Font size
WorksheetsCâu Hỏi Kiểm Toán Phần 2
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Khi xem xét về sự tích hợp của bằng chứng kiểm toán, ý kiến nào sau đây luôn đúng:
Bằng chứng thu thập từ bên ngoài đơn vị thì rất đáng tin cậy.
Số liệu kế toán được đơn vị cung cấp từ đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì thích hợp hơn số liệu được cung cấp ở đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ yêú kém.
Trả lời phỏng vấn của nhà quản lý là bằng chứng không có giá trị.
Bằng chứng thu thập phải đáng tin cậy và phù hợp với mục tiêu kiểm toán mới được xem là thích hợp.
Kiểm toán viên phải thu thập thư giải trình của nhà quản lý và lưu hồ sơ kiểm toán. Câu nào sau đây không phải mục đích của thủ tục này:
Nhằm tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán bằng cách bỏ bớt một số thủ tục như quan sát, kiểm tra và gửi thư xác nhận.
Nhằm nhắc nhở nhà quản lý về trách nhiệm cá nhân của họ đối với báo cáo tài chính của đơn vị.
Nhằm lưu vào hồ sơ kiểm toán về các câu trả lời cuả khách hàng đối với những câu hỏi của kiểm toán viên trong thời gian kiểm toán.
Nhằm cung cấp bằng chứng về những dự định trong tương lai của nhà quản lý.
Khi bằng chứng kiểm toán từ hai nguồn khác nhau cho kết quả khác biệt trọng yếu, kiểm toán viên nên:
Thu thập thêm bằng chứng thứ ba và kết luận theo nguyên tắc đa số thắng thiểu số.
Dựa vào bằng chứng có độ tin cậy cao hơn.
Thu thập bổ sung bằng chứng và đánh giá để kết luận xem là nên dựa vào bằng chứng nào.
Các câu trên đều sai.
Trong các thứ tự sau đây về độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán, thứ tự nào đúng:
Thư giải trình của giám đốc > bằng chứng xác nhận > bằng chứng nội bộ do đơn vị cung cấp.
Bằng chứng xác nhận > bằng chứng vật chất > bằng chứng xác nhận > bằng chứng phỏng vấn
Bằng chứng vật chất > bằng chứng xác nhận > bằng chứng nội bộ do đơn vị cung cấp
Cả ba câu trên đều sai.
Thí dụ nào sau đây là thủ tục phân tích:
Phân tích số dư nợ phải thu theo từng khách hàng, đối chiếu với sổ chi tiết.
Phân tích các khoản nợ phải thu theo từng khách hàng các nhóm thời gian quá hạn để kiểm tra việc lập dự phòng khó đòi.
Tính tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và đối chiếu với tỷ số này của năm trước.
Phân tích tài khoản thành số dư đầu kỳ, các nghiệp vụ tăng giảm trong kỳ để kiểm tra chứng từ gốc.
Thông tin nào dưới đây thường đúng về độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán?
Hiểu biết trực tiếp của cá nhân kiểm toán viên thu nhập được từ quan sát, điều tra thường thuyết phục hơn thông tin từ việc suy luận
Để trở nên thích hợp, yêu cầu đối với bằng chứng phải hoặc là có hiệu lực hoặc pha liên đới nhưng không cần thiết phải thỏa mãn cả hai
Các tài liệu nội bộ thường là nguồn thu nhập bằng chứng có độ tin cậy cao
Yêu cầu đầy đủ của bằng chứng liên quan tới số lượng bằng chứng bổ sung cần thu thập
Kiểm toán viên muốn thiết kế thủ tục kiểm toán để khẳng định tất cả các nghiệp vụ bán hàng đã ghi nhận đúng kỳ và không có nghiệp vụ xảy ra vào tháng 1/2020 được ghi nhận trong tháng 12/2021. Điều này liên quan đến mục tiêu nào dưới đây?
Phân loại
Chính xác máy móc
Đúng kỳ
Quyền và nghĩa vụ
Mục tiêu kiểm toán quan trọng vì:
Các mục tiêu là cơ sở chung hơn là những cơ sở dẫn liệu kiểm toán
Mỗi mục tiêu kiểm toán thường chịu ảnh hưởng của các loại rủi ro khác nhau và yêu cầu đối với bằng
Mỗi mục tiêu kiểm toán thường có những rủi ro tiềm tàng khác nhau nhưng rủi ro kiểm soát tương tự nhau đối với cơ sở dẫn liệu giống nhau
Mục tiêu kiểm toán định hướng các quyết định kiểm tra đối với các ghi chép kế toán cần thiết
Tình huống nào dưới đây cho biết bằng chứng có độ tin cậy thấp nhất?
