NEW
Font size
WorksheetsHKI ĐÚNG SAI GDKT&PL
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
a, Thông tin thể hiện nguyên tắc tất cả công dân Việt Nam đều được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
ĐÚNG
SAI
b, Hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khoản khó khăn thuộc là chính sách trợ giúp xã hội của hệ thống an sinh xã hội.
ĐÚNG
SAI
c, Việc thực hiện an sinh xã hội cho người dân đều được thực hiện thông qua hỗ trợ tiền.
ĐÚNG
SAI
d. Người lao động là đối tượng tự nguyện tham bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
ĐÚNG
SAI
a, Các chính sách trong thông tin trên nhằm hỗ trợ đột xuất của chính sách trợ giúp xã hội.
ĐÚNG
SAI
b, Việc Nhà nước đưa ra gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng trong thời gian đất nước gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 là không phù hợp với ngân sách nhà nước.
ĐÚNG
SAI
c. Nhà nước ban hành các chính sách trên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước và giúp người dân vượt qua khó khăn do đại dịch gây ra.
ĐÚNG
SAI
d. Các chính sách trên có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trọng xã hội.
ĐÚNG
SAI
a, Nghị quyết trên đã định hình các chính sách cơ bản của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam.
ĐÚNG
SAI
b. Những kết quả đạt được trên đã góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
ĐÚNG
SAI
c, Chế độ ưu đãi hằng tháng đối với người có công thuộc chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
ĐÚNG
SAI
d, Kết quả của chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo chưa đạt được hiệu quả.
ĐÚNG
SAI
a, Người có công với cách mạng không phải là đối tượng của các chính sách an sinh xã hội.
ĐÚNG
SAI
b, Anh C được hưởng các chế độ an sinh xã hội đối với thương binh bao gồm: chính sách trợ giúp xã hội, chính sách bảo hiểm.
ĐÚNG
SAI
c. Trong thời gian anh C ốm và điều trị tại bệnh viện không được hưởng chế độ an sinh xã hội nào.
ĐÚNG
SAI
d, Gia đình anh C được hưởng các chế độ an sinh xã hội dành cho thân nhân thương binh và chế độ bà mẹ Việt Nam anh hùng.
ĐÚNG
SAI
a) Doanh nghiệp của anh A đã phân tích các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả
ĐÚNG
SAI
b) Doanh nghiệp không cần phải tập trung vào việc phát triển mạng lưới phân phối, bởi vì sản phẩm của họ đã được chấp nhận rộng rãi trên thị trường
ĐÚNG
SAI
c) Doanh nghiệp đã thiết lập một kế hoạch marketing chi tiết và hiệu quả để tiếp cận khách hàng
ĐÚNG
SAI
d) Doanh nghiệp không cần phải theo dõi và đánh giá kết quả của các chiến lược kinh doanh, vì đã đạt được thành công
ĐÚNG
SAI
a) Thành công của chị H là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang, xu hướng của người tiêu dùng
ĐÚNG
SAI
b) Việc không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang không ảnh hưởng đến việc thành công của chị H
ĐÚNG
SAI
c) Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh một trong số các tiêu chí mà người kinh doanh phải thực hiện là nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ về đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và cơ hội trong ngành
ĐÚNG
SAI
d) Chị H không cần thiết phải đầu tư vào một kế hoạch marketing hoặc quảng cáo cửa hàng sẽ tự thu hút khách hàng
ĐÚNG
SAI
a) Ý tưởng kinh doanh của nhóm sinh viên có tính mới đem lại kết quả khả quan cho hoạt động kinh doanh
ĐÚNG
SAI
Để bán được hàng cần thiết phải lập một kế hoạch kinh doanh chi tiết, bao gồm phân tích thị trường, dự đoán tài chính và xây dựng một chiến lược tiếp thị
ĐÚNG
SAI
c) Để thực hiện mục tiêu kinh doanh một trong những điều cần làm là cần xây dựng các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh
ĐÚNG
SAI
d) Chiến lược kinh doanh của nhóm sinh viên chưa tính đến cơ hội, rủi ro
ĐÚNG
SAI
a. Việc xả nước thải ra môi trường của nhà máy X là hành vi vi phạm trách nhiệm pháp lí trong kinh doanh của doanh nghiệp.
