NEW
Font size
WorksheetsÔn tập tạo trang web
Total questions: 58
Worksheet time: 34mins
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG phải là ưu điểm của việc sử dụng phần mềm để tạo trang web?
Không cần biết HTML vẫn có thể tạo được trang web.
Giao diện đồ họa trực quan, dễ sử dụng.
Có nhiều mẫu có sẵn để sử dụng.
Tên miền của website thường gắn với tên của nhà cung cấp dịch vụ phần mềm.
Phát biểu nào dưới đây là SAI?
Website là tập hợp nhiều trang web.
Trang web là một trang nhỏ nằm trong website.
Mỗi trang web trong một website có một tên miền riêng.
Các trang web trong một website có địa chỉ (URL) riêng biệt.
Có những loại trang web nào sau đây?
Trang chủ, trang trung gian, trang chuyên mục.
Trang chủ, trang chi tiết, trang con.
Trang web, trang chủ, trang con.
Trang chủ, trang chuyên mục, trang chi tiết.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là đặc điểm của trang chủ?
Là trang đầu tiên khi truy cập vào địa chỉ website.
Các bài viết trên trang chủ được hiển thị đầy đủ nội dung bài viết và hình ảnh.
Chứa các mục nội dung chính, nổi bật.
Chứa liên kết đến các trang con.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là đặc điểm của trang chuyên mục?
Nội dung cùng chủ đề, cùng lĩnh vực được nhóm vào một trang chuyên mục.
Giúp giới hạn phạm vi tìm kiếm thông tin thuộc chủ đề mình quan tâm.
Trang chuyên mục giống như một trang con chứa tất cả các bài viết chi tiết.
Là trang hiển thị đầy đủ nội dung bài viết.
Sau đây là các bước để tạo trang web:
(1) Chuẩn bị tư liệu (hình ảnh, video, nội dung).
(2) Xác định mục đích, yêu cầu xây dựng trang web.
(3) Định hình ý tưởng, phác thảo dàn ý.
(4) Thiết kế trang web trên phần mềm.
(5) Hiệu chỉnh và xuất bản trang web.
Thứ tự nào sau đây nêu đúng các bước để tạo trang web?
(1) → (2) → (3) → (4) → (5)
(1) → (3) → (2) → (4) → (5)
(2) → (3) → (1) → (4) → (5)
(2) → (1) → (3) → (4) → (5)
Bố cục một trang web thường có những phần nào sau đây?
Phần đầu trang, phần thân trang, phần chân trang.
Phần đầu trang, phần logo, phần thân trang, phần chân trang.
Phần chân trang, phần logo, hình ảnh và văn bản.
Phần thân trang, phần đầu trang, phần nội dung văn bản.
Phần đầu trang web thường chứa những thông tin nào sau đây?
Logo, tên trang, ảnh bìa.
Logo, tên trang, ảnh bìa, thông tin về chủ thể website và bản quyền.
Thông tin về địa chỉ liên hệ, logo, tên trang.
Logo, tên trang, ảnh bìa, liên kết đến các trang mạng xã hội.
Phần đầu trang web KHÔNG chứa thông tin nào sau đây?
Logo.
Tên trang web.
Ảnh bìa đại diện.
Thông tin về bản quyền trang web.
Phương án nào sau đây nêu đúng về bố cục phần thân trang web?
Chia thành các khối (block) nội dung, mỗi block có kích thước bằng nhau.
Hiển thị dàn trải theo chiều ngang trang web tất cả các khối thông tin.
Chia thành các khối (block) nội dung có kích thước tùy chỉnh, mỗi khối chứa các dạng thông tin khác nhau.
Tất cả các nội dung văn bản, hình ảnh hiển thị bên trên, các hình ảnh (nếu có) hiển thị dưới cuối trang.
Phần thân đầu của một trang web thường chứa các thành phần nào sau đây?
Tất cả các khối dữ liệu.
Nội dung trang chủ.
Các biểu mẫu và hộp tìm kiếm.
Thông tin liên hệ và địa chỉ văn phòng.
Phương án nào dưới đây nêu đúng các bước tạo một trang web?
Xác định mục tiêu → Thiết kế giao diện → Phát triển nội dung → Kiểm thử.
Xác định mục tiêu → Kiểm thử → Phát triển nội dung → Thiết kế giao diện.