Các mục tiêu là cơ sở chung hơn là những cơ sở dẫn liệu kiểm toánBằng chứng được thu thập từ một nguồn độc lập, chẳng hạn từ ngân hàng
Bằng chứng không phải là tài liệu thu thập được trong cùng một dạng áp dụng kỹ thuật, chẳng hạn phỏng vấn
Kiểm toán viên quan sát trực tiếp áp dụng một thủ tục kiểm soát nội bộ
Bằng chứng thu thập được dưới dạng các ghi chép bằng văn bản từ việc phân tích chênh lệch trong lập kế hoạch
Việc mở rộng đối với thủ tục phân tích cung cấp bằng chứng cơ bản dựa vào:
Tính liêm chính và trình độ được đào tạo của nhân viên khách hàng
Kinh nghiệm của kiểm toán viên sử dụng chúng
Tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ công ty khách hàng
Độ tin cậy của chúng trong mỗi tình huống
Lợi ích chính của việc áp dụng thủ tục phân tích có sử dụng hệ thống máy tính là:
Không có ràng buộc với việc cập nhật các tính toán
Không có ràng buộc với việc sửa chữa các phép tính toán số học
Khả năng giảm khối lượng công việc tới mức thấp hơn đối với nhân viên kiểm toán tham gia phân tích
Không có liên quan tới những tính toán
Những thủ tục nào dưới đây có thể cung cấp bằng chứng về khía cạnh pháp lý đối với hàng tồn khi cất trữ ở bên ngoài:
Xác nhận đối với các loại hàng tồn kho cất trữ ở bên ngoài kho của công ty khách hàng
Kiểm tra các hóa đơn đã thanh toán của nhà cung cấp
Thủ tục phân tích so sánh số dư hàng tồn kho với khách mua và hàng bán
Quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho
Thông tin nào dưới đây thường đúng với vấn đề về độ tin cậy của bằng chứng:
Để đáng tin cậy, bằng chứng phải vừa có hiệu lực hoặc có liên đới nhưng không cần phải có cả hai yêu cầu
Vấn đề về độ tin cậy của bằng chứng liên quan tới số lượng bằng chứng cần thu thập
Hiểu biết trực tiếp của kiểm toán viên có được từ việc quan sát và điều tra, thường thuyết phục hơn thông tin thu thập được gián tiếp từ những nguồn bên ngoài, độc lập
Dữ liệu kế toán có thể được xem xét một cách đầy đủ về độ tin cậy để phát hành một ý kiến chấp nhận hoàn toàn về các báo cáo tài chính
Một ví dụ của thủ tục phân tích là việc so sánh:
Kết quả của một mẫu chọn thống kê với những đặc tính của tổng thể hiện tại
Thông tin tài chính với những thông tin tương tự trong ngành mà công ty khách hàng đang hoạt động
Số lượng đã phản ánh về những nghiệp vụ thanh toán chính với hóa đơn tương ứng
Dữ liệu được tạo ra từ hệ thống xử lý dữ liệu máy tính với những dữ liệu tương tự được tạo ra bởi hệ thống kế toán thủ công
Sự giao động không bình thường trong tỷ lệ lãi gộp có thể gợi ý về khả năng cần thiết mở rộng các thủ tục kiểm toán đối với doanh thu và hàng tồn kho có thể cần được xác định trong lập kế hoạch của cuộc kiểm toán bằng việc sử dụng:
Các thủ tục để đạt được một sự hiểu biết về cấu trúc của hệ thống kiểm soát nội bộ
Các chương trình kiểm toán cụ thể
Các thủ tục phân tích
Kiểm tra các nghiệp vụ và số dư
Giả định nào dưới đây không có liên quan đến tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán?
Hiểu biết trực tiếp của kiểm toán viên độc lập đạt được từ quan sát và điều tra, thường thuyết phục hơn thông tin thu thập được một cách gián tiếp
Hệ thống kiểm soát nội bộ càng tin cậy thì hệ thống này càng đảm bảo về độ tin cậy đối với dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính
Bằng chứng thu thập từ những nguồn độc lập bên ngoài khách hàng thường đáng tin cậy hơn bằng chứng thu thập từ nội bộ đơn vị
Ý kiến của kiểm toán viên, trở nên kinh tế hơn, thường được hình thành chỉ với thời gian hợp lý và dựa trên bằng chứng thu thập ở mức chi phí thích hợp
Những giả thiết nào dưới đây là đúng về độ tin cậy của bằng chứng:
Độ tin cậy của bằng chứng liên quan tới số lượng của bằng chứng kiểm toán thu thập
Là đáng tin cậy khi bằng chứng nên được tin cậy (tuyệt đối) hơn là thuyết phục
Thông tin thu thập gián tiếp từ những nguồn bên ngoài thường là những bằng chứng đáng tin cậy hơn
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cung cấp sự đảm bảo hơn về độ tin cậy của bằng chứng
Kiểm toán viên nên xem xét những loại bằng chứng văn bản nào dưới đây là đáng tin cậy nhất
Giấy làm việc do kiểm soát viên của khách hàng chuẩn bị và được thủ quĩ của khách hàng kiểm tra
Xác nhận về số dư khoản phải trả được kiểm toán viên gửi qua thư điện tử và bản trả lời được gửi trả lại kiểm toán viên
Một Séc do công ty khách hàng phát hành và chứng thực của người trả tiền có liên quan kèm theo với báo cáo tiền gửi trực tiếp tới kiểm toán viên
Một hóa đơn bán hàng do khách hàng phát hành và các chứng từ vận chuyển từ công ty vận chuyển bên ngoài
Kiểm toán viên phải thu thập "bằng chứng đầy đủ đáng tin cậy" để đưa ra ý kiến. Thông tin nào dưới đây là không phải sự thay thế để thực hiện thủ tục kiểm toán khác
Quan sát kiểm kê vật chất đối với hàng tồn kho của công ty khách hàng