ĐÚNG
SAI
b. Nhà máy X đã không vi phạm quy định pháp luật khi tiến hành sản xuất vật liệu xây dựng đã được cấp giấy phép hoạt động.
ĐÚNG
SAI
c. Trong quá trình sản xuất, nhà máy đã sử dụng các thiết bị máy móc cũ để giảm chi phí đầu tư thể hiện doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội trong hoạt động kinh doanh.
ĐÚNG
SAI
d. Công nhân tham gia lao động khi chưa được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động là vi phạm trách nhiệm kinh tế trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
ĐÚNG
SAI
a. Doanh nghiệp X tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
ĐÚNG
SAI
b. Trong hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp X xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe là thực hiện trách nhiệm nhân văn/từ thiện, tình nguyện.
ĐÚNG
SAI
c. Doanh nghiệp X còn đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn là thực hiện trách nhiệm pháp lý.
ĐÚNG
SAI
d. Doanh nghiệp X đưa ra các sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tinh tưởng là thực hiện trách nhiệm kinh tế
ĐÚNG
SAI
. Công ty Y thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn hoạn nạn là thực hiện trách nhiệm đạo đức.
ĐÚNG
SAI
b. Công ty Y đã tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông là thực hiện trách nhiệm nhân văn.
ĐÚNG
SAI
c. Công ty Y bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và công ty là thực hiện trách nhiệm nhân văn.
ĐÚNG
SAI
d. Công ty Y xây nhà tình xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước là thực hiện trách nhiệm pháp lý.
ĐÚNG
SAI
a) Quản lí thu, chi là việc quản lí thói quen chi tiêu khác nhau để đáp ứng mọi sở thích của 1 các thành viên trong gia đình.
ĐÚNG
SAI
b) Quản lí chi tiêu trong gia đình là quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia dình dựa vào thu nhập hợp pháp.
ĐÚNG
SAI
c) Việc quản lí thu, chi trong gia đình nhằm đảm bảo cuộc sống no đủ.
ĐÚNG
SAI
d) Quản lí thu, chi là việc quản lí các khoản thu nhập, chỉ tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của gia đình.
ĐÚNG
SAI
a) Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như: Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình.
ĐÚNG
SAI
b) Thu nhập của gia đình dùng để thoả mãn tất cả nhu cầu của các thành viên trong gia đình.
ĐÚNG
SAI
c) Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chỉ tiêu trong gia đình.
ĐÚNG
SAI
d) Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính.
ĐÚNG
SAI
a) Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 24 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.
ĐÚNG
SAI
b) Nhà chị H một tháng chỉ dùng là 32 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.
ĐÚNG
SAI
c) Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 20 triệu, sau 6 tháng anh chị mua xe máy.
ĐÚNG
SAI
d) Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 22 triệu, sau 8 tháng anh chị mua xe máy.
ĐÚNG
SAI
a) Quản lí thu, chi là việc quản lí các nguồn thu nhập và các khoản chi tiêu của tất cả các thành viên trong gia đình.
ĐÚNG
SAI
b) Mục tiêu tài chính của gia đình chị T là mục tiêu tài chính trung hạn.
ĐÚNG
SAI
c) Chỉ khi nào được chỉ tiêu theo sở thích, thỏa mãn mọi nhu cầu của các thành viên trong
gia đình thì mới đạt được mục tiêu tự do tài chính.
ĐÚNG
SAI
d) Mục tiêu tài chính cho con trai học lấy chứng chỉ ngoại ngữ là mục tiêu tài chính ngắn hạn
ĐÚNG
SAI