Thiết kế giao diện → Xác định mục tiêu → Phát triển nội dung → Kiểm thử.
Phát triển nội dung → Xác định mục tiêu → Thiết kế giao diện → Kiểm thử.
Phần mở rộng tệp nào dưới đây KHÔNG phải là định dạng hình ảnh có thể sử dụng cho trang web?
.jpg
.png
.gif
.exe
Thành phần nào sau đây thường chứa nội dung chính của trang web như văn bản, hình ảnh và video?
Header (phần đầu trang).
Footer (phần chân trang).
Content (phần thân trang).
Navigatio
Phương án nào dưới đây là một ví dụ của việc nhúng mã vào trang web?
Chèn và hiển thị một clip từ YouTube trên trang web.
Tạo biểu mẫu đăng nhập sử dụng thẻ
Sử dụng công cụ tìm kiếm trên trình duyệt.
Viết trang web bằng Microsoft Word.
Để tạo một trang con trong trang chủ trong Google Sites, ta thực hiện thao tác nào sau đây?
Nháy chọn biểu tượng 3 chấm bên cạnh tên trang chủ → Add subpage → nhập tên trang con.
Nháy chọn biểu tượng 3 chấm bên cạnh tên trang chủ → Add newpage → nhập tên trang con.
Nháy chọn biểu tượng 3 chấm bên cạnh tên trang chủ → Duplicate page → nhập tên trang con.
Nháy chọn biểu tượng 3 chấm bên cạnh tên trang chủ → Make Homepage → nhập tên trang con.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về thanh điều hướng trong trang web?
Thanh điều hướng có thể có một hoặc nhiều cấp.
Thanh điều hướng giúp người dùng di chuyển nhanh tới các chuyên mục mình quan tâm bằng cách chọn vào mục tương ứng.
Tất cả các trang web đều hiển thị liên kết đến tất cả các trang con trên cùng một hàng ngang trên thanh điều hướng.
Nếu trang web không có trang chuyên mục, thiết kế thanh điều hướng tới các trang con chỉ có một cấp.
Nội dung nào sau đây KHÔNG đúng về thanh điều hướng trong trang web?
Hiển thị trên tất cả các trang.
Chứa liên kết đến các trang khác trong website.
Không chứa liên kết đến các website khác.
Sử dụng thanh điều hướng là cách duy nhất giúp người dùng di chuyển tới các trang con.
Nội dung nào sau đây thường được đặt ở chân trang web?
Mã nguồn trang web và các liên kết ẩn, chứa thông tin về tác giả, thông tin liên hệ, bản quyền.
Chứa các liên kết quan trọng của trang web và các thông tin bản quyền.
Chân trang web không chứa các liên kết tới các trang web khác.
Bố cục phần chân trang web đư
Phần chân trang KHÔNG chứa đối tượng nào sau đây?
Văn bản chứa thông tin về chủ thể trang web.
Liên kết đến các trang web, trang mạng xã hội.
Logo, biểu tượng, hình ảnh.
Khung chứa nội dung trang web khác được nhúng vào trang web hiện thời.
Khi thiết kế trang web trên phần mềm Google Sites, phương án nào sau đây nêu đúng số chế độ xem trước trang web?
2
3
1
4
Khi thiết kế trang web trên phần mềm Google Sites, để xem trang web hiển thị như thế nào trên thiết bị, người thiết kế nên xem trước bằng chế độ nào sau đây?
Phone.
Tablet.
Large Screen.
Web browser.
Khi thiết kế trang web, người thiết kế muốn hiển thị bản đồ Google Maps trên trang web của mình. Ý kiến nào sau đây là SAI?
Bản đồ Google Maps cung cấp chỉ dẫn về vị trí cho người dùng.
Để hiển thị bản đồ Google Map trên trang web chỉ cần chèn liên kết (insert link) đến trang web của Google Maps.
Người thiết kế có thể tùy chỉnh vị trí và kích thước hiển thị bản đồ Google Map trên trang web của mình như các đối tượng khác.
Có thể chèn bản đồ bằng cách chèn công cụ Map hoặc nhúng (embed) địa chỉ trang bản đồ.
Trong phần mềm Google Sites, KHÔNG thể tạo liên kết từ một vị trí trong trang web hiện thời tới các nội dung nào dưới đây?
Các trang web khác trong cùng website.
Các trang web thuộc website khác.