Gửi thư tới chủ nợ hoặc con nợ của công ty khách hàng để khẳng định về số tiền phải thu hoặc phải trả
Kiểm tra số tiền trên báo cáo tài chính ngược lại với quá trình ghi chép kế toán tới các chứng từ bổ trợ liên quan
Thu thập thư giải trình do nhà quản lý cao cấp ký
Loại nghiệp vụ nào dưới đây thường có rủi ro tiềm tàng cao bởi vì chúng liên quan tới đánh giá quản trị hoặc các giả thiết có liên quan
Nghiệp vụ ước tính
Các nghiệp vụ không thông thường
Các nghiệp vụ thông thường
Các nghiệp vụ cơ bản
Dạng nào trong số những dạng bằng chứng dưới đây thường được xem là dạng bằng chứng có độ tin cậy thấp nhất
Bằng chứng kiểm kê vật chất
Bằng chứng tài liệu thu được từ bên ngoài
Bằng chứng tài liệu thu thập được từ bên trong công ty
Kết quả phỏng vấn nhân viên của công ty do kiểm toán viên thực hiện
Cách thức nào dưới đây không phải là một trong những cách tiếp cận cơ bản được kiểm toán viên sử dụng khi đánh giá về tính hợp lý của các ước tính kế toán
Kiểm tra và thử nghiệm đối với các quá trình quản lý các ước tính kế toán
Xác nhận các ước tính trực tiếp với bên ngoài
Phát triển độc lập một ước tính để so sánh với các ước tính của nhà quản lý
Kiểm tra các sự kiện trước hoặc các nghiệp vụ liên quan tới ước tính
Một kiểm toán viên chọn ra một số mặt hàng để kiểm tra thử, sau đó đối chiếu kết quả kiểm kê thử với danh mục hàng tồn kho của khách hàng. Thủ tục kiểm toán này nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan trực tiếp tới cơ sở dẫn liệu:
Quyền và nghĩa vụ
Sự trọn vẹn
Hiện hữu hoặc phát sinh
Tính giá hoặc đo lường
Kỹ thuật đối chiếu một nghiệp vụ từ chứng từ gốc tới sổ sách kế toán thường là một thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm đạt được mục tiêu về:
Tính trọn vẹn
Đo lường hoặc tính giá
Sự hiện hữu hoặc phát sinh
Sự trình bày
Thông tin nào dưới đây là một ví dụ phù hợp nhất liên quan tới việc thay đổi thời gian thực hiện thủ tục kiểm toán
Kiểm toán viên thu thập sự hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động của khách hàng sớm hơn trong cuộc kiểm toán
Kiểm toán viên gửi thư xác nhận vào 31/10 thay vì gửi vào 31/12 (kết thúc năm tài chính)
Thực hiện đầu tiên trong cuộc kiểm toán, kiểm toán viên quyết định giao cho các kiểm toán viên có nhiều kinh nghiệm kiểm tra các 'khu vục' kiểm toán có rủi ro cao
Sau thời điểm kết thúc năm tài chính, kiểm toán viên điều tra đầy đủ những sự kiện xảy ra sau
Một kiểm toán viên sử dụng chọn mẫu thuộc tính để lựa chọn các phần tử cho kiểm tra hoạt động kiểm soát, nên tăng mức rủi ro kiểm soát được đánh giá khi:
Tỷ lệ mẫu không được chấp nhận cộng với dự phòng rủi ro chọn mẫu vượt quá tỷ lệ mẫu ngoại trừ có thể chấp nhận được
Tỷ lệ mẫu không được chấp nhận và dự phòng rủi ro chọn mẫu bằng với tỷ lệ mẫu ngoại trừ có thể chấp nhận được
Tỷ lệ mẫu ngoại trừ có thể chấp nhận được trừ đi dự phòng rủi ro chọn mẫu vẫn vượt quá độ lệch chuẩn tương ứng với tỷ lệ mẫu
Tỷ lệ mẫu không được chấp nhận thấp hơn tỷ lệ mẫu không được chấp nhận dự tính đã được sử dụng trong lập kế hoạch lấy mẫu
Kết quả trong việc tăng kích cỡ mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuộc tính sẽ ảnh hưởng tới những chỉ tiêu sau theo hướng: Rủi ro việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp, Tỷ lệ mẫu ngoại trừ có thể chấp nhận được, Tỷ lệ ngoại trừ trên tổng thể mẫu dự tính
Tăng lên; Giảm xuống; Tăng lên
Tăng lên; Tăng lên; Giảm xuống
Tăng lên; Tăng lên; Tăng lên
Giảm xuống, Tăng lên; Giảm xuống
Nếu kích cỡ sai sót trong tổng thể là một tỷ lệ với giá trị ghi nhận của những phần tử trong tổng thể thì kích cỡ mẫu nhỏ hơn sẽ được tạo ra bằng việc sử dụng phương pháp?
Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ
Ước tính tỷ lệ
Ước tính trung bình theo đơn vị (mean per unit)
Ước tính sai lệch
Một sự cải tiến gần đây trong phương pháp lấy mẫu là phát triển phương pháp chọn mẫu đặc thù gắn với mục đích sử dụng được kiểm toán viên thực hiện. Phương pháp đó là?
Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ
Chọn mẫu phát hiện
Chọn mẫu biến đổi
Chọn mẫu thuộc tính
Phương pháp chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ và chọn mẫu thuộc tính là tương tự nhau thể hiện ở điểm nào trong số những thông tin dưới đây?
Cả hai cùng có tổng thể phân tầng 1 cách tự động
Chúng đều dựa trên kỹ thuật lấy mẫu theo sự biến động
Nó là cần thiết để đánh giá bản chất và nguyên nhân của mỗi điểm ngoại trừ được phát hiện
Cả hai tính toán tỷ lệ xảy ra
Trong khi thực hiện thử nghiệm chi tiết báo cáo tài chính, kiểm toán viên xác định kết quả mẫu chọn để hỗ trợ cho kết luận về số dư tài khoản được ghi nhận là sai sót trọng yếu. Trên thực tế, nó không phải là sai sót trọng yếu. Tình huống này là mình họa cho rủi ro nào sau đây?
