wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Kiểm Toán Phần 2

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Khi xem xét về sự tích hợp của bằng chứng kiểm toán, ý kiến nào sau đây luôn đúng:

a)

Bằng chứng thu thập từ bên ngoài đơn vị thì rất đáng tin cậy.

b)

Số liệu kế toán được đơn vị cung cấp từ đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì thích hợp hơn số liệu được cung cấp ở đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ yêú kém.

c)

Trả lời phỏng vấn của nhà quản lý là bằng chứng không có giá trị.

d)

Bằng chứng thu thập phải đáng tin cậy và phù hợp với mục tiêu kiểm toán mới được xem là thích hợp.

2.

Kiểm toán viên phải thu thập thư giải trình của nhà quản lý và lưu hồ sơ kiểm toán. Câu nào sau đây không phải mục đích của thủ tục này:

a)

Nhằm tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán bằng cách bỏ bớt một số thủ tục như quan sát, kiểm tra và gửi thư xác nhận.

b)

Nhằm nhắc nhở nhà quản lý về trách nhiệm cá nhân của họ đối với báo cáo tài chính của đơn vị.

c)

Nhằm lưu vào hồ sơ kiểm toán về các câu trả lời cuả khách hàng đối với những câu hỏi của kiểm toán viên trong thời gian kiểm toán.

d)

Nhằm cung cấp bằng chứng về những dự định trong tương lai của nhà quản lý.

3.

Khi bằng chứng kiểm toán từ hai nguồn khác nhau cho kết quả khác biệt trọng yếu, kiểm toán viên nên:

a)

Thu thập thêm bằng chứng thứ ba và kết luận theo nguyên tắc đa số thắng thiểu số.

b)

Dựa vào bằng chứng có độ tin cậy cao hơn.

c)

Thu thập bổ sung bằng chứng và đánh giá để kết luận xem là nên dựa vào bằng chứng nào.

d)

Các câu trên đều sai.

4.

Trong các thứ tự sau đây về độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán, thứ tự nào đúng:

a)

Thư giải trình của giám đốc > bằng chứng xác nhận > bằng chứng nội bộ do đơn vị cung cấp.

b)

Bằng chứng xác nhận > bằng chứng vật chất > bằng chứng xác nhận > bằng chứng phỏng vấn

c)

Bằng chứng vật chất > bằng chứng xác nhận > bằng chứng nội bộ do đơn vị cung cấp

d)

Cả ba câu trên đều sai.

5.

Thí dụ nào sau đây là thủ tục phân tích:

a)

Phân tích số dư nợ phải thu theo từng khách hàng, đối chiếu với sổ chi tiết.

b)

Phân tích các khoản nợ phải thu theo từng khách hàng các nhóm thời gian quá hạn để kiểm tra việc lập dự phòng khó đòi.

c)

Tính tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và đối chiếu với tỷ số này của năm trước.

d)

Phân tích tài khoản thành số dư đầu kỳ, các nghiệp vụ tăng giảm trong kỳ để kiểm tra chứng từ gốc.

6.

Thông tin nào dưới đây thường đúng về độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán?

a)

Hiểu biết trực tiếp của cá nhân kiểm toán viên thu nhập được từ quan sát, điều tra thường thuyết phục hơn thông tin từ việc suy luận

b)

Để trở nên thích hợp, yêu cầu đối với bằng chứng phải hoặc là có hiệu lực hoặc pha liên đới nhưng không cần thiết phải thỏa mãn cả hai

c)

Các tài liệu nội bộ thường là nguồn thu nhập bằng chứng có độ tin cậy cao

d)

Yêu cầu đầy đủ của bằng chứng liên quan tới số lượng bằng chứng bổ sung cần thu thập

7.

Kiểm toán viên muốn thiết kế thủ tục kiểm toán để khẳng định tất cả các nghiệp vụ bán hàng đã ghi nhận đúng kỳ và không có nghiệp vụ xảy ra vào tháng 1/2020 được ghi nhận trong tháng 12/2021. Điều này liên quan đến mục tiêu nào dưới đây?

a)

Phân loại

b)

Chính xác máy móc

c)

Đúng kỳ

d)

Quyền và nghĩa vụ

8.

Mục tiêu kiểm toán quan trọng vì:

a)

Các mục tiêu là cơ sở chung hơn là những cơ sở dẫn liệu kiểm toán

b)

Mỗi mục tiêu kiểm toán thường chịu ảnh hưởng của các loại rủi ro khác nhau và yêu cầu đối với bằng

c)

Mỗi mục tiêu kiểm toán thường có những rủi ro tiềm tàng khác nhau nhưng rủi ro kiểm soát tương tự nhau đối với cơ sở dẫn liệu giống nhau

d)

Mục tiêu kiểm toán định hướng các quyết định kiểm tra đối với các ghi chép kế toán cần thiết

9.

Tình huống nào dưới đây cho biết bằng chứng có độ tin cậy thấp nhất?

a)

Các mục tiêu là cơ sở chung hơn là những cơ sở dẫn liệu kiểm toánBằng chứng được thu thập từ một nguồn độc lập, chẳng hạn từ ngân hàng

b)

Bằng chứng không phải là tài liệu thu thập được trong cùng một dạng áp dụng kỹ thuật, chẳng hạn phỏng vấn

c)

Kiểm toán viên quan sát trực tiếp áp dụng một thủ tục kiểm soát nội bộ

d)

Bằng chứng thu thập được dưới dạng các ghi chép bằng văn bản từ việc phân tích chênh lệch trong lập kế hoạch

10.

Việc mở rộng đối với thủ tục phân tích cung cấp bằng chứng cơ bản dựa vào:

a)

Tính liêm chính và trình độ được đào tạo của nhân viên khách hàng

b)

Kinh nghiệm của kiểm toán viên sử dụng chúng

c)

Tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ công ty khách hàng

d)

Độ tin cậy của chúng trong mỗi tình huống

11.

