Font size
WorksheetsPLĐC
Total questions: 175
Worksheet time: 2hrs 30mins
Nguồn gốc ra đời của nhà nước là
sự xuất hiện của chế độ tư hữu và phân hoá giai cấp
ý chí của giai vấp thống trin
sự thoả thuận của mọi giai cấp trong xã hội
sự xuất hiện của chế độ tư hữu
Các quan niệm, học thuyết về nhà nước nhằm
giải thích về sự tồn tại, phát triển của nhà nước
che đậy bản chất giai cấp của nhà nước
lý giải một cách thiếu căn cứ khoa học về nhà nước
bảo vệ nhà nước của giai cấp thống trị
Quan điểm nào cho rằng nhà nước ra ời bởi sự thỏa thuận của cộng đồng?
Học thuyết khế ước xã hội.
Học thuyết thần quyền
Học thuyết gia trưởng
Học thuyết Mác Lê Nin
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của nhà nước?
Nhà nước ban hành pháp luật
Nhà nước là tổ chức được hình thành trên cơ sở tự nguyện của cán bộ, công chức.
Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế
Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Bản chất giai cấp của các nhà nước nào sau đây không giống với các nhà nước còn lại?
Nhà nước Chiếm hữu nô lệ.
Nhà nước Xã hội chủ nghĩa.
Nhà nước phong kiến.
Nhà nước tư sản.
Chức năng của nhà nước là
những mặt hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện công việc của nhân dân.
những công việc và mục đích mà nhà nước cần giải quyết và đạt tới.
những loại hoạt động cơ bản của nhà nước
những mặt hoạt động cơ bản nhằm thực hiện nhiệm vụ của nhà nước.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tỉnh chia thành huyện, thành phố tỉnh thuộc tỉnh và thị xã.
Thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện.
Quận chi thành phường và xã.
Huyện chia thành xã.
Nhận định nào đúng?
Nhà nước mang đặc trưng của một xã hội có giai cấp.
Chỉ có Nhà nước và các tổ chức chính trị cầm quyền mới có quyền ban hành pháp luật.
Chỉ có nhà nước mới được quy định và thu các loại thuế.
Chỉ có nhà nước mới được quy định luật, lệ xã hội.
Vì sao nhà nước có bản chất xã hội?
Nhà nước xuất hiện bởi nhu cầu quản lý xã hội
Nhu cầu trấn áp giai cấp để giữ trật tự xã hội.
Nhà nước bảo vệ lợi ích chung của xã hội khi nó trùng với lợi ích giai cấp thống trị.
Nhà nước chính là một hiện tượng xã hội.
Nội dung nào KHÔNG đúng với việc hình thành nguyên thủ quốc gia?
Do nhân dân bầu ra.
Cha truyền con nối.
Được chọn từ người đương nhiệm.
Do quốc hội bầu ra.
Nhận định nào thể hiện KHÔNG phải là chủ quyền quốc gia?
Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội
Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại.
Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong vùng lãnh thổ quốc gia.
Độc lập một mình không giao lưu với bất kỳ quốc gia nào.
Nhà nước là
một tổ chức chính trị, một bộ máy có chức năng cưỡng chế và quản lý xã hội.
một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy có chức năng cưỡng chế.
một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy có chức năng quản lý xã hội.
một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy có chức năng cưỡng chế và quản lý xã hội
Quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước được hiểu là
khả năng sử dụng sức mạnh vũ lực.
khả năng sử dụng biện pháp thuyết phục, giáo dục.
. có thể sử dụng quyền lực kinh tế, chính trị hoặc tư tưởng.
việc sử dụng sức mạnh cưỡng chế là độc quyền.
Việc phân chia cư dân theo các đơn vị hành chính lãnh thổ dựa trên
hình thức của việc thực hiện chức năng của nhà nước
những đặc thù của từng đơn vị hành chính, lãnh thổ.
đặc thù của cách thức tổ chức bộ máy nhà nước.
phương thức thực hiện chức năng của nhà nước.
Chọn nhận định đúng nhất thể hiện nhà nước trong mối quan hệ với pháp luật
Nhà nước xây dựng và thực hiện pháp luật nên nó có thể không quản lý bằng luật
Pháp luật là phương tiện quản lý của nhà nước bởi vì nó do nhà nước đặt ra.
Nhà nước ban hành và quản lý bằng pháp luật nhưng bị ràng buộc bởi pháp luật
Pháp luật do nhà nước ban hành nên nó là phương tiện để nhà nước quản lý dân cư.
Nhà nước thu thuế để
bảo đảm lợi ích vật chất của giai cấp bóc lột.
đảm bảo sự công bằng trong xã hội.
đảm bảo nguồn lực cho sự tồn tại của nhà nước
bảo vệ lợi ích cho người nghèo
Phương án nào sau đây thể hiện đầy đủ tính giai cấp của nhà nước?
Nhà nước là một bộ máy có tính giai cấp
Nhà nước là một bộ máy duy trì sự thống trị của giai cấp này với những giai cấp khác.
Nhà nước ra đời là một sản phẩm của xã hội có giai cấp.
Nhà nước ra đời là một sản phẩm của xã hội có giai cấp; là một bộ máy có tính giai cấp, duy trì sự thống trị của giai cấp này với những giai cấp khác.