Không đáng tin cậy
Loại bỏ không đúng sai sót
Quá mức kỳ vọng
Chấp nhận tỷ lệ sai sót
Trong lấy mẫu ước tính theo biến động, thông tin nào sau đây phải biết nhằm ước tính kích cỡ mẫu thích hợp theo yêu cầu của kiểm toán viên trong một tình huống cụ thể?
Tỷ lệ ước tính đối với sai sót trong tổng thể
Khía cạnh định tính trong sai sót
Qui mô số tiền của tổng thể
Mức chấp nhận được rủi ro
Kiểm toán viên thường thích lựa chọn phương pháp chọn mẫu thống kê hơn chọn mẫu phi thống kê vì chọn mẫu thống kê giúp kiểm toán viên
Loại bỏ được những yếu tố không khách quan trong đánh giá kết quả chọn mẫu
Đo lường được đầy đủ những vấn đề liên quan tới bằng chứng thu thập được
Giảm mức sai sót chấp nhận được tới một ngưỡng thấp tương đối
Giảm thiểu những thất bại trong phát hiện sai sót trọng yếu tới rủi ro không chọn mẫu
Một kiểm toán viên đang thực hiện kiểm tra chi tiết giá và mở rộng kiểm tra số dư tài khoản hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với một số lượng lớn các khoản mục. Kinh nghiệm trước đây của kiểm toán viên cho thấy giá thường giao động và sai sót tăng lên. Thông tin nào dưới đây về cách tiếp cận lấy mẫu thống kê là thích hợp nhất?
Dừng lại hoặc tiếp tục
Ước tính tỷ lệ
Tính mức trung bình đơn vị không phân tầng
Xác suất tỷ lệ với kích cỡ
Thông tin nào dưới đây không có liên quan tới rủi ro không do chọn mẫu?
Sai lầm của con người, ví dụ, không thích hợp với mục tiêu kiểm toán
Áp dụng thủ tục kiểm toán không thích hợp với mục tiêu kiểm toán
Sử dụng chọn mẫu phi thống kê cho các thủ tục kiểm toán, ví dụ, gửi thư xác nhận
Không thuyết minh về kết quả của mẫu
Mục đích của lấy mẫu kiểm toán với kiểm tra hoạt động kiểm soát là:
Xác định rủi ro dự kiến trong đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức quá thấp
Xác định rủi ro dự kiến trong đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức quá cao
Xác định mức dự kiến về "độ lệch" các thủ tục kiểm soát được quy định trong tổng thể mẫu
Xác định tỷ lệ dự kiến về "độ lệch" từ những thủ tục kiểm soát được qui định trong một mẫu
Để xác định kích cỡ mẫu cho kiểm tra hoạt động kiểm soát, kiểm toán viên nên xem xét bản chất của hoạt động kiểm soát, tần suất hoạt động kiểm soát, vai trò của hoạt động kiểm soát, tỷ lệ "chênh lệch" có thể chấp nhận, rủi ro trong việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp, kích cỡ tổng thể và...
Tỷ lệ "chênh lệch" dự kiến
Giới hạn trên mức kỳ vọng
Rủi ro của việc chấp nhận sửa chữa
Rủi ro của việc từ chối sửa chữa
Thông tin nào dưới đây thích hợp với qui mô mẫu nhỏ hơn trong quá trình thực hiện kiểm tra hoạt động kiểm soát?
Hoạt động kiểm soát thủ công
Hoạt động kiểm soát thường xuyên
Kiểm toán viên xác định bản thân họ có thể chấp nhận một số lượng nhỏ của rủi ro kiểm toán - rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp
Kiểm toán viên xác định có thể chấp nhận tỷ lệ " chênh lệch" chấp nhận được lớn hơn
Thông tin nào dưới đây là đúng trong quan hệ với chọn mẫu để kiểm tra hoạt động kiểm soát?
Kích cỡ tổng thể có ít hoặc không ảnh hưởng tới việc xác định kích cỡ mẫu ngoại trừ việc áp dụng với một tổng thể mẫu nhỏ (tổng thể nhỏ hơn 5.000)
Tỷ lệ "chênh lệch" tổng thể dự kiến có ít hoặc không ảnh hưởng tới việc xác định kích cỡ mẫu ngoại trừ việc áp dụng với một tổng thể mẫu nhỏ (tổng thể mẫu nhỏ hơn 5.000)
Đối với tổng thể mẫu có kích cỡ lớn hơn, khi kích cỡ tổng thể tăng gấp đôi thì qui mô mẫu chọn cũng tăng gấp đôi
Đối với tỷ lệ "chênh lệch" có thể chấp nhận được, khi kích cỡ tổng thể tăng gấp đôi nên được lựa chọn khi tỷ lệ "chênh lệch tổng thể giảm xuống
Trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Delt, kiểm toán viên xác định tỷ lệ "chênh lệch" trong mẫu chọn không phù hợp với rủi ro kiểm soát đã được dự kiến khi trên thực tế tỷ lệ "chênh lệch" đúng trong tổng thể tương tự như rủi ro kiểm soát dự kiến. Trường hợp này là ví dụ minh họa cho rủi ro nào dưới đây?
Đánh giá rủi ro kiểm soát quá cao
Đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp
Loại bỏ không đúng
Chấp nhận sai sót
Trong khi thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên xác định kết quả mẫu chọn thích hợp với kết luận cho rằng số dư tài khoản đã ghi nhận có sai phạm trọng yếu. Trên thực tế, khoản mục này lại không có sai phạm trọng yếu. Trường hợp này minh họa về rủi ro gì?