Lợi ích chính của việc áp dụng thủ tục phân tích có sử dụng hệ thống máy tính là:

a)

Không có ràng buộc với việc cập nhật các tính toán

b)

Không có ràng buộc với việc sửa chữa các phép tính toán số học

c)

Khả năng giảm khối lượng công việc tới mức thấp hơn đối với nhân viên kiểm toán tham gia phân tích

d)

Không có liên quan tới những tính toán

12.

Những thủ tục nào dưới đây có thể cung cấp bằng chứng về khía cạnh pháp lý đối với hàng tồn khi cất trữ ở bên ngoài:

a)

Xác nhận đối với các loại hàng tồn kho cất trữ ở bên ngoài kho của công ty khách hàng

b)

Kiểm tra các hóa đơn đã thanh toán của nhà cung cấp

c)

Thủ tục phân tích so sánh số dư hàng tồn kho với khách mua và hàng bán

d)

Quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho

13.

Thông tin nào dưới đây thường đúng với vấn đề về độ tin cậy của bằng chứng:

a)

Để đáng tin cậy, bằng chứng phải vừa có hiệu lực hoặc có liên đới nhưng không cần phải có cả hai yêu cầu

b)

Vấn đề về độ tin cậy của bằng chứng liên quan tới số lượng bằng chứng cần thu thập

c)

Hiểu biết trực tiếp của kiểm toán viên có được từ việc quan sát và điều tra, thường thuyết phục hơn thông tin thu thập được gián tiếp từ những nguồn bên ngoài, độc lập

d)

Dữ liệu kế toán có thể được xem xét một cách đầy đủ về độ tin cậy để phát hành một ý kiến chấp nhận hoàn toàn về các báo cáo tài chính

14.

Một ví dụ của thủ tục phân tích là việc so sánh:

a)

Kết quả của một mẫu chọn thống kê với những đặc tính của tổng thể hiện tại

b)

Thông tin tài chính với những thông tin tương tự trong ngành mà công ty khách hàng đang hoạt động

c)

Số lượng đã phản ánh về những nghiệp vụ thanh toán chính với hóa đơn tương ứng

d)

Dữ liệu được tạo ra từ hệ thống xử lý dữ liệu máy tính với những dữ liệu tương tự được tạo ra bởi hệ thống kế toán thủ công

15.

Sự giao động không bình thường trong tỷ lệ lãi gộp có thể gợi ý về khả năng cần thiết mở rộng các thủ tục kiểm toán đối với doanh thu và hàng tồn kho có thể cần được xác định trong lập kế hoạch của cuộc kiểm toán bằng việc sử dụng:

a)

Các thủ tục để đạt được một sự hiểu biết về cấu trúc của hệ thống kiểm soát nội bộ

b)

Các chương trình kiểm toán cụ thể

c)

Các thủ tục phân tích

d)

Kiểm tra các nghiệp vụ và số dư

16.

Giả định nào dưới đây không có liên quan đến tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán?

a)

Hiểu biết trực tiếp của kiểm toán viên độc lập đạt được từ quan sát và điều tra, thường thuyết phục hơn thông tin thu thập được một cách gián tiếp

b)

Hệ thống kiểm soát nội bộ càng tin cậy thì hệ thống này càng đảm bảo về độ tin cậy đối với dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính

c)

Bằng chứng thu thập từ những nguồn độc lập bên ngoài khách hàng thường đáng tin cậy hơn bằng chứng thu thập từ nội bộ đơn vị

d)

Ý kiến của kiểm toán viên, trở nên kinh tế hơn, thường được hình thành chỉ với thời gian hợp lý và dựa trên bằng chứng thu thập ở mức chi phí thích hợp

17.

Những giả thiết nào dưới đây là đúng về độ tin cậy của bằng chứng:

a)

Độ tin cậy của bằng chứng liên quan tới số lượng của bằng chứng kiểm toán thu thập

b)

Là đáng tin cậy khi bằng chứng nên được tin cậy (tuyệt đối) hơn là thuyết phục

c)

Thông tin thu thập gián tiếp từ những nguồn bên ngoài thường là những bằng chứng đáng tin cậy hơn

d)

Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cung cấp sự đảm bảo hơn về độ tin cậy của bằng chứng

18.

Kiểm toán viên nên xem xét những loại bằng chứng văn bản nào dưới đây là đáng tin cậy nhất

a)

Giấy làm việc do kiểm soát viên của khách hàng chuẩn bị và được thủ quĩ của khách hàng kiểm tra

b)

Xác nhận về số dư khoản phải trả được kiểm toán viên gửi qua thư điện tử và bản trả lời được gửi trả lại kiểm toán viên

c)

Một Séc do công ty khách hàng phát hành và chứng thực của người trả tiền có liên quan kèm theo với báo cáo tiền gửi trực tiếp tới kiểm toán viên

d)

Một hóa đơn bán hàng do khách hàng phát hành và các chứng từ vận chuyển từ công ty vận chuyển bên ngoài

19.

Kiểm toán viên phải thu thập "bằng chứng đầy đủ đáng tin cậy" để đưa ra ý kiến. Thông tin nào dưới đây là không phải sự thay thế để thực hiện thủ tục kiểm toán khác

a)

Quan sát kiểm kê vật chất đối với hàng tồn kho của công ty khách hàng

b)

Gửi thư tới chủ nợ hoặc con nợ của công ty khách hàng để khẳng định về số tiền phải thu hoặc phải trả

c)

Kiểm tra số tiền trên báo cáo tài chính ngược lại với quá trình ghi chép kế toán tới các chứng từ bổ trợ liên quan

d)

Thu thập thư giải trình do nhà quản lý cao cấp ký

20.

Loại nghiệp vụ nào dưới đây thường có rủi ro tiềm tàng cao bởi vì chúng liên quan tới đánh giá quản trị hoặc các giả thiết có liên quan

a)

Nghiệp vụ ước tính

b)

Các nghiệp vụ không thông thường

c)

Các nghiệp vụ thông thường

d)

Các nghiệp vụ cơ bản

21.