Chủ quyền quốc gia thể hiện
khả năng ảnh hưởng của nhà nước lên các mối quan hệ quốc tế.
khả năng quyết định của nhà nước lên công dân và lãnh thổ, đối ngoại.
vai trò của nhà nước trên trường quốc tế.
sự độc lập của quốc gia trong các quan hệ đối nội
Vì sao các nhà nước phải tôn trọng và không can thiệp lẫn nhau?
Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt.
Nhà nước có chủ quyền.
Mỗi nhà nước có hệ thống pháp luật riêng.
Nhà nước phân chia và quản lý cư dân của mình theo đơn vị hành chính – lãnh thổ.
Tổng thống, Chủ tịch nước, Nhà vua, Nữ hoàng đều phù hợp với trường hợp nào sau đây?
Do cơ quan lập pháp bầu ra
Đứng đầu cơ quan Hành pháp
Đứng đầu cơ quan Tư pháp.
Nguyên thủ quốc gia.
Nguyên tắc tập quyền trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm
Ngăn ngừa và hạn chế sự lạm dụng quyền lực nhà nước
Tạo sự thống nhất, tập trung và nâng cao hiệu quả quản lý.
Thực hiện quyền lực của nhân dân một cách dân chủ.
Đảm bảo quyền lực của nhân dân được tập trung.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phù hợp với chế độ đại nghị?
Nghị viện có thể giải tán Chính phủ.
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Nghị viện.
Là nghị sỹ vẫn có thể làm bộ trưởng.
Người đứng đầu Chính phủ do dân bầu trực tiếp.
. Nhận định nào sau đây phù hợp với chính thể cộng hòa tổng thống?
Dân bầu Nguyên thủ quốc gia.
Quốc hội bầu nguyên thủ quốc gia
Cha truyền con nối vị trí nguyên thủ quốc gia.
Nguyên thủ quốc gia thành lập kết hợp giữa bầu và bổ nhiệm.
Hình thức chính thể của nhà nước bao gồm:
hình thức cấu trúc và chế độ chính trị
chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.
chính thể quân chủ và chế độ chính trị.
chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa dân chủ.
Quyền lực nhà nước trong hình thức chính thể quân chủ
Một người làm chủ tuyệt đối
Một người làm chủ tuyệt đối hoặc tương đối.
Quốc hội.
Tổng thống.
. Hình thức chính thể nào sau đây không tồn tại chức danh Thủ tướng?
Cộng hòa đại nghị.
Quân chủ lập hiến.
Cộng hòa Tổng thống
Cộng hòa lưỡng tính.
Hình thức chính thể của nhà nước XHCN là
chính thể cộng hòa dân chủ.
. chính thể quân chủ tuyệt đối.
chính thể cộng hòa quý tộc.
chính thể quân chủ hạn chế.
Nhận định nào sau đây phù hợp với chế độ cộng hòa lưỡng tính?
Tổng thống do dân bầu và có thể giải tán Nghị viện.
Nguyên thủ quốc gia không thể giải tán Nghị viện
Tổng thống không đứng đầu hành pháp.
Nguyên thủ quốc gia do Quốc hội bầu và không thể giải tán Chính phủ.
Cách thức thành lập các cơ quan nhà nước KHÔNG được thực hiện trong chế độ quân chủ đại diện.
Bổ nhiệm các Bộ trưởng.
Bầu cử Tổng thống.
Bầu cử Nghị viện.
Cha truyền, con nối
. Cơ quan nào sau đây là cơ quan tư pháp?
Thanh tra Chính phủ
Bộ Công an.
Bộ Tư pháp.
Viện kiểm sát nhân dân.
Cơ quan quản lý Nhà nước cấp trung ương là
Bộ và cơ quan ngang bộ.
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tòa án nhân dân tối cao.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Cơ cấu bộ máy hành chính nhà nước được chia theo
Cơ cấu tổ chức theo kinh tế.
Cơ cấu tổ chức theo chức năng.
Cơ cấu tổ chức theo nhiệm vụ.
Cơ cấu tổ chức theo xã hội.
Cơ quan quyền lực nhà nước là
Quốc hội.
Hội đồng nhân dân.
Tòa án.
Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
Bộ máy hành chính nhà nước đứng đầu là:
Thủ tướng Chính phủ.
Chính phủ.
Quốc hội.
Chủ tịch nước
Bộ máy hành chính của tỉnh được chia thành?
Các Sở, Ban, Phòng, Hội.
. Các Sở.
Các Phòng.
Các Ban.
Cơ quan thường trực của Quốc hội:
Chính phủ
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Hội đồng nhân dân các cấp.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ máy hành chính nhà nước thực hiện quyền
Bộ máy hành chính nhà nước thực hiện quyền
Kiểm soát.
Lập pháp.
Hành pháp
. Cơ quan nào KHÔNG thuộc phạm trù cùa bộ máy hành chính nhà nước?
Chính phủ.
Ủy ban nhân dân cấp xã.
Hội đồng nhân
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định chia tách đơn vị hành chính cấp tỉnh:
Quốc hội.
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Bộ Chính trị.
Nguồn gốc ra đời của pháp luật là
sự xuất hiện chế độ tư hữu và sự đấu tranh giai cấp.
nhà nước.
sự thỏa thuận về ý chí của mọi giai cấp trong xã hội
nhân dân.
Phương án nào sau đây thể hiện tính giai cấp của pháp luật?
Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.
Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp
Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp
Khẳng định nào sau đây là SAI?