Các nội dung khác trong trang web hiện thời.
Các tệp tài liệu trên website khác.
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng khi chèn hình ảnh vào trang web?
Có thể chèn vào trang web các ảnh đã được lưu trữ sẵn trong máy tính hoặc từ các nguồn khác trên Internet.
Bảng chuyển hình ảnh (Image carousel) cho phép hiển thị cùng lúc nhiều hình ảnh và video.
Các hình ảnh được chèn vào trang web có thể được điều chỉnh kích thước và vị trí phù hợp.
Nếu ảnh nguồn có độ phân giải kém, ảnh nhòe, khi chèn vào trang web chỉ cần thu nhỏ kích thước hiển thị ảnh sẽ rõ nét.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG đúng về bảng chuyển hình ảnh/bộ sưu tập hình ảnh trên trang web?
Là tập hợp nhiều ảnh trên trang web.
Thường được thiết kế dạng trượt, các hình ảnh sẽ lần lượt hiển thị trong thời gian giới hạn rồi tự động chuyển sang hình ảnh khác.
Giúp người dùng có thể xem nhanh các hình ảnh kết quả về các nội dung.
Tốc độ hiển thị trang web sẽ bị ảnh hưởng nếu trang web không có bảng chuyển hình ảnh thiết kế bị di động không có gì khác biệt.
Chức năng Insert trong phần mềm tạo trang web Google Sites cung cấp các công cụ nào sau đây?
Map, Form, Chart, Calendar, Button, CSS.
Divider, Form, Chart, Calendar, Youtube, HTML.
Games, Map, Form, Chart, Slides, Social links.
Map, Form, Chart, Calendar, Social links, Image carousel.
Công cụ nào sau đây giúp tạo nội dung có thể thu gọn trên trang web?
Collapsible group.
Google Sheets.
Google Forms.
Google Docs.
Google Drive có thể được sử dụng để làm gì khi tạo một trang web?
Chia sẻ video.
Lưu trữ dữ liệu trang web.
Nhúng bản đồ.
Tạo bảng biểu.
Tính năng nào của Google Calendar có thể tích hợp vào một trang web?
Nhắc nhở công việc hàng ngày.
Hiển thị lịch biểu.
Quản lí email.
Lập kế hoạch du lịch.
Lợi ích của việc nhúng Google Calendar vào trang web là gì?
Tăng tốc độ trang web.
Cải thiện bảo mật trang web.
Giúp người dùng theo dõi sự kiện dễ dàng.
Thúc đẩy việc mua sắm trực tuyến.
Khi nhúng video từ YouTube vào trang web cần chú ý đến vấn đề nào sau đây?
Chất lượng hình ảnh.
Bản quyền nội dung.
Số lượng lượt xem.
Màu sắc của video.
Công cụ Map trong tạo trang web thường được sử dụng với mục đích nào sau đây?
Soạn thảo văn bản.
Thiết lập lịch trình.
Hiển thị bản đồ.
Phân tích dữ liệu.
Form thường được dùng để tạo ra thành phần nào sau đây trên trang web?
Hình ảnh.
Bảng biểu.
Biểu mẫu.
Video.
Tạo bản sao cho trang web có lợi ích gì trong các phương án sau đây?
Giảm kích thước tệp.
Tăng tốc độ tải trang.
Duy trì nội dung gốc.
Thay đổi giao diện.
Khi chia sẻ trang web với người khác cần thực hiện thao tác nào dưới đây?
Chọn "Chia sẻ" và nhập email.
Lưu trang web dưới dạng PDF.
Đổi tên trang web.
Sao chép URL.
Trường hợp nào dưới đây cần sử dụng biểu mẫu trên trang web?
Khi muốn hiển thị video.
Khi cần thu thập dữ liệu người dùng.
Khi chia sẻ hình ảnh.
Khi tạo bảng biểu.
Ngoài việc chia sẻ trực tiếp, tính năng cộng tác trên trang web còn hỗ trợ người dùng nội dung nào dưới đây?
Chặn quảng cáo.
Theo dõi người dùng.
Chỉnh sửa đồng thời.
Tối ưu hóa SEO.
Phương án nào dưới đây để thực hiện việc hoàn thiện và xuất bản trang web?
Kiểm tra các thiết lập → Xuất bản trang web → Chia sẻ liên kết → Hiệu chỉnh.