Dạng nào trong số những dạng bằng chứng dưới đây thường được xem là dạng bằng chứng có độ tin cậy thấp nhất

a)

Bằng chứng kiểm kê vật chất

b)

Bằng chứng tài liệu thu được từ bên ngoài

c)

Bằng chứng tài liệu thu thập được từ bên trong công ty

d)

Kết quả phỏng vấn nhân viên của công ty do kiểm toán viên thực hiện

22.

Cách thức nào dưới đây không phải là một trong những cách tiếp cận cơ bản được kiểm toán viên sử dụng khi đánh giá về tính hợp lý của các ước tính kế toán

a)

Kiểm tra và thử nghiệm đối với các quá trình quản lý các ước tính kế toán

b)

Xác nhận các ước tính trực tiếp với bên ngoài

c)

Phát triển độc lập một ước tính để so sánh với các ước tính của nhà quản lý

d)

Kiểm tra các sự kiện trước hoặc các nghiệp vụ liên quan tới ước tính

23.

Một kiểm toán viên chọn ra một số mặt hàng để kiểm tra thử, sau đó đối chiếu kết quả kiểm kê thử với danh mục hàng tồn kho của khách hàng. Thủ tục kiểm toán này nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan trực tiếp tới cơ sở dẫn liệu:

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Sự trọn vẹn

c)

Hiện hữu hoặc phát sinh

d)

Tính giá hoặc đo lường

24.

Kỹ thuật đối chiếu một nghiệp vụ từ chứng từ gốc tới sổ sách kế toán thường là một thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm đạt được mục tiêu về:

a)

Tính trọn vẹn

b)

Đo lường hoặc tính giá

c)

Sự hiện hữu hoặc phát sinh

d)

Sự trình bày

25.

Thông tin nào dưới đây là một ví dụ phù hợp nhất liên quan tới việc thay đổi thời gian thực hiện thủ tục kiểm toán

a)

Kiểm toán viên thu thập sự hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động của khách hàng sớm hơn trong cuộc kiểm toán

b)

Kiểm toán viên gửi thư xác nhận vào 31/10 thay vì gửi vào 31/12 (kết thúc năm tài chính)

c)

Thực hiện đầu tiên trong cuộc kiểm toán, kiểm toán viên quyết định giao cho các kiểm toán viên có nhiều kinh nghiệm kiểm tra các 'khu vục' kiểm toán có rủi ro cao

d)

Sau thời điểm kết thúc năm tài chính, kiểm toán viên điều tra đầy đủ những sự kiện xảy ra sau

26.

Một kiểm toán viên sử dụng chọn mẫu thuộc tính để lựa chọn các phần tử cho kiểm tra hoạt động kiểm soát, nên tăng mức rủi ro kiểm soát được đánh giá khi:

a)

Tỷ lệ mẫu không được chấp nhận cộng với dự phòng rủi ro chọn mẫu vượt quá tỷ lệ mẫu ngoại trừ có thể chấp nhận được

b)

Tỷ lệ mẫu không được chấp nhận và dự phòng rủi ro chọn mẫu bằng với tỷ lệ mẫu ngoại trừ có thể chấp nhận được

c)

Tỷ lệ mẫu ngoại trừ có thể chấp nhận được trừ đi dự phòng rủi ro chọn mẫu vẫn vượt quá độ lệch chuẩn tương ứng với tỷ lệ mẫu

d)

Tỷ lệ mẫu không được chấp nhận thấp hơn tỷ lệ mẫu không được chấp nhận dự tính đã được sử dụng trong lập kế hoạch lấy mẫu

27.

Kết quả trong việc tăng kích cỡ mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuộc tính sẽ ảnh hưởng tới những chỉ tiêu sau theo hướng: Rủi ro việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp, Tỷ lệ mẫu ngoại trừ có thể chấp nhận được, Tỷ lệ ngoại trừ trên tổng thể mẫu dự tính

a)

Tăng lên; Giảm xuống; Tăng lên

b)

Tăng lên; Tăng lên; Giảm xuống

c)

Tăng lên; Tăng lên; Tăng lên

d)

Giảm xuống, Tăng lên; Giảm xuống

28.

Nếu kích cỡ sai sót trong tổng thể là một tỷ lệ với giá trị ghi nhận của những phần tử trong tổng thể thì kích cỡ mẫu nhỏ hơn sẽ được tạo ra bằng việc sử dụng phương pháp?

a)

Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ

b)

Ước tính tỷ lệ

c)

Ước tính trung bình theo đơn vị (mean per unit)

d)

Ước tính sai lệch

29.

Một sự cải tiến gần đây trong phương pháp lấy mẫu là phát triển phương pháp chọn mẫu đặc thù gắn với mục đích sử dụng được kiểm toán viên thực hiện. Phương pháp đó là?

a)

Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ

b)

Chọn mẫu phát hiện

c)

Chọn mẫu biến đổi

d)

Chọn mẫu thuộc tính

30.

Phương pháp chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ và chọn mẫu thuộc tính là tương tự nhau thể hiện ở điểm nào trong số những thông tin dưới đây?

a)

Cả hai cùng có tổng thể phân tầng 1 cách tự động

b)

Chúng đều dựa trên kỹ thuật lấy mẫu theo sự biến động

c)

Nó là cần thiết để đánh giá bản chất và nguyên nhân của mỗi điểm ngoại trừ được phát hiện

d)

Cả hai tính toán tỷ lệ xảy ra

31.

Trong khi thực hiện thử nghiệm chi tiết báo cáo tài chính, kiểm toán viên xác định kết quả mẫu chọn để hỗ trợ cho kết luận về số dư tài khoản được ghi nhận là sai sót trọng yếu. Trên thực tế, nó không phải là sai sót trọng yếu. Tình huống này là mình họa cho rủi ro nào sau đây?

a)

Không đáng tin cậy

b)

Loại bỏ không đúng sai sót

c)

Quá mức kỳ vọng

d)

Chấp nhận tỷ lệ sai sót

32.