Nhà nước bảo đảm thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật.
Nhà nước bảo đảm thực hiện đối với các mệnh lệnh của người có thẩm quyền.
Nhà nước chỉ bảo đảm thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật.
Nhà nước bảo đảm thực hiện đối với văn bản áp dụng pháp luật.
Tính quy phạm phổ biến là đặc tính của
pháp luật.
quy tắc đạo đức.
tôn giáo.
tổ chức xã hội.
Pháp luật là
hệ thống quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện
ý chí của giai cấp thống trị.
. ý chí của Nhà nước
ý chí của Nhà nước và ý chí của xã hội.
Pháp luật phát sinh và tồn tại trong xã hội
có Nhà nước
không có giai cấp.
không có Nhà nước.
có loài người xuất hiện.
Hình thức pháp luật nào được áp dụng chủ yếu tại Việt Nam?
Tập quán pháp.
Tiền lệ pháp.
Văn bản quy phạm Pháp luật.
Học lý.
Các con đường hình thành nên pháp luật bao gồm:
Tập quán pháp.
Tiền lệ pháp.
Văn bản quy phạm pháp luật.
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật.
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính….... do….... ban hành và đảm bảo thực hiện, thể hiện….... của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào điều kiện…...., là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội
bắt buộc chung - Nhà nước - ý chí - kinh tế xã hội
bắt buộc chung- Nhà nước - lý tưởng - chính trị.
bắt buộc – Quốc hội - ý chí - kinh tế xã hội.
bắt buộc chung - Quốc hội - ý chí - kinh tế xã hội.
Trong lịch sử loài người có các hình thức pháp luật phổ biến nào?
Tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.
Tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật.
Tập quán pháp và tiền lệ pháp.
Tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.
. Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính… do…ban hành và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị để điều chỉnh các…
bắt buộc - Nhà nước - quan hệ xã hội.
bắt buộc chung - Nhà nước - quan hệ pháp luật.
bắt buộc chung - Quốc hội - quan hệ xã hội
bắt buộc chung - Nhà nước - quan hệ xã hội.
Quy phạm pháp luật được thể hiện bằng hình thức nào?
Lời nói
Văn bản.
Hành vi cụ thể.
Văn bản và hành vi cụ thể.
Mỗi một điều luật
có thể có đầy đủ cả ba yếu tố cấu thành quy phạm pháp luật hoặc chỉ có hai yếu tố.
chỉ có hai yếu tố cấu thành quy phạm pháp luật
bắt buộc có ba bộ phận.
có thể chỉ có một bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật.
Khẳng định nào sau đây là SAI?
Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội.
Quy phạm pháp luật là loại quy phạm do Nhà nước ban hành.
Quy phạm pháp luật là loại quy phạm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Quy phạm pháp luật là loại quy phạm mang tính giai cấp
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chế tài là hình phạt.
Hình phạt là một loại chế tài.
Chế tài là các biện pháp xử phạt hành chính
Chế tài là biểu hiện tính tích cực.
Chế tài của quy phạm pháp luật bao gồm:
Chế tài hình sự, dân sự, hành chính, kỷ luật.
Chế tài hình sự, dân sự, tài chính, kỉ luật.
Chế tài hình sự, kỉ luật.
Chế tài hình sự, dân sự.
Loại chế tài nào đã được áp dụng khi cơ quan có thẩm quyền buộc tiêu hủy số gia cầm bị bệnh mà ông A vận chuyển?
Dân sự.
Hình sự
Kỷ luật.
Hành chính.
. Phương án nào sau đây là đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật?
Được Nhà nước đảm bảo thực hiện.
Tính quy phạm
Tính phổ biến
Tính bắt buộc.
Chế tài kỷ luật là
biện pháp cưỡng chế của Nhà nước áp dụng cho những chủ thể vi phạm pháp luật.
sự trừng phạt của Nhà nước dành cho mọi chủ thể vi phạm pháp luật.
sự trừng phạt dành cho các cơ quan Nhà nước làm sai mệnh lệnh hành chính.
biện pháp cưỡng chế có tính nghiêm khắc áp dụng cho một tổ chức vi phạm pháp luật.
Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nêu lên cách thức xử sự cho chủ thể được làm, không được làm, phải làm?
Giả định
Quy định
Chế tài
Quy định và chế tài.
Năng lực hành vi của chủ thể được đánh gia qua những yếu tố nào?
Tuổi và trí tuệ của chủ thể.
Sự tự do ý chí.
Tuổi của chủ thể.
Trí tuệ của chủ thể
Đứa trẻ mới được sinh ra được Nhà nước công nhận là chủ thể có năng lực
pháp luật.
chủ thể.
hành vi.
chưa có năng lực gì.
Câu 3. Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ khi nào?
Từ đủ 15 tuổi trở lên.
Từ đủ 16 tuổi trở lên
Từ đủ 18 tuổi trở lên.
Từ lúc sinh ra.
Xét về độ tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự là người…
dưới 6 tuổi.
dưới 14 tuổi.
dưới 16 tuổi.
dưới 18 tuổi
Những sự kiện mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được pháp luật gắn liền với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật được gọi là
sự kiện pháp lý.
sự kiện thực tế.
sự biến.
hành vi.
Thời điểm năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân được Nhà nước công nhận khi nào?
Cùng một thời điểm
Năng lực pháp luật được công nhận trước năng lực hành vi.
