Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử HKI

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm văn minh?
a)
A. Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần con người do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
b)
B. Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất phát triển ở trình độ cao do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
c)
C. Văn minh là tổng thể những giá trị tinh thần phát triển ở trình độ cao do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
d)
D. Văn minh là trạng thái phát triển cao của nền văn hoá, khi xã hội loài người vượt qua trình độ của thời kì dã man.
2.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm văn hoá?
a)
A. Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
b)
B. Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất phát triển ở trình độ cao do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
c)
C. Văn hoá là tổng thể những giá trị tinh thần phát triển ở trình độ cao do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
d)
D. Văn hoá là trạng thái phát triển cao của nền văn hoá, khi xã hội loài người vượt qua trình độ của thời kì dã man.
3.
Điều kiện dẫn đến sự ra đời của văn hoá là gì?
a)
A. Văn hoá xuất hiện khi có chữ viết, nhà nước và đô thị.
b)
B. Văn hoá xuất hiện cùng với xã hội loài người.
c)
C. Văn hoá xuất hiện từ thời kì mông muội, dã man.
d)
D. Văn hoá xuất hiện cùng với sự xuất hiện của loài người..
4.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải dấu hiệu nhận diện một nền văn minh?
a)
A. Sự ra đời của nhà nước, đô thị, chữ viết.
b)
B. Những tiến bộ về tổ chức xã hội và luật lệ.
c)
C. Những tiến bộ về kĩ thuật để cải thiện cuộc sống.
d)
D. Sự xuất hiện của cộng đồng con người.
5.
Ngoài giá trị vật chất được con người sáng tạo ra trong tiến trình sử thì văn hoá còn bao gồm giá trị nào?
a)
Giá trị nhân văn
b)
Giá trị tinh thần
c)
Giá trị di sản
d)
Giá trị dân tộc
6.
Đặc tính và bản sắc của một xã hội được tạo ra từ
a)
Văn minh
b)
Dân tộc
c)
Quốc gia
d)
Văn hóa
7.
Khi xã hội đạt đến sự phát triển văn hoá đỉnh cao sẽ xuất hiện
a)
Văn minh
b)
Tiếng nói
c)
Nghệ thuật
d)
Văn hóa
8.
Nội dung nào sau đây là dấu hiệu nhận biết một nền văn minh?
a)
Sự xuất hiện của giá trị tinh thần
b)
Sự xuất hiện của giá trị vật chất
c)
Sự xuất hiện của nhà nước, chữ viết
d)
Sự xuất hiện của công cụ lao động
9.
Hệ thống chữ cái cổ nhất thế giới do người Ai Cập cổ đại sáng tạo ra được gọi là gì?
a)
Chữ hình nêm
b)
Chữ giáp cốt
c)
Chữ hình đinh
d)
Chữ tượng hình
10.
Nội dung nào sau đây không phải một trong bốn nền văn minh lớn của phương Đông?
a)
Hy Lạp
b)
Ấn Độ
c)
Lưỡng Hà
d)
Trung Quốc
11.
Kĩ thuật làm lịch của người Ai Cập cổ đại được phát triển dựa trên cơ sở nào?
a)
Chu kì vận động của Mặt trời
b)
Chu kì vận động của Mặt Trăng
c)
Chu kì vận động của Trái đất
d)
Chu kì hoạt động của con người
12.
Kinh Vê-đa là thành tựu văn học tiêu biểu của nền văn minh nào?
a)
Ấn Độ
b)
Hy Lạp
c)
La Mã
d)
Lưỡng Hà
13.
Các học thuyết tư tưởng và tôn giáo ở Trung Hoa ra đời nhằm mục đích
a)
giải thích về thế giới và mối quan hệ giữa con người người với con người
b)
giải thích về thế giới xung quanh và đề xướng biện pháp cai trị đất nước
c)
giải thích sự ra đời của loài người và mối quan hệ con người với tự nhiên
d)
giải thích vai trò quyền lực của thiên tử và yêu cầu nhân dân tuân theo
14.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa văn hoá và văn minh?
a)
Đều gắn với những giá trị vật chất và tinh thần do con người tiếp nhận từ tự nhiên
b)
Đều gắn với những giá trị vật chất và nghệ thuật do con người sáng tạo ra trong lịch sử
c)
Đều gắn với những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử
d)
Đều gắn với những giá trị vật chất và di sản do con người sáng tạo ra trong lịch sử
15.