Trong lấy mẫu ước tính theo biến động, thông tin nào sau đây phải biết nhằm ước tính kích cỡ mẫu thích hợp theo yêu cầu của kiểm toán viên trong một tình huống cụ thể?

a)

Tỷ lệ ước tính đối với sai sót trong tổng thể

b)

Khía cạnh định tính trong sai sót

c)

Qui mô số tiền của tổng thể

d)

Mức chấp nhận được rủi ro

33.

Kiểm toán viên thường thích lựa chọn phương pháp chọn mẫu thống kê hơn chọn mẫu phi thống kê vì chọn mẫu thống kê giúp kiểm toán viên

a)

Loại bỏ được những yếu tố không khách quan trong đánh giá kết quả chọn mẫu

b)

Đo lường được đầy đủ những vấn đề liên quan tới bằng chứng thu thập được

c)

Giảm mức sai sót chấp nhận được tới một ngưỡng thấp tương đối

d)

Giảm thiểu những thất bại trong phát hiện sai sót trọng yếu tới rủi ro không chọn mẫu

34.

Một kiểm toán viên đang thực hiện kiểm tra chi tiết giá và mở rộng kiểm tra số dư tài khoản hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với một số lượng lớn các khoản mục. Kinh nghiệm trước đây của kiểm toán viên cho thấy giá thường giao động và sai sót tăng lên. Thông tin nào dưới đây về cách tiếp cận lấy mẫu thống kê là thích hợp nhất?

a)

Dừng lại hoặc tiếp tục

b)

Ước tính tỷ lệ

c)

Tính mức trung bình đơn vị không phân tầng

d)

Xác suất tỷ lệ với kích cỡ

35.

Thông tin nào dưới đây không có liên quan tới rủi ro không do chọn mẫu?

a)

Sai lầm của con người, ví dụ, không thích hợp với mục tiêu kiểm toán

b)

Áp dụng thủ tục kiểm toán không thích hợp với mục tiêu kiểm toán

c)

Sử dụng chọn mẫu phi thống kê cho các thủ tục kiểm toán, ví dụ, gửi thư xác nhận

d)

Không thuyết minh về kết quả của mẫu

36.

Mục đích của lấy mẫu kiểm toán với kiểm tra hoạt động kiểm soát là:

a)

Xác định rủi ro dự kiến trong đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức quá thấp

b)

Xác định rủi ro dự kiến trong đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức quá cao

c)

Xác định mức dự kiến về "độ lệch" các thủ tục kiểm soát được quy định trong tổng thể mẫu

d)

Xác định tỷ lệ dự kiến về "độ lệch" từ những thủ tục kiểm soát được qui định trong một mẫu

37.

Để xác định kích cỡ mẫu cho kiểm tra hoạt động kiểm soát, kiểm toán viên nên xem xét bản chất của hoạt động kiểm soát, tần suất hoạt động kiểm soát, vai trò của hoạt động kiểm soát, tỷ lệ "chênh lệch" có thể chấp nhận, rủi ro trong việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp, kích cỡ tổng thể và...

a)

Tỷ lệ "chênh lệch" dự kiến

b)

Giới hạn trên mức kỳ vọng

c)

Rủi ro của việc chấp nhận sửa chữa

d)

Rủi ro của việc từ chối sửa chữa

38.

Thông tin nào dưới đây thích hợp với qui mô mẫu nhỏ hơn trong quá trình thực hiện kiểm tra hoạt động kiểm soát?

a)

Hoạt động kiểm soát thủ công

b)

Hoạt động kiểm soát thường xuyên

c)

Kiểm toán viên xác định bản thân họ có thể chấp nhận một số lượng nhỏ của rủi ro kiểm toán - rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp

d)

Kiểm toán viên xác định có thể chấp nhận tỷ lệ " chênh lệch" chấp nhận được lớn hơn

39.

Thông tin nào dưới đây là đúng trong quan hệ với chọn mẫu để kiểm tra hoạt động kiểm soát?

a)

Kích cỡ tổng thể có ít hoặc không ảnh hưởng tới việc xác định kích cỡ mẫu ngoại trừ việc áp dụng với một tổng thể mẫu nhỏ (tổng thể nhỏ hơn 5.000)

b)

Tỷ lệ "chênh lệch" tổng thể dự kiến có ít hoặc không ảnh hưởng tới việc xác định kích cỡ mẫu ngoại trừ việc áp dụng với một tổng thể mẫu nhỏ (tổng thể mẫu nhỏ hơn 5.000)

c)

Đối với tổng thể mẫu có kích cỡ lớn hơn, khi kích cỡ tổng thể tăng gấp đôi thì qui mô mẫu chọn cũng tăng gấp đôi

d)

Đối với tỷ lệ "chênh lệch" có thể chấp nhận được, khi kích cỡ tổng thể tăng gấp đôi nên được lựa chọn khi tỷ lệ "chênh lệch tổng thể giảm xuống

40.

Trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Delt, kiểm toán viên xác định tỷ lệ "chênh lệch" trong mẫu chọn không phù hợp với rủi ro kiểm soát đã được dự kiến khi trên thực tế tỷ lệ "chênh lệch" đúng trong tổng thể tương tự như rủi ro kiểm soát dự kiến. Trường hợp này là ví dụ minh họa cho rủi ro nào dưới đây?

a)

Đánh giá rủi ro kiểm soát quá cao

b)

Đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp

c)

Loại bỏ không đúng

d)

Chấp nhận sai sót

41.

Trong khi thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên xác định kết quả mẫu chọn thích hợp với kết luận cho rằng số dư tài khoản đã ghi nhận có sai phạm trọng yếu. Trên thực tế, khoản mục này lại không có sai phạm trọng yếu. Trường hợp này minh họa về rủi ro gì?

a)

Loại bỏ không đúng

b)

Chấp nhận không đúng

c)

Đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp

d)

Đánh giá rủi ro kiểm soát quá cao

42.