Năng lực hành vi được công nhận trước năng lực pháp luật.
. Tùy từng trường hợp.
. Độ tuổi được quy định là sẽ có năng lực hành vi dân sự là
Từ đủ 6 tuổi.
Từ 18 tuổi
Đủ 16 tuổi.
Đủ 18 tuổi.
Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật
quy phạm pháp luật.
năng lực chủ thể.
sự kiện pháp lý.
quy phạm pháp luật, năng lực chủ thể, sự kiện pháp lý.
Khẳng định nào sau đây là SAI?
Người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong tình trạng say rượu không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi phạm tội trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
Người có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hành chính.
Người có năng lực trách nhiệm dân sự thực hiện hành vi vi phạm dân dự trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự.
Trong quan hệ mua bán, khách thể là
quyền sở hữu căn nhà của người mua
quyền sở hữu số tiền của người bán.
số tiền, căn nhà.
quyền sở hữu căn nhà của người mua và số tiền bán căn nhà của người bán.
Năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật bao gồm những năng lực nào?
Năng lực pháp luật, năng lực hành vi và năng lực nhận thức.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Năng lực hành vi và năng lực nhận thức.
Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức.
Sự biến pháp lý là…
những hiện tượng của đời sống khách quan xảy ra không phụ thuộc vào ý chí con người được nhà làm luật dự kiến trong quy phạm pháp luật gắn liền với việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.
những sự kiện xảy ra phụ thuộc trực tiếp vào ý chí con người.
những sự kiện xảy ra có thể phụ thuộc trực tiếp vào ý chí con người hay không phụ thuộc vào ý chí con người, tùy theo từng trường hợp cụ thể.
những sự kiện được quy định trong pháp luật.
Cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định hạn chế năng lực hành vi của công dân?
Viện kiểm sát nhân dân.
. Tòa án nhân dân.
Hội đồng nhân dân; UBND.
Quốc hội.
Cấu thành của quan hệ pháp luật bao gồm:
Chủ thể, khách thể và nội dung.
Chủ thể, khách thể, mặt khách quan và mặt chủ quan.
Chủ thể, khách thể, quyền và nghĩa vụ của chủ thể.
Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan, quyền và nghĩa vụ của chủ thể.
Nội dung của quan hệ pháp luật là…
các bên tham gia vào quan hệ pháp luật.
những giá trị mà các chủ thể quan hệ pháp luật muốn đạt được.
quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật.
đối tượng mà các chủ thể quan tâm khi tham gia vào quan hệ pháp luật.
Thi hành pháp luật là
chủ thể pháp luật buộc thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật yêu cầu bằng hành động cụ thể.
chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện những gì mà pháp luật ngăn cấm
. chủ thể pháp luật thực hiện quyền mà pháp luật cho phép
cơ quan Nhà nước áp dụng pháp luật để giải quyết các quan hệ pháp luật phát sinh trong xã hội.
Sử dụng pháp luật là
chủ thể pháp luật buộc thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật yêu cầu
chủ thể pháp luật chủ động thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật
chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện những gì mà pháp luật ngăn cấm
cơ quan Nhà nước sử dụng pháp luật để giải quyết các quan hệ pháp luật phát sinh trong xã hộ
Hành vi tuân thủ pháp luật
cướp tài sản
từ chối nhận tiền hối lộ
mua nhà
đóng thuế
. Tuân thủ pháp luật là
chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện những gì mà pháp luật ngăn cấm
chủ thể pháp luật buộc thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật yêu cầu.
chủ thể pháp luật thực hiện quyền mà pháp luật cho phép.
cơ quan Nhà nước sử dụng pháp luật để giải quyết những công việc cụ thể phát sinh trong xã hội.
Hành vi áp dụng pháp luật
làm giấy khai sinh cho con
cảnh sát giao thông lập biên bản xử lý hành vi vi phạm giao thông đường bộ
đi học
nộp phạt
Hành vi nào sau đây chắc chắn là vi phạm pháp luật?
Nam là người có hành vi đầy đủ, do không chú ý nên đã đi vào đường ngược chiều.
Bắc vô cớ dùng dao đâm chết Bình
Hùng là người có trí tuệ bình thường, gây thương tích cho B.
Hằng tông phải người đi bộ khi lái oto trên cao tốc.
. Yếu tố nào sau đây thuộc mặt chủ quan của vi phạm pháp luật?
Hành vi trái pháp luật
Động cơ
Hậu quả
Quan hệ pháp luật bị xâm hại
Hành vi nào kể dưới đây là hành vi vi phạm pháp luật?
Hành vi trốn thuế
Hành vi làm thiệt hại đến xã hội của người tâm thần.
Ý định cướp tài sản của người khác.
Hành vi cư xử không lịch sự
A vì ghen tuông giết B. Lỗi của A
vô ý do tự tin.
vô ý do cẩu thả.
. cố ý trực tiếp.
cố ý gián tiếp.
Dấu hiệu nào không có trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật?
Lỗi.
Hành vi trái pháp luật.
Hậu quả.
Mối quan hệ nhân-quả.
. Tùng là bác sỹ bệnh viện. Trong ca trực của Tùng, vào lúc 8 giờ có bệnh nhân bị tai nạn xe máy cần phải phẫu thuật ngay. Mặc dù đã nắm được tình hình nhưng do có mâu thuẫn từ trước với bệnh nhân nên Tùng từ chối tiến hành phẫu thuật, hậu quả là bệnh nhân bị chết do không được cấp cứu kịp thời. Xác định hình thức lỗi của Tùng:
Lỗi vô ý vì quá tự tin.
