Font size
Worksheets‘khái niệm (Paññāti)’ nghĩa là gì?
Total questions: 7
Worksheet time: 7mins
Hơi thở chính là phần khí mà hành giả hít vào phổi và thở ra bên ngoài. Đối tượng ở đây, hơi thở, chính là khái niệm. Hơi thở khái niệm diễn đạt ý nghĩa của một khối tập hợp (các sắc hay các vi tử vật chất) của hơi thở, vốn chỉ được nhận biết bằng tâm.
m trong thiền niệm hơi thở, hơi thở là: (a)
Theo Thắng Pháp (Abhidhamma), có hai loại thực tại – thực tại (do thế gian) quy ước [tục đế (sammuti)] và thực tại tối hậu [chân đế (paramattha)]. Khái niệm (Paññātti) chỉ liên quan đến ........, không phải là thực tại tối hậu. Chúng không có thật và không có tồn tại (các khái niệm đều không thật tồn tại) trong ý nghĩa tột cùng của .........
(a)
Khái niệm (Paññātti) có 2 loại:
– Khái niệm như cái làm cho được biết (m.....) và
– Khái niệm như cái làm cho biết. (m......)
Khái niệm như cái làm cho được biết chính là Aṭṭha paññatti hay Nghĩa Khái Niệm (khái niệm-thể theo-ý nghĩa),
khái niệm như cái làm cho biết chính là Nāma paññatti hay Danh Khái Niệm (sự làm cho biết đến của một cái tên gọi)
(a)
Aṭṭha paññatti là (m........)
Nāma paññatti là (m.........)
(a)
Hơi thở vào và hơi thở ra là (a) (kāya) hay một khối, vì trên thực tế, hơi thở vào và hơi thở ra tồn tại dưới dạng các vi tử vật chất hợp thành nên chúng có có chiều dài nhất định, tạo thành một thân theo nghĩa của một khối.
Khối = (a) (các sắc hoặc) những vi tử (vật chất);
Thân = sự hợp thành của một cái gì đó.
Đối tượng thiền trong Ānāpānasati chính là Nghĩa khái niệm (Aṭṭha paññatti) của danh từ “hơi thở”, nên thay vì nói ....... (hơi thở vào & ra), tác giả của tập sách thường sử dụng “hơi thở khái niệm” hay `khái niệm hơi thở’ hay ‘khối hơi thở’ để làm nó rõ nghĩa.
Hơi thở khái niệm = ..... = .... = ......
(a)