Ưu điểm của việc sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thống kê là những kỹ thuật này:

a)

Đo lường và kiểm soát rủi ro chọn mẫu theo công thức toán học

b)

Loại bỏ yêu cầu về những đánh giá cá nhân kiểm toán viên

c)

Xác định giá trị sai sót chấp nhận được và rủi ro của việc chấp nhận sai sót yêu cầu phải cung cấp bằng chứng thích hợp

d)

Đã được hình thành trong những cuộc họp để các kiểm toán viên cao cấp đánh giá chọn mẫu

43.

Quyết định của kiểm toán viên về rủi ro của việc chấp nhận không đúng ảnh hưởng tới những nhân tố nào dưới đây trong chọn mẫu xác suất tỷ lệ với kích cỡ?

a)

Sai sót có thể chấp nhận được

b)

Nhân tố độ tin cậy

c)

Giá trị ghi sổ của tổng thể

d)

Sai sót bị loại bỏ

44.

Sự khác biệt cơ bản giữa chọn mẫu thống kê và chọn mẫu phi thống kê áp dụng trong thử nghiệm cơ bản là gì?

a)

Trong chọn mẫu phi thống kê, việc xác định kích cỡ mẫu là không theo thể thức nhất định mà dựa trên những đánh giá nghề nghiệp của kiểm toán viên

b)

Trong chọn mẫu phi thống kê, mức rủi ro thường không xác định một cách khuôn mẫu, thay vào đó là việc sử dụng những đánh giá nghề nghiệp của kiểm toán viên

c)

Kết quả của chọn mẫu phi thống kê không đáng tin cậy như trong chọn mẫu thống kê

d)

Chọn mẫu phi thống kê sử dụng phương pháp chọn ngẫu nhiên để lựa chọn mẫu và vì thế nó đáng tin cậy hơn

45.

Chọn mẫu kiểm toán được sử dụng để thu thập bằng chứng về vấn đề gì?

a)

Thủ tục kiểm soát đã đưa vào thực hiện

b)

Tính liêm chính của ban quản trị

c)

Chất lượng thông tin được công bố

d)

Đánh giá về rủi ro tiềm tang

46.

Thông tin nào dưới đây cần được kiểm toán viên thực hiện để chọn mẫu thuộc tính?

a)

Kích cỡ mẫu

b)

Lựa chọn những phần tử trong mẫu

c)

Đánh giá thông tin về mẫu

d)

Tất cả những thông tin trên

47.

Dưới đây là một ví dụ về tình huống kiểm toán có thể tối ưu từ việc chọn mẫu, đó là:

a)

Gửi thư xác nhận về khoản phải thu khách hàng

b)

Kiểm tra giá đã được ghi nhận của hàng tồn kho

c)

Kiểm tra việc phê chuẩn đối với những bút toán xóa sổ

d)

Tất cả những thông tin trên đều đúng

48.

Rủi ro không do chọn mẫu bao gồm cả thông tin nào dưới đây?

a)

Thông tin không được thuyết minh đầy đủ

b)

Sử dụng các thủ tục kiểm toán đúng

c)

Dự đoán thích hợp về kết quả đối với tổng thể

d)

Thiếu sự thận trọng đúng mực của kiểm toán viên

49.

Rủi ro chọn mẫu là rủi ro:

a)

Mẫu chọn sẽ chứa đựng những đặc tính đại diện của tổng thể mà những suy luận về tổng thể dựa trên mẫu chọn là không đúng

b)

Tổng thể không chứa đựng những đặc tính đại diện của mẫu chọn mà những suy luận từ tổng thể sẽ không đúng

c)

Kiểm toán viên sẽ dự kiến không thích hợp về sai sót của mẫu chọn từ tổng thể

d)

Không phải những lựa chọn trên

50.

Rủi ro kiểm soát được đánh giá đúng ở mức thấp sẽ dẫn tới:

a)

Kiểm toán không hiệu quả

b)

Hiệu quả kiểm toán

c)

Tăng thử nghiệm cơ bản

d)

Thử nghiệm kiểm soát

51.

Lấy mẫu thống kê là cách thức tốt cho việc kết hợp:

a)

Nhị thức và khoảng tin cậy

b)

Ngẫu nhiên và chọn mẫu không theo qui luật

c)

Phân bố cấp số nhân với rủi ro kiểm toán

d)

Xác suất và phân tầng thống kê với đánh giá kiểm toán

52.

Thông tin nào về kỹ thuật lấy mẫu dưới đây thích hợp nhất được kiểm toán viên sử dụng để phát hiện gian lận?

a)

Xác suất tỷ lệ với kích cỡ

b)

Giá trị

c)

Phát hiện

d)

Ước tính trị giá trung bình

53.

Một kiểm toán viên sẽ thường ước tính tỷ lệ thất bại có thể chấp nhận được để

a)

Xác định cách thức chọn mẫu nào được sử dụng

b)

Tính xác suất rủi ro kiểm soát

c)

Tìm hiểu về đơn vị mẫu để thưc hiện kiểm tra

d)

Xác định kích cỡ mẫu thích hợp

54.

Thông tin nào sau đây là cơ sở đúng đắn cho hành động của kiểm toán viên khi giới hạn sai sót

a)

Tăng kích cỡ mẫu

b)

Thay thế các đơn vị mẫu sai sót bằng mẫu chọn mới

c)

Giả thiết về giá trị tiền không bị sai sót quá 100%

d)

Xác định sai sót bị phân tách

55.

Trong giai đoạn tiền kế hoạch, việc phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm là một thủ tục rất cần thiết nhằm:

a)

Xem xét liệu có nên sử dụng kết quả công việc của kiểm toán viên tiền nhiệm hay không?

b)

Xác định khách hàng có thường xuyên thay đổi kiểm toán viên hay không?

c)

Thu thập ý kiến của kiểm toán viên tiền nhiệm về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.

d)

Đánh giá về khả năng nhận lời mời của kiểm toán.

56.