Lỗi cố ý trực tiếp.
Lỗi vô ý vì cẩu thả.
. Lỗi cố ý gián tiếp
. Hành vi gây thiệt hại được thực hiện bởi một người mắc bệnh tâm thần không phải là vi phạm pháp luật, vì:
Hành vi đó không trái pháp luật
Hành vi đó không nguy hiểm cho xã hội
Người thực hiện hành vi không có lỗi
Vì người giám hộ của người đó mới là chủ thể vi phạm pháp luật.
Hành vi gây thiệt hại trong phòng vệ chính đáng không phải là vi phạm pháp luật, vì
Người thực hiện hành vi không có lỗi vô ý.
Mức độ thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
Hành vi đó không nguy hiểm cho xã hội.
Hành vi đó không trái pháp luật.
Điểm khác biệt giữa vi phạm hành chính và tội phạm là:
tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội.
thẩm quyền xử lý vi phạm.
thủ tục xử lý vi phạm.
tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội, thẩm quyền xử lý vi phạm, thủ tục xử lý vi phạm.
Hành vi tổ chức đánh bạc của công chức, viên chức Nhà nước bị công an bắt quả tang được xác định là hành vi:
vi phạm dân sự.
vi phạm công vụ.
vi phạm hành chính.
vi phạm hình sự.
. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chủ thể thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong trạng thái không nhận thức, không điểu khiển được hành vi của mình vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Biện pháp cưỡng chế chỉ được sử dụng khi truy cứu trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm pháp lý chỉ phát sinh khi có vi phạm pháp luật.
. Trách nhiệm pháp lý là chế tài của một quy phạm pháp luật.
Khẳng định nào sau đây là SAI?
Người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong tình trạng say rượu không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi phạm tội trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự
Người có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hành chính.
. Người có năng lực trách nhiệm dân sự thực hiện hành vi vi phạm dân dự trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự.
. Cơ sở truy cứu trách nhiệm pháp lý là:
nhân chứng.
vật chứng.
vi phạm pháp luật.
. hành vi vi phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật.
Thực hiện hành vi giết người, phải chịu ít nhất những loại trách nhiệm pháp lý nào?
Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm hành chính.
Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự.
Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật.
Chỉ chịu duy nhất trách nhiệm hình sự.
Khẳng định nào sau đây là SAI?
Một người chỉ phải chịu một loại trách nhiệm pháp lý đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện
Một người có thể phải chịu trách nhiệm hành chính và trách nhiệm kỷ luật đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ thực hiện
Một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện
Một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệm dân sự đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.
. Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hạn thông báo thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm?
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
. Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thời hạn để Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện là bao nhiêu ngày?
5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công
. 7 ngày làm việc kể từ ngày được phân công
15 ngày làm việc kể từ ngày được phân công
10 ngày làm việc kể từ ngày được phân công
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự?
. Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm 3 thẩm phán
Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm 3 Thẩm phán, trừ trường hợp xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm 2 Thẩm phán.
Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm 5 Thẩm phán, trừ trường hợp xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn.
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hạn mở phiên tòa xét xử?
01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa
01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng
01 tháng đối với vụ án đơn giản và 02 tháng đối với vụ án phức tạp kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa
01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 03 tháng.
. Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định người tiến hành tố tụng dân sự gồm những ai dưới đây?
Chánh án tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư kí Tòa án, Viện trưởng viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
Chánh án tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký tòa án, Viện trưởng viện kiểm sát, Kiểm sát viên.
Chánh án tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký tòa án, Viện trưởng viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Điều tra viên.
Thẩm phán, Thư ký Tòa án.
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hạn kháng nghị bản án theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát?
. Đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.
Đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án.
Đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án.
. Đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 10 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án.
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định hồ sơ vụ án dân sự bao gồm những loại gì?
Bao gồm đơn và toàn bộ tài liệu, chứng cứ của đương sự, người tham gia tố tụng khác; tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập liên quan đến vụ án; văn bản tố tụng của Tòa án, Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án dân sự.
Bao gồm toàn bộ lời khai của đương sự, người tham gia tố tụng khác; tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập liên quan đến vụ án.
Bao gồm đơn và toàn bộ lời khai của đương sự, người tham gia tố tụng khác; tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu đương sự thu thập và do Tòa án tự thu thập.
Chỉ cần đơn khởi kiện.
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, có bao nhiêu phương thức gửi đơn khởi kiện cho Tòa án, đó là những phương thức nào?
Nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi đến Tòa án qua đường dịch vụ bưu chính
Nộp trực tiếp tại Tòa án; gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án
Nộp trực tiếp cho Tòa án để vào sổ nhận đơn
Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quy định nào sau đây là đúng?
Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa, phiên họp Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm.
Viện kiểm sát nhân dân chỉ tham gia phiên tòa Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm.
Viện kiểm sát nhân dân chỉ tham gia phiên tòa Sơ thẩm, Phúc thẩm.
Viện kiểm sát nhân dân chỉ tham gia phiên tòa Sơ thẩm.
Câu 10. Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thời hạn để Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện là bao nhiêu ngày?