Loại bỏ không đúng
Chấp nhận không đúng
Đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp
Đánh giá rủi ro kiểm soát quá cao
Ưu điểm của việc sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thống kê là những kỹ thuật này:
Đo lường và kiểm soát rủi ro chọn mẫu theo công thức toán học
Loại bỏ yêu cầu về những đánh giá cá nhân kiểm toán viên
Xác định giá trị sai sót chấp nhận được và rủi ro của việc chấp nhận sai sót yêu cầu phải cung cấp bằng chứng thích hợp
Đã được hình thành trong những cuộc họp để các kiểm toán viên cao cấp đánh giá chọn mẫu
Quyết định của kiểm toán viên về rủi ro của việc chấp nhận không đúng ảnh hưởng tới những nhân tố nào dưới đây trong chọn mẫu xác suất tỷ lệ với kích cỡ?
Sai sót có thể chấp nhận được
Nhân tố độ tin cậy
Giá trị ghi sổ của tổng thể
Sai sót bị loại bỏ
Sự khác biệt cơ bản giữa chọn mẫu thống kê và chọn mẫu phi thống kê áp dụng trong thử nghiệm cơ bản là gì?
Trong chọn mẫu phi thống kê, việc xác định kích cỡ mẫu là không theo thể thức nhất định mà dựa trên những đánh giá nghề nghiệp của kiểm toán viên
Trong chọn mẫu phi thống kê, mức rủi ro thường không xác định một cách khuôn mẫu, thay vào đó là việc sử dụng những đánh giá nghề nghiệp của kiểm toán viên
Kết quả của chọn mẫu phi thống kê không đáng tin cậy như trong chọn mẫu thống kê
Chọn mẫu phi thống kê sử dụng phương pháp chọn ngẫu nhiên để lựa chọn mẫu và vì thế nó đáng tin cậy hơn
Chọn mẫu kiểm toán được sử dụng để thu thập bằng chứng về vấn đề gì?
Thủ tục kiểm soát đã đưa vào thực hiện
Tính liêm chính của ban quản trị
Chất lượng thông tin được công bố
Đánh giá về rủi ro tiềm tang
Thông tin nào dưới đây cần được kiểm toán viên thực hiện để chọn mẫu thuộc tính?
Kích cỡ mẫu
Lựa chọn những phần tử trong mẫu
Đánh giá thông tin về mẫu
Tất cả những thông tin trên
Dưới đây là một ví dụ về tình huống kiểm toán có thể tối ưu từ việc chọn mẫu, đó là:
Gửi thư xác nhận về khoản phải thu khách hàng
Kiểm tra giá đã được ghi nhận của hàng tồn kho
Kiểm tra việc phê chuẩn đối với những bút toán xóa sổ
Tất cả những thông tin trên đều đúng
Rủi ro không do chọn mẫu bao gồm cả thông tin nào dưới đây?
Thông tin không được thuyết minh đầy đủ
Sử dụng các thủ tục kiểm toán đúng
Dự đoán thích hợp về kết quả đối với tổng thể
Thiếu sự thận trọng đúng mực của kiểm toán viên
Rủi ro chọn mẫu là rủi ro:
Mẫu chọn sẽ chứa đựng những đặc tính đại diện của tổng thể mà những suy luận về tổng thể dựa trên mẫu chọn là không đúng
Tổng thể không chứa đựng những đặc tính đại diện của mẫu chọn mà những suy luận từ tổng thể sẽ không đúng
Kiểm toán viên sẽ dự kiến không thích hợp về sai sót của mẫu chọn từ tổng thể
Không phải những lựa chọn trên
Rủi ro kiểm soát được đánh giá đúng ở mức thấp sẽ dẫn tới:
Kiểm toán không hiệu quả
Hiệu quả kiểm toán
Tăng thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm kiểm soát
Lấy mẫu thống kê là cách thức tốt cho việc kết hợp:
Nhị thức và khoảng tin cậy
Ngẫu nhiên và chọn mẫu không theo qui luật
Phân bố cấp số nhân với rủi ro kiểm toán
Xác suất và phân tầng thống kê với đánh giá kiểm toán
Thông tin nào về kỹ thuật lấy mẫu dưới đây thích hợp nhất được kiểm toán viên sử dụng để phát hiện gian lận?
Xác suất tỷ lệ với kích cỡ
Giá trị
Phát hiện
Ước tính trị giá trung bình
Một kiểm toán viên sẽ thường ước tính tỷ lệ thất bại có thể chấp nhận được để
Xác định cách thức chọn mẫu nào được sử dụng
Tính xác suất rủi ro kiểm soát
Tìm hiểu về đơn vị mẫu để thưc hiện kiểm tra
Xác định kích cỡ mẫu thích hợp
Thông tin nào sau đây là cơ sở đúng đắn cho hành động của kiểm toán viên khi giới hạn sai sót
Tăng kích cỡ mẫu
Thay thế các đơn vị mẫu sai sót bằng mẫu chọn mới
Giả thiết về giá trị tiền không bị sai sót quá 100%
Xác định sai sót bị phân tách
Trong giai đoạn tiền kế hoạch, việc phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm là một thủ tục rất cần thiết nhằm:
Xem xét liệu có nên sử dụng kết quả công việc của kiểm toán viên tiền nhiệm hay không?
Xác định khách hàng có thường xuyên thay đổi kiểm toán viên hay không?