Điểm khác biệt giữa rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát với rủi ro phát hiện là:

a)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát phát sinh do đơn vị được kiểm toán áp dụng sai các chính sách kinh doanh, rủi ro phát hiện là do kiểm toán viên áp dụng sai thủ tục kiểm toán.

b)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có thể định lượng được, rủi ro phát hiện không định lượng được

c)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát mang tính khách quan, còn rủi ro phát hiện chịu ảnh hưởng của kiểm toán viên

d)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có thể thay đổi theo ý muốn của kiểm toán viên, trong khi rủi ro phát hiện thì không.

57.

Kiểm toán viên có thể gặp phải rủi ro không phát hiện được sai phạm trọng yếu trên báo cáo tài chính của đơn vị. Để giảm thiểu rủi ro này, kiểm toán viên chủ yếu dựa vào:

a)

Thử nghiệp cơ bản.

b)

Thử nghiệm kiểm soát.

c)

Hệ thống kiểm soát nội bộ.

d)

Phân tích dựa trên số liệu thống kê.

58.

Khi mức rủi ro phát hiện chấp nhận được giảm đi thì kiểm toán viên phải:

a)

Tăng thử nghiệm cơ bản.

b)

Giảm thử nghiệm cơ bản.

c)

Tăng thử nghiệm kiểm soát.

d)

Giảm thử nghiệm kiểm soát.

59.

Mục tiêu của việc thực hiện phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán nhận diện sự tồn tại của:

a)

Các nghiệp vụ và sự kiện bất thường.

b)

Các hành vi không tuân thủ không phát hiện do kiểm soát nội bộ yếu kém.

c)

Các nhiệm vụ với những bên liên quan.

d)

Các nghiệp vụ được ghi chép nhưng không được xét duyệt.

60.

Công ty kiểm toán phải đạt được Hợp đồng kiểm toán với khách hàng trước khi bắt đầu một cuộc kiểm toán vì:

a)

Hợp đồng kiểm toán giới hạn nghĩa vụ pháp lý của kiểm toán viên bằng việc chi tiết theo trách nhiệm mà họ thực hiện

b)

Hợp dồng kiểm toán cụ thể hóa trách nhiệm của khách hàng với việc chuẩn bị lịch trình và tài liệu cho kiểm toán viên

c)

Hợp đồng kiểm toán dự kiến chi phí của cuộc kiểm toán

d)

Tất cả những nguyên nhân trên

61.

Nếu kiểm toán viên nhận thấy dấu hiệu về sự vi phạm tính liêm chính của ban quản trị công ty khách hàng thì hành động nào dưới đây là không thích hợp?

a)

Từ chối hợp đồng kiểm toán vì khách hàng đã không có quyền chuyển nhượng đối với cuộc kiểm toán

b)

Mở rộng thủ tục kiểm toán trong những khu vực mà ban quản trị có ảnh hưởng quan trọng bằng cách thu nhập những bằng chứng đáng tin cậy bên ngoài

c)

Tăng phí kiểm toán tương ứng với mức rủi ro tiềm tàng tăng lên nhưng không lập kế hoạch tăng thêm thủ tục kiểm toán

d)

Lập kế hoạch kiểm toán với sự thận trọng nghề nghiệp cao hơn, bao gồm cả việc thiết kế các thủ tục kiểm toán cụ thể để phát hiện một cách có hiệu quả những gian lận trong quan lý

62.

Kiểm toán viên thường tìm kiếm thông tin về các khoản phải bồi thường từ những nhà quản lý công ty trong tài liệu nào sau đây

a)

Những biên bản của công ty

b)

Thư quản lý của cuộc kiểm toán

c)

Điều lệ công ty

d)

Văn bản khác của công ty

63.

Phần công việc nào của cuộc kiểm toán có thể không được hoàn thành trước ngày lập báo cáo kiểm toán?

a)

Thử nghiệm cơ bản

b)

Thử nghiệm kiểm soát

c)

Đánh giá rủi ro kiểm soát

d)

Phát hành một bức thư về kiểm soát nội bộ

64.

Thông tin nào sau đây là đúng về Giấy làm việc của kiểm toán viên

a)

Khách hàng không được phép sử dụng Giấy làm việc của kiểm toán viên như là một nguồn thông tin tham khảo

b)

Giấy làm việc của kiểm toán viên có thể được xem như một sự thay thế đôi với các ghi chép kế toán của khách hàng

c)

Giấy làm việc của kiểm toán viên nên bao gồm cả những đánh giá của kiểm toán viên về trọng yếu

d)

Bao gồm tất cả thông tin trên

65.

Thông tin nào dưới đây không nên sử dung trong thư hẹn kiểm toán

a)

Danh mục hàng tồn kho được lựa chọn cho kiểm tra

b)

Thoả thuận để sử dụng ý kiến của chuyên gia

c)

Một mô tả chung về qui mô của kiểm toán

d)

Trách nhiệm của khách hàng cung cấp sự trợ giúp cho kiểm toán viên

66.

Một kiểm toán viên đạt được sự hiểu biết về hoạt động kinh doanh của một khách hàng mới và ngành nhằm:

a)

Đánh giá khả năng tổng hợp các sai lệch có thể dẫn tới báo cáo tài chính có thể tồn tại sai lệch trọng yếu

b)

Đề xuất xây dựng nhằm cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

c)

Hiểu các sự kiện và nghiệp vụ có thể ảnh hưởng tới báo cáo tài chính của công ty khách hàng

d)

Duy trì sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực trong quan hệ với cơ sở dẫn liệu pháp lý

67.

Một kiểm toán viên thu nhập hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng mới và ngành nghề hoạt động nhằm:

a)

Đánh giá tổng hợp những sai phạm ảnh hưởng tới báo cáo tài chính làm cơ sở cho xem xét sai phạm trọng yếu

b)

Đưa ra ý kiến nhằm cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng

c)

Hiểu các sự kiện, nghiệp vụ có thể ảnh hưởng tới báo cáo tài chính của công ty khách hàng

d)

Phát triển quan điểm sự thận trọng nghề nghiệp có liên quan đến các cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính

68.