3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện
5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện
7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện
Đối tượng điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình là
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ và chồng.
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa cha mẹ và con cái, giữa các thành viên khác trong gia đình.
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái, giữa các thành viên khác trong gia đình.
. Đâu là nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình? (chọn nhiều phương án)
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
Nhà nước bắt buộc công dân đăng ký kết hôn khi đủ tuổi.
Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.
Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật Hôn nhân và gia đình gồm:
Phương pháp bình đẳng và phương pháp tự nguyện.
Phương pháp bình đẳng và phương pháp mệnh lệnh.
Phương pháp bình đẳng và phương pháp cho phép
. Phương pháp bình đẳng và phương pháp cấm đoán.
. Luật Hôn nhân và gia đình là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các ……. (a) điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong…. (b), về quan hệ …. (c) và quan hệ…... (d).
a. quy phạm pháp luật; b. gia đình; c. nhân thân; d. tài sản
a. gia đình; b. quy phạm pháp luật; c. nhân thân; d. tài sản
a. tài sản; b. quy phạm pháp luật; c. nhân thân; d. gia đình
Anh T. và chị H. là hai anh em họ, ông ngoại của anh T. là anh ruột của bà nội chị H. Sau nhiều lần gặp gỡ thấy “tâm đầu ý hợp”, hai anh chị quyết định “kết nghĩa vuông tròn”. Gia đình hai bên phản đối kịch liệt vì cho rằng anh T., chị H. có quan hệ họ hàng. Hỏi anh T. và chị Tú có kết hôn với nhau được không?
Anh T. và chị H. không kết hôn với nhau được vì có quan hệ họ hàng
Anh T. và chị H. không kết hôn với nhau được vì có họ trong phạm vi ba đời
Anh T. và chị H. được quyền kết hôn với nhau vì không có họ trong phạm vi ba đời
Pháp luật quy định nam, nữ được kết hôn khi đạt độ tuổi nào?
Nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 17 tuổi.
Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi.
Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
Nam từ đủ 21 tuổi, nữ từ đủ 19 tuổi.
Đâu KHÔNG phải là điều kiện kết hôn?
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định
Không bị mất khả năng nhận thức
. Không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn
Nam và nữ được đăng ký kết hôn khi:
. đủ độ tuổi luật định
không mất năng lực hành vi dân sự
hai bên hoàn toàn tự nguyện
có đủ điều kiện kết hôn
Anh A hiện đang cư trú tại xã Đ, huyện T, tỉnh T muốn kết hôn với chị B hiện đang cư trú tại xã K, huyện P, tỉnh Q. Hỏi anh A và chị B có thể đăng ký kết hôn tại cơ quan nào?
Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh T
Uỷ ban nhân dân xã K, huyện P, tỉnh Q
Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh T hoặc Uỷ ban nhân dân xã K, huyện P, tỉnh Q
Uỷ ban nhân dân huyện T, tỉnh T hoặc Uỷ ban nhân dân huyện P, tỉnh Q
Khi tổ chức đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ bắt buộc phải có mặt không?
Bắt buộc hai bên nam nữ phải có mặt.
Chỉ cần một trong hai bên có mặt là được.
Cả hai bên ᴠắng mặt cũng được nhưng phải ủуquуền cho người khác.
Tùу từng trường hợp có thể đến, có thể không.
Pháp luật cấm kết hôn trong trường hợp nào sau đây:
Giữa người đang có vợ và đang có chồng
Người mất năng lực hành vi dân sự
Giữa những người có quan hệ họ hàng.
. Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Vợ chồng đã ly hôn nay muốn kết hôn lại có cần phải đăng ký kết hôn không?
. Không cần đăng ký.
Phải đăng ký.
Không đăng ký nhưng phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.
Không đăng ký nhưng phải báo cáo thôn, khối phố.
Cơ quan nào có KHÔNG có thẩm quyền đăng ký kết hôn?
Tòa án nhân dân
Ủy ban nhân dân cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp huyện
Cơ quan đại diện ngoại giao
Kết hôn là:
Việc các cá nhân xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn
Việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về đăng ký kết hôn
Việc nam và nữ tổ chức lễ cưới dưới sự chứng kiến của gia đình và khi có đủ điều kiện kết hôn
Việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn
Đâu KHÔNG phải là điều kiện thuận tình ly hôn?
Việc yêu cầu ly hôn là ý chí tự nguyện của cả hai bên vợ chồng.
Vợ chồng đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
Việc yêu cầu ly hôn xuất phát từ một bên vợ hoặc chồng
Thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Ly hôn là:
Việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Việc vợ chồng chấm dứt việc chung sống với nhau.
Đâu là hậu quả pháp lý của ly hôn?
Hậu quả pháp lý về quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản
Hậu quả pháp lý về quan hệ nhân thân, con chung
Hậu quả pháp lý về quan hệ tài sản, con chung
Hậu quả pháp lý về quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản và con chung
Đâu là căn cứ để ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng?
Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình
Vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng
Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được
Chọn nhận định đúng
Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận
Vợ chồng bắt buộc phải chọn chế độ tài sản theo luật định
Vợ chồng bắt buộc phải chọn hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận
Vợ chồng có nghĩa vụ cấp dưỡng cho nhau khi nào?