Thu thập ý kiến của kiểm toán viên tiền nhiệm về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.
Đánh giá về khả năng nhận lời mời của kiểm toán.
Điểm khác biệt giữa rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát với rủi ro phát hiện là:
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát phát sinh do đơn vị được kiểm toán áp dụng sai các chính sách kinh doanh, rủi ro phát hiện là do kiểm toán viên áp dụng sai thủ tục kiểm toán.
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có thể định lượng được, rủi ro phát hiện không định lượng được
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát mang tính khách quan, còn rủi ro phát hiện chịu ảnh hưởng của kiểm toán viên
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có thể thay đổi theo ý muốn của kiểm toán viên, trong khi rủi ro phát hiện thì không.
Kiểm toán viên có thể gặp phải rủi ro không phát hiện được sai phạm trọng yếu trên báo cáo tài chính của đơn vị. Để giảm thiểu rủi ro này, kiểm toán viên chủ yếu dựa vào:
Thử nghiệp cơ bản.
Thử nghiệm kiểm soát.
Hệ thống kiểm soát nội bộ.
Phân tích dựa trên số liệu thống kê.
Khi mức rủi ro phát hiện chấp nhận được giảm đi thì kiểm toán viên phải:
Tăng thử nghiệm cơ bản.
Giảm thử nghiệm cơ bản.
Tăng thử nghiệm kiểm soát.
Giảm thử nghiệm kiểm soát.
Mục tiêu của việc thực hiện phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán nhận diện sự tồn tại của:
Các nghiệp vụ và sự kiện bất thường.
Các hành vi không tuân thủ không phát hiện do kiểm soát nội bộ yếu kém.
Các nhiệm vụ với những bên liên quan.
Các nghiệp vụ được ghi chép nhưng không được xét duyệt.
Công ty kiểm toán phải đạt được Hợp đồng kiểm toán với khách hàng trước khi bắt đầu một cuộc kiểm toán vì:
Hợp đồng kiểm toán giới hạn nghĩa vụ pháp lý của kiểm toán viên bằng việc chi tiết theo trách nhiệm mà họ thực hiện
Hợp dồng kiểm toán cụ thể hóa trách nhiệm của khách hàng với việc chuẩn bị lịch trình và tài liệu cho kiểm toán viên
Hợp đồng kiểm toán dự kiến chi phí của cuộc kiểm toán
Tất cả những nguyên nhân trên
Nếu kiểm toán viên nhận thấy dấu hiệu về sự vi phạm tính liêm chính của ban quản trị công ty khách hàng thì hành động nào dưới đây là không thích hợp?
Từ chối hợp đồng kiểm toán vì khách hàng đã không có quyền chuyển nhượng đối với cuộc kiểm toán
Mở rộng thủ tục kiểm toán trong những khu vực mà ban quản trị có ảnh hưởng quan trọng bằng cách thu nhập những bằng chứng đáng tin cậy bên ngoài
Tăng phí kiểm toán tương ứng với mức rủi ro tiềm tàng tăng lên nhưng không lập kế hoạch tăng thêm thủ tục kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán với sự thận trọng nghề nghiệp cao hơn, bao gồm cả việc thiết kế các thủ tục kiểm toán cụ thể để phát hiện một cách có hiệu quả những gian lận trong quan lý
Kiểm toán viên thường tìm kiếm thông tin về các khoản phải bồi thường từ những nhà quản lý công ty trong tài liệu nào sau đây
Những biên bản của công ty
Thư quản lý của cuộc kiểm toán
Điều lệ công ty
Văn bản khác của công ty
Phần công việc nào của cuộc kiểm toán có thể không được hoàn thành trước ngày lập báo cáo kiểm toán?
Thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm kiểm soát
Đánh giá rủi ro kiểm soát
Phát hành một bức thư về kiểm soát nội bộ
Thông tin nào sau đây là đúng về Giấy làm việc của kiểm toán viên
Khách hàng không được phép sử dụng Giấy làm việc của kiểm toán viên như là một nguồn thông tin tham khảo
Giấy làm việc của kiểm toán viên có thể được xem như một sự thay thế đôi với các ghi chép kế toán của khách hàng
Giấy làm việc của kiểm toán viên nên bao gồm cả những đánh giá của kiểm toán viên về trọng yếu
Bao gồm tất cả thông tin trên
Thông tin nào dưới đây không nên sử dung trong thư hẹn kiểm toán
Danh mục hàng tồn kho được lựa chọn cho kiểm tra
Thoả thuận để sử dụng ý kiến của chuyên gia
Một mô tả chung về qui mô của kiểm toán
Trách nhiệm của khách hàng cung cấp sự trợ giúp cho kiểm toán viên
Một kiểm toán viên đạt được sự hiểu biết về hoạt động kinh doanh của một khách hàng mới và ngành nhằm:
Đánh giá khả năng tổng hợp các sai lệch có thể dẫn tới báo cáo tài chính có thể tồn tại sai lệch trọng yếu
Đề xuất xây dựng nhằm cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
Hiểu các sự kiện và nghiệp vụ có thể ảnh hưởng tới báo cáo tài chính của công ty khách hàng
Duy trì sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực trong quan hệ với cơ sở dẫn liệu pháp lý
Một kiểm toán viên thu nhập hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng mới và ngành nghề hoạt động nhằm:
Đánh giá tổng hợp những sai phạm ảnh hưởng tới báo cáo tài chính làm cơ sở cho xem xét sai phạm trọng yếu
Đưa ra ý kiến nhằm cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng
Hiểu các sự kiện, nghiệp vụ có thể ảnh hưởng tới báo cáo tài chính của công ty khách hàng
Phát triển quan điểm sự thận trọng nghề nghiệp có liên quan đến các cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính
Để chắc chắn về tên gọi của công ty khách hàng, kiểm toán viên có thể dựa vào:
Hoàn thuế
Biên bản của công ty khách hàng
Điều lệ của công ty
Các yếu tố trên
Mục tiêu của cuộc kiểm toán và thời gian hoàn thành dự kiến cho cuộc kiểm toán là những vấn đề (cùng với những vấn đề khác) thường được thể hiện trong tài liệu nào dưới đây?