Để chắc chắn về tên gọi của công ty khách hàng, kiểm toán viên có thể dựa vào:

a)

Hoàn thuế

b)

Biên bản của công ty khách hàng

c)

Điều lệ của công ty

d)

Các yếu tố trên

69.

Mục tiêu của cuộc kiểm toán và thời gian hoàn thành dự kiến cho cuộc kiểm toán là những vấn đề (cùng với những vấn đề khác) thường được thể hiện trong tài liệu nào dưới đây?

a)

Thư điều tra kiểm toán

b)

Thư giải trình của ban quản lý

c)

Hợp đồng kiểm toán

d)

Biên bản họp của ban quản lý

70.

Liên quan tới việc lập kế hoạch một cuộc kiểm toán, câu nào dưới đây luôn luôn đúng?

a)

Không nên chấp nhận một hợp đồng kiểm toán vào thời điểm sau ngày quyết toán tài chính năm.

b)

Quan sát kiểm kê hàng tồn kho nhất định phải thực hiện vào ngày kết thúc niên độ

c)

Không nên nói cho thành viên của Ủy ban kiểm toán của công ty khách hàng biết về các thủ tục kiểm toán được thực hiện

d)

Phần lớn công việc của cuộc kiểm toán thực tế được thực hiện trong giai đoạn giữa kỳ

71.

Trước khi chấp nhận một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên kế nhiệm nên phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm xem:

a)

Có bất cứ sự bất đồng nào với ban quản lý về viêc áp dụng các nguyên tắc kế toán và các vấn đề quản lý khác hay không

b)

Các thủ tục phân tích kiểm toán viên tiền nhiệm đã sử dụng có hiệu lực không

c)

Kiểm toán viên tiền nhiệm có thực hiện các thử nghiệm kiểm toán cơ bản trước ngày kết thúc niên độ kế toán hay không

d)

Các kiểm toán viên khác kiểm toán các đơn vị trực thuộc của khách hàng có luôn đưa ra loại báo cáo dạng chấp nhận toàn phần không

72.

Trước khi chấp nhận một hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên kế nhiệm nên phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm:

a)

Bản sao thư hẹn kiểm toán năm trước của kiểm toán viên tiền nhiệm

b)

Sự hiểu biết của kiếm toán viên tiền nhiệm về các kiểm toán viên khác mà đang được cân nhắc để trở thành kiểm toán viên năm nay

c)

Sự hiểu biết của kiểm toán viên tiền nhiệm về lý do thay đổi kiểm toán viên

d)

Sự đánh giá của kiểm toán viên về mức trọng yếu đối với báo cáo tài chính năm nay của khách hàng

73.

Vấn đề nào dưới đây kiểm toán viên nên thu thập từ kiểm toán viên tiền nhiệm trước khi chấp nhận kiểm toán?

a)

Bản phân tích về các số dư trên bảng cân đối kế toán

b)

Bản phân tích về các chỉ tiêu lợi tức trên báo cáo kết quả kinh doanh

c)

Tất cả những vấn đề quan trọng về sự liên tục hoạt động của công ty

d)

Thực tế cần quan tâm về độ liên khiết của ban quản lý

74.

Ủy ban kiểm toán của một công ty thường bao gồm :

a)

Đại điện của ban quản lý khách hàng, của các nhà đầu tư, của các nhà cung cấp và của các khách hàng.

b)

Chủ phần hùn của công ty kiểm toán, giám đốc tài chính, tư vấn pháp lý và ít nhất một người bên ngoài công ty.

c)

Đại diện của những cổ đông chính.

d)

Các thành viên của Hội đồng Quản trị.

75.

Phần công việc nào dưới đây có thể nhất định phải thực hiện sau ngày lập bảng cân đối kế toán?

a)

Thử nghiệm kiểm soát

b)

Phát hành thư quản lý

c)

Thử nghiệm chi tiết

d)

Đánh giá rủi ro kiểm soát

76.

Kế hoạch kiểm toán thích hợp cho một cuộc kiểm toán là cần thiết đối với kiểm toán viên để hạn chế loại rủi ro nào của kiểm toán:

a)

Rủi ro kiểm soát

b)

Rủi ro phát hiện

c)

Rủi ro tiềm tàng

d)

Các loại rủi ro trên

77.

Kiểm toán viên của Công ty M đã chấp nhận kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty W. Trách nhiệm của M trong quan hệ tới việc liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm của W là:

a)

Nếu W không đồng ý với những kiểm toán viên tiền nhiệm, M không nên liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm

b)

M nên cố gắng trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm và hỏi họ về khả năng kiểm toán viên tiền nhiệm không thống nhất với W về các chính sách kế toán

c)

M không được yêu cầu để trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm trong bất cứ trường hợp nào

d)

Có thể sẽ vi phạm yêu cầu đạo đức khi hỏi kiểm toán viên tiền nhiệm về tính liêm chính của ban quản trị của W

78.

Thông tin nào dưới đây là mô tả phù hợp nhất đối với một thư hẹn kiểm toán?

a)

Một bức thư từ ban quản trị của công ty tới kiểm toán viên thể hiện mong muốn của ban quản trị đối với kiểm toán viên về thời gian và chi phí cho cuộc kiểm toán

b)

Một bức thư từ kiểm toán viên đối với ban quản trị công ty chi tiết về trách nhiệm của ban quản trị công ty đối với báo cáo tài chính và kiểm toán viên sẽ phát hành bào cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

c)

Một bức thư từ các kiểm toán viên đối với ban quản trị công ty chi tiết về trách nhiệm của cả công ty và kiểm toán viên trong hoàn thành cuộc kiểm toán và thời điểm cho hoàn thành cuộc kiểm toán

d)

Một bức thư từ Ủy ban kiểm toán đối với các kiểm toán viên chỉ rõ các kiểm toán viên phải cam kết thực hiện cuộc kiểm toán và chi phí sẽ được thanh toán sau đó

79.