Khi vợ chồng đang còn chung sống mà khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng
Khi vợ chồng ly thân mà một bên gặp khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng
Khi vợ chồng ly hôn mà một gặp bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng
Chọn nhận định SAI
Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau khi một bên chết
Vợ chồng thuộc hàng thừa kế thứ nhất của nhau theo pháp luật
Vợ chồng có thể thừa kế di sản của nhau với phương thức thừa kế theo pháp luật
Nếu theo di chúc của người chồng ghi rõ là không cho vợ hưởng di sản thừa kế thì người vợ hoàn toàn không được thừa hưởng di sản thừa kế từ người chồng đó
Vợ, chồng có nghĩa ᴠụ ᴠà quуền đối ᴠới nhau như thế nào?
Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa ᴠụ ᴠà quуền ngang nhau ᴠề mọi mặt trong gia đình
Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa ᴠụ ᴠà quуền ngang nhau ᴠề một ѕố mặt trong gia đình.
Có nghĩa ᴠụ ᴠà quуền khác nhau.
Người chồng có nghĩa ᴠụ ᴠà quуền cao hơn người vợ về mọi mặt trong gia đình.
Chọn nhận định SAI
Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất
Trong tài sản chung của vợ chồng có sự phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập
Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
Tài sản chung của vợ chồng được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng
Đâu là tài sản riêng của vợ chồng?
Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân
Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân
Tài sản mà vợ hoặc chồng có được do tặng cho, thừa kế
Đâu là tài sản chung của vợ chồng?
Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn
Tài sản mà vợ chồng được thừa kế, được tặng chung cho trong thời kỳ hôn nhân
Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định của pháp luật
Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng
Chọn nhận định SAI:
Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn
Thỏa thuận tài sản của hai bên kết hôn phải được lập bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
Thỏa thuận tài sản của hai bên kết hôn không được vi phạm các nguyên tắc chung đối với chế độ tài sản của vợ chồng.
Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày chung sống như vợ chồng.
Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do ai quyết định?
Người chồng
Người vợ
Vợ chồng thỏa thuận
. Bố mẹ hai bên
Đâu KHÔNG phải là các nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng?
Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ hoặc chồng xác lập
Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
Đâu là quyền và nghĩa vụ tài sản của cha mẹ đối với con?
Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc con
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con
Không phân biệt đối xử với con
Bồi thường thiệt hại do con gây ra
Bồi thường thiệt hại do con gây ra
Con có quyền có tài sản riêng.
Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng.
Con từ đủ 15 tuổi trở lên sống chung với cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình.
Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của con được xem là tài sản chung của gia đình.
Khi nào con được tự mình quản lý tài sản riêng?
Từ đủ 6 tuổi trở lên
Từ đủ 15 tuổi trở lên
Từ đủ 16 tuổi trở lên
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Chọn nhận định đúng
. Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con gây ra trong mọi trường hợp
Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con gây ra không phân biệt con đã thành niên hay chưa thành niên
Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự gây ra
. Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con đã thành niên gây ra trong mọi trường hợp
Trường hợp nào sau đây KHÔNG làm phát sinh quan hệ giữa cha mẹ và con?
Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân
Con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân
Con được sinh ra trong thời hạn 350 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân
Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân
Đâu KHÔNG phải là nghĩa vụ của con đối với cha mẹ?
Yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ
Khi sống cùng với cha mẹ, con tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình
Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật
Chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật
Đâu là quyền và nghĩa vụ nhân thân của cha mẹ đối với con?
Quyền quản lý tài sản của con
Quyền định đoạt tài sản của con
. Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con
Yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng con
Đâu là sự kiện nuôi dưỡng làm phát sinh quan hệ cha mẹ con
Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân
Con sinh ra giữa cha mẹ không tồn tại quan hệ hôn nhân
Con sinh ra theo phương pháp khoa học
Nuôi con nuôi
Nội dung nào KHÔNG được điều chỉnh bởi Luật lao động?
Quan hệ lao động
Kỷ luật
Bảo hiểm xã hội
Tiền lương
Đâu KHÔNG là nguyên tắc của Luật lao động?
Nguyên tắc bảo vệ người sử dụng lao động
Nguyên tắc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng lao động
. Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Đâu là nội dung được quy định trong Luật lao động?
Hợp đồng
Hợp đồng lao động
Tội ngược đãi, hành hạ người lao động
Biểu tình
Hợp đồng đào tạo nghề phải có nội dung về thời gian đào tạo
Nhận định Đúng
Nhận định Sai
Chi phí đào tạo nghề cho NLĐ tự chi trả.
Nhận định Đúng
Nhận định Sai
Hợp đồng đạo tạo nghề được ký kết giữa những NLĐ với nhau
Nhận định Đúng
Nhận định Sai
Trong thời gian đào tạo nghề, NLĐ không được hưởng lương.
Nhận định Đúng
Nhận định Sai
Hợp đồng đào tạo nghề luôn phải được lập thành văn bản.
Nhận định Đúng
Nhận định Sai
Trường hợp nào là đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động?
Người lao động chết
Người lao động nghỉ việc liên tục 3 ngày
Người lao động bị kỷ luật lao động
Người sử dụng lao động bị phạt hành chính
Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như thế nào?
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết
Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 36 tháng
Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Nếu hết thời hạn 45 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Trong trường hợp nào thì người sử dụng lao động KHÔNG được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
Người lao động ốm đau
Người lao động là Giám đốc doanh nghiệp
Người lao động nữ mang thai
Người lao động đang nuôi con
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn
Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng
Ít nhất 30 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng
Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì có mấy loại hợp đồng lao động?