Thư điều tra kiểm toán
Thư giải trình của ban quản lý
Hợp đồng kiểm toán
Biên bản họp của ban quản lý
Liên quan tới việc lập kế hoạch một cuộc kiểm toán, câu nào dưới đây luôn luôn đúng?
Không nên chấp nhận một hợp đồng kiểm toán vào thời điểm sau ngày quyết toán tài chính năm.
Quan sát kiểm kê hàng tồn kho nhất định phải thực hiện vào ngày kết thúc niên độ
Không nên nói cho thành viên của Ủy ban kiểm toán của công ty khách hàng biết về các thủ tục kiểm toán được thực hiện
Phần lớn công việc của cuộc kiểm toán thực tế được thực hiện trong giai đoạn giữa kỳ
Trước khi chấp nhận một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên kế nhiệm nên phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm xem:
Có bất cứ sự bất đồng nào với ban quản lý về viêc áp dụng các nguyên tắc kế toán và các vấn đề quản lý khác hay không
Các thủ tục phân tích kiểm toán viên tiền nhiệm đã sử dụng có hiệu lực không
Kiểm toán viên tiền nhiệm có thực hiện các thử nghiệm kiểm toán cơ bản trước ngày kết thúc niên độ kế toán hay không
Các kiểm toán viên khác kiểm toán các đơn vị trực thuộc của khách hàng có luôn đưa ra loại báo cáo dạng chấp nhận toàn phần không
Trước khi chấp nhận một hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên kế nhiệm nên phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm:
Bản sao thư hẹn kiểm toán năm trước của kiểm toán viên tiền nhiệm
Sự hiểu biết của kiếm toán viên tiền nhiệm về các kiểm toán viên khác mà đang được cân nhắc để trở thành kiểm toán viên năm nay
Sự hiểu biết của kiểm toán viên tiền nhiệm về lý do thay đổi kiểm toán viên
Sự đánh giá của kiểm toán viên về mức trọng yếu đối với báo cáo tài chính năm nay của khách hàng
Vấn đề nào dưới đây kiểm toán viên nên thu thập từ kiểm toán viên tiền nhiệm trước khi chấp nhận kiểm toán?
Bản phân tích về các số dư trên bảng cân đối kế toán
Bản phân tích về các chỉ tiêu lợi tức trên báo cáo kết quả kinh doanh
Tất cả những vấn đề quan trọng về sự liên tục hoạt động của công ty
Thực tế cần quan tâm về độ liên khiết của ban quản lý
Ủy ban kiểm toán của một công ty thường bao gồm :
Đại điện của ban quản lý khách hàng, của các nhà đầu tư, của các nhà cung cấp và của các khách hàng.
Chủ phần hùn của công ty kiểm toán, giám đốc tài chính, tư vấn pháp lý và ít nhất một người bên ngoài công ty.
Đại diện của những cổ đông chính.
Các thành viên của Hội đồng Quản trị.
Phần công việc nào dưới đây có thể nhất định phải thực hiện sau ngày lập bảng cân đối kế toán?
Thử nghiệm kiểm soát
Phát hành thư quản lý
Thử nghiệm chi tiết
Đánh giá rủi ro kiểm soát
Kế hoạch kiểm toán thích hợp cho một cuộc kiểm toán là cần thiết đối với kiểm toán viên để hạn chế loại rủi ro nào của kiểm toán:
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Rủi ro tiềm tàng
Các loại rủi ro trên
Kiểm toán viên của Công ty M đã chấp nhận kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty W. Trách nhiệm của M trong quan hệ tới việc liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm của W là:
Nếu W không đồng ý với những kiểm toán viên tiền nhiệm, M không nên liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm
M nên cố gắng trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm và hỏi họ về khả năng kiểm toán viên tiền nhiệm không thống nhất với W về các chính sách kế toán
M không được yêu cầu để trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm trong bất cứ trường hợp nào
Có thể sẽ vi phạm yêu cầu đạo đức khi hỏi kiểm toán viên tiền nhiệm về tính liêm chính của ban quản trị của W
Thông tin nào dưới đây là mô tả phù hợp nhất đối với một thư hẹn kiểm toán?
Một bức thư từ ban quản trị của công ty tới kiểm toán viên thể hiện mong muốn của ban quản trị đối với kiểm toán viên về thời gian và chi phí cho cuộc kiểm toán
Một bức thư từ kiểm toán viên đối với ban quản trị công ty chi tiết về trách nhiệm của ban quản trị công ty đối với báo cáo tài chính và kiểm toán viên sẽ phát hành bào cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Một bức thư từ các kiểm toán viên đối với ban quản trị công ty chi tiết về trách nhiệm của cả công ty và kiểm toán viên trong hoàn thành cuộc kiểm toán và thời điểm cho hoàn thành cuộc kiểm toán
Một bức thư từ Ủy ban kiểm toán đối với các kiểm toán viên chỉ rõ các kiểm toán viên phải cam kết thực hiện cuộc kiểm toán và chi phí sẽ được thanh toán sau đó
Câu nào dưới đây mô tả phù hợp nhất về trọng yếu?