Kiểm tra các thiết lập → Chia sẻ liên kết → Xuất bản trang web → Hiệu chỉnh.
Chia sẻ liên kết → Kiểm tra các thiết lập → Xuất bản trang web → Hiệu chỉnh.
Chia sẻ liên kết → Kiểm tra các thiết lập → Xuất bản trang web → Xóa bản nháp.
Để quản lí phiên bản của trang web, người dùng cần làm gì sau đây?
Tạo bản sao hàng ngày.
Xóa bản cũ.
Cài đặt plugin.
Kiểm tra lịch sử cập nhật.
Biểu mẫu trực tuyến trên trang web có tác dụng gì sau đây?
Tăng tốc độ tải trang.
Thúc đẩy mua hàng.
Thu thập phản hồi.
Hiển thị quảng cáo.
Để tối ưu hiệu suất của trang web, bạn cần chú ý tới điều gì?
Kích thước của hình ảnh.
Số lượng bản sao.
Độ dài của bài viết.
Màu sắc sử dụng.
Bước kiểm tra nào dưới đây là cần thiết trước khi xuất bản trang web?
Kiểm tra độ phân giải màn hình.
Kiểm tra đường dẫn trang web.
Kiểm tra tốc độ tải trang.
Duyệt xem nội dung trang web.
Thao tác nào dưới đây KHÔNG phải là bước để xuất bản trang web?
Chọn một máy chủ hosting.
Đặt tên miền cho trang web.
Thiết lập tài khoản quảng cáo.
Tải tất cả tệp lên máy chủ.
Cách nào dưới đây để xác minh trang web hoạt động đúng sau khi xuất bản?
Kiểm tra trên điện thoại.
Chạy thử liên kết.
Duyệt trên nhiều trình duyệt khác nhau.
Hỏi ý kiến đồng nghiệp.
Phương án nào dưới đây nêu đúng lợi ích của việc kiểm tra trang web trước khi phát hành?
Tiết kiệm chi phí hosting.
Giảm thiểu rủi ro về bảo mật.
Phát hiện lỗi để sửa chữa.
Tăng khả năng tiếp cận của trang web.
Nên thực hiện công việc nào sau đây nếu một trang web không hiển thị đúng cách trên điện thoại di động?
Thay đổi nhà cung cấp dịch vụ hosting.
Thiết kế lại giao diện với cách tiếp cận web đáp ứng trên điện thoại.
Mua một tên miền mới.
Tương tác với người dùng qua email thay vì sửa lỗi.
Phương án nào dưới đây nêu đúng lí do tại sao việc đặt tên miền phản ánh nội dung trang web là quan trọng?
Dễ dàng nhận diện thương hiệu.
Tốc độ trang web nhanh hơn.
Giảm chi phí quảng cáo.
Tăng khả năng tương tác.
Bản nháp trang web giúp ích như thế nào trong quá trình phát triển web sau đây?
Tạo điều kiện cho việc quảng bá sản phẩm.
Cung cấp nền tảng cho việc học lập trình.
Cho phép thử nghiệm các thay đổi trước khi cập nhật.
Giảm độ phức tạp của mã nguồn.
Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
Đ - S - Đ - S
Đ - Đ - Đ - S
Đ - Đ - Đ - S
S - Đ - Đ - S
Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
Đ - S - Đ - S
S - Đ - Đ - S
Đ - Đ - Đ - S
S - S - Đ - Đ
Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
S - Đ - S - Đ
S - Đ - Đ - S
Đ - Đ - Đ - S
S - S - Đ - Đ
Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
S - Đ - S - Đ
S - Đ - Đ - S
Đ - Đ - Đ - S
S - S - Đ - Đ
Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
S - Đ - S - Đ
S - Đ - S - S
Đ - Đ - Đ - S
S - S - Đ - Đ
Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
S - Đ - S - Đ
S - Đ - S - S
Đ - Đ - Đ - S
S - S - Đ - Đ
Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
S - Đ - S - Đ
S - Đ - S - S
Đ - Đ - Đ - S
S - S - Đ - Đ
Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
S - Đ - S - Đ
Đ - S - S - Đ
Đ - Đ - Đ - S
S - S - Đ - Đ
Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
S - S - Đ - Đ
Đ - S - S - Đ
Đ - Đ - Đ - S
Đ - S - Đ - Đ