Hai loại.
Ba loại.
Bốn loại.
. Duy nhất một loại.
Theo quy định của Bộ luật Lao động thì hình thức hợp đồng bao gồm:
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản trong mọi trường hợp.
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng lời nói trong mọi trường hợp.
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản hoặc có thể bằng lời nói trong một số trường hợp
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản trừ trường hợp công việc tạm thời dưới 6 tháng.
Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào sau đây?
Người lao động bịốm đau, tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục
Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa
Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên
Người lao động trễ giờ làm liên tục 3 ngày
Hợp đồng lao động và hợp đồng dân sự khác nhau thế nào?
Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung là công ăn việc làm và tiền lương. Chủ thể của hợp đồng dân sự là cá nhân, các pháp nhân. Nội dung là các quan hệ tài sản và nhân thân phi tài sản
Chủ thể của Hợp đồng dân sự là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác. Nội dung hợp đồng là quan hệ kinh doanh. Chủ thể của hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung là công ăn việc làm và tiền lương.
Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung của hợp đồng là việc làm, tiền lương. Chủ thể của hợp đồng dân sự là cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình. Nội dung hợp đồng là quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phi tài sản.
Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ, thợ, công đoàn, đại diện người lao động. Quan hệ của hợp đồng lao động là việc làm, tiền lương. Chủ thể hợp đồng dân sự là cá nhân, pháp nhân, nội dung là quan hệ tài sản.
. Hợp đồng lao động là gì?
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, tiền công
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyền, nghĩa vụ khác trong quan hệ dân sự.
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyền, nghĩa vụ khác trong quan hệ kinh tế.
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp nào sau đây?
Không được trả lương theo bằng cấp hoặc nguyện vọng của NLĐ
Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn sau 03 ngày đến lương
Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
Bị đồng nghiệp xúc phạm danh dự, nhân phẩm
. Nội dung chủ yếu của một bản thoả ước lao động tập thể?
Việc làm, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, định mức lao động, bảo hiểm xã hội, an toàn, vệ sinh lao động.
Việc làm, phúc lợi tập thể, ăn giữa ca, tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm xã hội, giải quyết tranh chấp lao động.
Việc làm, thời giờ làm việc, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm, ăn giữa ca, phúc lợi tập thể, nghỉ ngơi.
Việc làm, thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm, phúc lợi tập thể
Thoả ước lao động tập thể là một văn bản
ký kết giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động về các quyền và nghĩa vụ qua lại giữa hai bên về các quan hệ lao động.
ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng giữa công đoàn với người sử dụng lao động về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động.
ký kết giữa hai bên về các điều kiện lao động và các quyền, nghĩa vụ qua lại.
thoả thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động về các điều kiện lao động, quyền lợi và nghĩa vụ hai bên trong quan hệ lao động.
Đối thoại tại nơi làm việc là:
đối thoại tại nơi làm việc là việc trao đổi trực tiếp giữa người sử dụng lao động với nhau hoặc đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động để bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủở cơ sở tại nơi làm việc.
đối thoại tại nơi làm việc là việc trao đổi gián tiếp giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động để bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủở cơ sở tại nơi làm việc
đối thoại tại nơi làm việc là việc trao đổi trực tiếp giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động để bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủở cơ sở tại nơi làm việc.
đối thoại tại nơi làm việc là việc trao đổi trực tiếp giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc đại diện tập thể lao động với người lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động để bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ:
ít nhất 12 giờ liên tục
ít nhất 18 giờ liên tục
ít nhất 24 giờ liên tục
ít nhất 30 giờ liên tục
. Người làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ:
ít nhất 60 phút liên tục.
. ít nhất 45 phút liên tục.
ít nhất 30 phút liên tục.
ít nhất 15 phút liên tục.
Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động với thời gian nghỉ là:
10 ngày làm việc.
11 ngày làm việc.
12 ngày làm việc.
13 ngày làm việc.
Giờ làm việc ban đêm?
Được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Được tính từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau.
Được tính từ 23 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Được tính từ 23 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau.
Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động năm 2019 thì:
người lao động không được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần
người lao động phải tiếp tục đi làm vào ngày làm việc kế tiếp.
người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp nhưng phải được người sử dụng lao động đồng ý.
Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong ngày Tết Âm lịch:
04 ngày.
05 ngày.
06 ngày
07 ngày.
Thời giờ làm việc bình thường?
Không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tuần.
Không quá 07 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Không quá 07 giờ trong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tuần.
Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất:
06 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.
12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.
18 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.
24 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.
Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần:
bắt buộc phải vào ngày Chủ nhật
có thể vào ngày Chủ nhật
vào ngày đầu tuần hoặc ngày xác định khác
vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác
Đâu là nhận định KHÔNG đúng khi nói về trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ?
Phải được sự đồng ý của người lao động
Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày
Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm thêm không quá 200 giờ trong 01 năm
Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hợp đồng lao động và theo chất lượng công việc.
Nhận định Đúng
Nhận định Sai
Người lao động được nghỉ làm việc, không hưởng lương 5 ngày trong Tết Âm lịch.
Nhận định Đúng
Nhận định Sai
NLĐ làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo CV đang làm vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%.
Nhận định Đúng
Nhận định Sai
Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhận định Đúng
Nhận định Sai