Trọng yếu được đo lường bằng tỷ lệ phần trăm cố định so với tổng tài sản
Trọng yếu được đo lường bằng tỷ lệ phần trăm cố định so với thu nhập thuần
Trọng yếu không dựa vào thực tế của công ty được kiểm toán nhưng lại dựa vào chỉ dẫn của công ty kiểm toán
Trọng yếu là qui mô mà dựa mức đó báo cáo tài chính có thể bị cảnh cáo
Thông tin nào sau đây mà một cuộc kiểm toán ít yêu cầu nhất?
Thử nghiệm thích hợp đối với các nghiệp vụ và điều chỉnh trên nhật ký
Kiểm tra các ước tính thực tế
Đánh giá bản chất của các hoạt động kinh doanh theo nghiệp vụ cụ thể, không thường xuyên
Thực hiện xem xét pháp lý về khả năng gian lận có thể xảy ra
Thông tin nào dưới dây thường xem là một sự định hướng chung đối với những rủi ro về khả năng gian lận được thực hiện trong một cuộc kiểm toán
Lấy ý kiến các thành viên của nhóm kiểm toán hơn là những đánh giá
Sử dụng ít hơn các thủ tục kiểm toán dự kiến
Chỉ sử dụng các kiểm toán viên hành nghề đối với cam kết kiểm toán
Tập trung vào kiểm toán các nghiệp vụ theo mục tiêu hơn là các nghiệp vụ theo chủ đề
Thông tin nào dưới đây thường được xem là việc trình bày lại về rủi ro xảy ra gian lận trong một cuộc kiểm toán?
Vốn hóa chi phí sửa chữa và bảo dưỡng vào tài sản cố định (nhà cửa hay máy móc thiết bị)
Ghi nhận không đúng doanh thu
Ghi nhận chi phí lãi vay không đúng
Giới thiệu một sản phẩm mới
Kế hoạch kiểm toán là một
Kế hoạch chi tiết thực hiện các thủ tục phân tích và các thử nghiệm cơ bản được thực hiện trong quá trình kiểm toán
Tài liệu cung cấp sự đánh giá tổng quan về công ty và một kế hoạch chung cho các công việc kiểm toán sẽ được hoàn thành, thời gian thực hiện và các vấn đề liên quan tới cuộc kiểm toán
Các tài liệu phổ biến mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã sử dụng liên quan tới cuộc kiểm toán bằng một quá trình hệ thống và lôgic
Dự kiến kế hoạch về thời gian cần thiết để hoàn thành mỗi giai đoạn của những thủ tục kiểm toán
Chương trình kiểm toán là
Kế hoạch chi tiết thực hiện các thủ tục phân tích và các thử nghiệm cơ bản được thực hiện trong quá trình kiểm toán
Tài liệu cung cấp sự đánh giá tổng quan về công ty và một kế hoạch chung cho các công việc kiểm toán sẽ được hoàn thành, thời gian thực hiện và các vấn đề liên quan tới cuộc kiểm toán
Các tài liệu phổ biến mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã sử dụng liên quan tới cuộc kiểm toán bằng một quá trình hệ thống và logic
Dự kiến kế hoạch về thời gian cần thiết để hoàn thành mỗi giai đoạn của những thủ tục kiểm toán
Thủ tục phân tích đối với một khách hàng bán lẻ cho thấy sự gia tăng đáng kế trong lãi gộp và thời gian quay vòng của hàng tồn kho. Thông tin nào dưới đây mô tả những sai phạm tiềm tàng mà kiểm toán viên nên tập trung.
Kiểm toán viên nên quan tâm tới vấn đề ghi nhận doanh thu
Kiểm toán viên nên quan tâm tới cơ sở dẫn liệu về tính đầy đủ của hàng tồn kho
Kiểm toán viên nên quan tâm tới cơ sở dẫn liệu về sự tồn tại của hàng tồn kho
Kiểm toán viên nên quan tâm tới cơ sở dẫn liệu về tính đầy đủ của doanh thu
Nếu kiểm toán viên lập kế hoạch theo mức đánh giá rủi ro thấp hơn của rủi ro kiểm soát, tiếp cận của kiểm toán viên sẽ thường dự kiến:
Giảm phạm vi thực hiện thử nghiệm cơ bản vào cuối năm
Mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệm cơ bản vào cuối năm
Giảm thử nghiệm cơ bản vào ngày trước khi kết thúc năm tài chính
Mở rộng thử nghiệm cơ bản vào ngày trước khi kết thúc năm tài chính
Thông tin nào dưới đây mô tả sự tương phản giữa thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản?
Thử nghiệm kiểm soát thường thực hiện vào thời điểm trước ngày kết thúc năm trong khi thử nghiệm cơ bản được thực hiện vào cuối năm
Cả thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đều được thiết kế để cung cấp bằng chứng về rủi ro kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát được thiết kế để đưa ra kết luận về tần suất hoạt động kiểm soát trong khi thử nghiệm cơ bản được thiết kế để đưa ra kết luận về những sai sót về tiền
Cả thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đều thực hiện theo yêu cầu của GAAP và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam
Thông tin nào dưới đây không phải mô tả bản chất của thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm đầu tiên
Kiểm tra chi tiết các ước tính kế toán
Thử nghiệm chi tiết việc công bố
Thủ tục đánh giá rủi ro