Câu nào dưới đây mô tả phù hợp nhất về trọng yếu?

a)

Trọng yếu được đo lường bằng tỷ lệ phần trăm cố định so với tổng tài sản

b)

Trọng yếu được đo lường bằng tỷ lệ phần trăm cố định so với thu nhập thuần

c)

Trọng yếu không dựa vào thực tế của công ty được kiểm toán nhưng lại dựa vào chỉ dẫn của công ty kiểm toán

d)

Trọng yếu là qui mô mà dựa mức đó báo cáo tài chính có thể bị cảnh cáo

80.

Thông tin nào sau đây mà một cuộc kiểm toán ít yêu cầu nhất?

a)

Thử nghiệm thích hợp đối với các nghiệp vụ và điều chỉnh trên nhật ký

b)

Kiểm tra các ước tính thực tế

c)

Đánh giá bản chất của các hoạt động kinh doanh theo nghiệp vụ cụ thể, không thường xuyên

d)

Thực hiện xem xét pháp lý về khả năng gian lận có thể xảy ra

81.

Thông tin nào dưới dây thường xem là một sự định hướng chung đối với những rủi ro về khả năng gian lận được thực hiện trong một cuộc kiểm toán

a)

Lấy ý kiến các thành viên của nhóm kiểm toán hơn là những đánh giá

b)

Sử dụng ít hơn các thủ tục kiểm toán dự kiến

c)

Chỉ sử dụng các kiểm toán viên hành nghề đối với cam kết kiểm toán

d)

Tập trung vào kiểm toán các nghiệp vụ theo mục tiêu hơn là các nghiệp vụ theo chủ đề

82.

Thông tin nào dưới đây thường được xem là việc trình bày lại về rủi ro xảy ra gian lận trong một cuộc kiểm toán?

a)

Vốn hóa chi phí sửa chữa và bảo dưỡng vào tài sản cố định (nhà cửa hay máy móc thiết bị)

b)

Ghi nhận không đúng doanh thu

c)

Ghi nhận chi phí lãi vay không đúng

d)

Giới thiệu một sản phẩm mới

83.

Kế hoạch kiểm toán là một

a)

Kế hoạch chi tiết thực hiện các thủ tục phân tích và các thử nghiệm cơ bản được thực hiện trong quá trình kiểm toán

b)

Tài liệu cung cấp sự đánh giá tổng quan về công ty và một kế hoạch chung cho các công việc kiểm toán sẽ được hoàn thành, thời gian thực hiện và các vấn đề liên quan tới cuộc kiểm toán

c)

Các tài liệu phổ biến mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã sử dụng liên quan tới cuộc kiểm toán bằng một quá trình hệ thống và lôgic

d)

Dự kiến kế hoạch về thời gian cần thiết để hoàn thành mỗi giai đoạn của những thủ tục kiểm toán

84.

Chương trình kiểm toán là

a)

Kế hoạch chi tiết thực hiện các thủ tục phân tích và các thử nghiệm cơ bản được thực hiện trong quá trình kiểm toán

b)

Tài liệu cung cấp sự đánh giá tổng quan về công ty và một kế hoạch chung cho các công việc kiểm toán sẽ được hoàn thành, thời gian thực hiện và các vấn đề liên quan tới cuộc kiểm toán

c)

Các tài liệu phổ biến mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã sử dụng liên quan tới cuộc kiểm toán bằng một quá trình hệ thống và logic

d)

Dự kiến kế hoạch về thời gian cần thiết để hoàn thành mỗi giai đoạn của những thủ tục kiểm toán

85.

Thủ tục phân tích đối với một khách hàng bán lẻ cho thấy sự gia tăng đáng kế trong lãi gộp và thời gian quay vòng của hàng tồn kho. Thông tin nào dưới đây mô tả những sai phạm tiềm tàng mà kiểm toán viên nên tập trung.

a)

Kiểm toán viên nên quan tâm tới vấn đề ghi nhận doanh thu

b)

Kiểm toán viên nên quan tâm tới cơ sở dẫn liệu về tính đầy đủ của hàng tồn kho

c)

Kiểm toán viên nên quan tâm tới cơ sở dẫn liệu về sự tồn tại của hàng tồn kho

d)

Kiểm toán viên nên quan tâm tới cơ sở dẫn liệu về tính đầy đủ của doanh thu

86.

Nếu kiểm toán viên lập kế hoạch theo mức đánh giá rủi ro thấp hơn của rủi ro kiểm soát, tiếp cận của kiểm toán viên sẽ thường dự kiến:

a)

Giảm phạm vi thực hiện thử nghiệm cơ bản vào cuối năm

b)

Mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệm cơ bản vào cuối năm

c)

Giảm thử nghiệm cơ bản vào ngày trước khi kết thúc năm tài chính

d)

Mở rộng thử nghiệm cơ bản vào ngày trước khi kết thúc năm tài chính

87.

Thông tin nào dưới đây mô tả sự tương phản giữa thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản?

a)

Thử nghiệm kiểm soát thường thực hiện vào thời điểm trước ngày kết thúc năm trong khi thử nghiệm cơ bản được thực hiện vào cuối năm

b)

Cả thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đều được thiết kế để cung cấp bằng chứng về rủi ro kiểm soát

c)

Thử nghiệm kiểm soát được thiết kế để đưa ra kết luận về tần suất hoạt động kiểm soát trong khi thử nghiệm cơ bản được thiết kế để đưa ra kết luận về những sai sót về tiền

d)

Cả thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đều thực hiện theo yêu cầu của GAAP và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam

88.

Thông tin nào dưới đây không phải mô tả bản chất của thử nghiệm kiểm soát

a)

Thử nghiệm đầu tiên

b)

Kiểm tra chi tiết các ước tính kế toán

c)

Thử nghiệm chi tiết việc công bố

d)

Thủ tục đánh giá rủi ro