NEW
Font size
WorksheetsGDKTPL
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thếtrong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa là nộidung khái niệm
lợi tức
tranh giành
cạnh tranh
đấu tranh
Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng muavới một mức giá nhất định trong
khoảng thời gian xác định
năng lực tiếp nhận
chất lượng môi trường đầu tư
cơ cấu các nghành KT
Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằmcó được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa qua đó thu được
cơ hội kinh doanh
khách hàng
lợi ích tối đa
sức lao động
Các loại hình lạm phát bao gồm lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã và
siêu lạm phát
lạm phát siêu lớn
phi lạm phát
lạm phát siêu nhỏ
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưatìm được việc làm được gọi là
mất việc
nghỉ việc
thất nghiệp
thiếu việc làm
Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong mộtkhoảng thời gian nhất định được gọi là
tăng trưởng
lạm phát
khủng hoảng
suy thoái
Thất nghiệp cơ cấu là loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biếnđộng cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của
thị trưởng
kinh tế
hàng hoá
công nghệ
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trongnền kinh tế thị trường?
A. Mỗi chủ thể lại có điều kiện sản xuất và chất lượng sản phẩm giốngnhau.
B. Các chủ thể kinh tế luôn cố gắng có được nhiều ưu thế trong sản xuất.
C. Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là các đơn vị kinh tế độclập, tự do kinh doanh.
D. Các chủ thể sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trìnhkinh doanh.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra cácsản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung củakhái niệm nào dưới đây?
thị trường lao động
lao động
việc làm
hoạt động sx
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làmnhưng chưa tìm được
việc làm
nơi làm việc
điều kiện làm việc
đồng nghiệp
Cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng
A. sẵn sàng bán ra thị trường với một mức giá xác định.
B. sẵn sàng cung cấp với một mức giá xác định.
C. sẵn sàng thanh lý với một mức giá xác định.
D. sẵng sàng mua với một mức giá xác định.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu trên thịtrường?
chiến tranh
sở thích của người tiêu dùng
thu nhập
giá cả hàng hoá
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạmphát đối với đời sống xã hội?
A. Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
B. Gây khủnghoảng kinh tế, chính trị xã hội.
C. nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân
D. Giá cả hàng hóatăng, gây nhiễu loạn thị trường.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trongnền kinh tế thị trường?
A. Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.
B. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
C. Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.
D. Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thịtrường.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫnđến thất nghiệp?
bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật
do thiếu kỹ năng làm việc
tự ý thôi việc
do cơ sở sx đóng cửa
Nội dung nào sau đây phản ánh hậu quả của thất nghiệp đối vớingười bị thất nghiệp?
A. Doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa.
B. Gây lãng phí nguồn lực, nền kinh tế rơi vào suy thoái.
C. Gây ra hiện tượng lãn công, bãi công, biểu tình.
D. Khiến cho đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra cácsản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung củakhái niệm nào dưới đây?
thị trường lao động
lao động
việc làm
hoạt động sản xuất
Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa
A. người lao động với người lao động.
B. người sử dung lao động với người mua sức lao động.
C. người bán sức lao động và người mua sức lao động.
D. người môi giới việc làm và người lao động.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị
nhà nước cấm
pháp luật cấm
gia đình cấm
xã hội cấm
Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người laođộng và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công củangười lao động trong từng thời kì nhất định được gọi là
thị trường lao động
thị trường tiền tệ
thị trường việc làm
thôi trường xuất nhập khẩu
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngườinhằm tạo ra
sức lao động
thời gian
sản phẩm
thu nhập
Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động vàngười mua sức lao động được gọi là
thị trường lao động
thị trường hàng hoá
thị trường việc làm
sàn giao dịch việc làm
Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là
việc làm
lao động
thị trường lao động
tuyển dụng
Thị trường lao động là nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việclàm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định
A. thời gian lao động trong từng giai đoạn.
B. mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định.
C. điều kiện làm việc của người sử dụng lao động.
D. nhu cầu tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động