Câu 15 (Thông hiểu): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt giữa văn hoá và văn minh?
a)
Văn hoá là sự phát triển đỉnh cao của những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra.
b)
Văn hoá là tổng hòa những giá trị vật và tinh thần con người sáng tạo ra trong lịch sử.
c)
Văn hoá ra đời khi những giá trị tinh thần của con người được đề cao và coi trọng trong xã hội.
d)
Trái ngược với văn hoá với sự phát triển của giá trị vật chất và tinh thần là trạng thái “dã man”.
16.
Câu 16 (Thông hiểu): Đại hội Ô-lim-píc được bắt nguồn từ quốc gia nào?
a)
La Mã
b)
Hy Lạp
c)
Lưỡng Hà
d)
Ai Cập
17.
Câu 17 (Thông hiểu): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhận xét ý nghĩa các thành tựu khoa học, kĩ thuật của người Ai Cập cổ đại?
a)
Tạo tiền đề cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thời kì tiếp theo.
b)
Thúc đẩy sự phát triển của đời sống vật chất của con người.
c)
Có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống của giai cấp thống trị.
d)
Tạo tiền đề cho sự ra đời của nền văn minh phát triển ở trình độ cao.
18.
Câu 18 (Thông hiểu): Nội dung nào sau đây không phải tác phẩm văn học nổi tiếng của nền văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại?
a)
Ma-ha-bra-ha-ta
b)
Sơ-kun-tơ-la
c)
Kinh Vê-đa
d)
Ô-rét-tê
19.
Câu 19 (Thông hiểu): Nguồn cảm hứng và kho đề tài phong phú của nền văn minh Hy Lạp, La Mã bắt nguồn từ
a)
Sử thi
b)
Thần thoại
c)
Giai cấp thống trị
d)
Đời sống của thần linh
20.
Câu 20 (Thông hiểu): Những tri thức về chẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc, giải phẫu, gây mê thuộc thành tựu tiêu biểu của nền văn minh nào?
a)
La Mã
b)
Hy Lạp
c)
Lưỡng Hà
d)
Trung Quốc
21.
Câu 21 (Thông hiểu): Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân hình thành nên công trình Vạn lí trường thành của nền văn minh Trung Quốc cổ - trung đại?
a)
Ngăn chặn sự xâm lược của Cao Ly từ phía Đông.
b)
Ngăn chặn sự xâm lược của Hung Nô từ phía Bắc.
c)
Ngăn chặn sự xâm lược của Đông Hồ từ phía Bắc.
d)
Thể hiện sự quyền lực của chế độ phong kiến.
22.
Câu 22 (Vận dụng): Nhận xét nào sau đây đúng khi nhắc đến tầm ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa với lịch sử nhân loại?
a)
Văn minh Trung Hoa có ảnh hưởng to lớn đến lịch sử và văn hoá của khu vực Đông Á.
b)
Văn minh Trung Hoa có ảnh hưởng to lớn đến lịch sử và văn hoá của khu vực Nam Á.
c)
Văn minh Trung Hoa phát triển đến đỉnh cao và thúc đẩy sự ra đời của các nền văn minh.
d)
Thành tựu văn học của văn minh Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Ả Rập.
23.
Câu 23 (Vận dụng): Vì sao lịch pháp và thiên văn học ở Ai Cập cổ đại lại có điều kiện xuất hiện từ sớm?
a)
Do nhu cầu của giai cấp thống trị.
b)
Do nhu cầu của sản xuất nông nghiệp.
c)
Do nhu cầu của đời sống tinh thần.
d)
Nhằm tìm kiếm các đấng thần linh.
24.
Câu 24 (Vận dụng): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quan trọng của sự phát triển khoa học, kĩ thuật thời Phục Hưng?
a)
Đẩy lùi ảnh hưởng và chi phối của Thần học.
b)
Đẩy lùi ảnh hưởng và chi phối của giai cấp thống trị.
c)
Đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền thống trị.
d)
Tạo tiền đề cho sự phát triển của tư tưởng.
25.
Câu 25 (Vận dụng): Công trình kiến trúc nào sau đây được xây dựng vào thời kì văn minh Phục Hưng?
a)
Đền thờ thần Dớt.
b)
Nhà thờ Thánh Pi-tơ.
c)
Đấu trường Cô-li-dê.
d)
Khải hoàn môn Công-xtăng-ti-nút.
26.
Câu 26 (Nhận biết): Văn hóa cổ đại Trung Quốc lấy quan hệ nhân luân làm xuất phát điểm, lấy hệ thống danh phận lễ giáo làm trung tâm. Nó nhấn mạnh mọi người phải tự mình tu dưỡng theo quan niệm giá trị và quy phạm hành động nhất quán, đó là hiếu với cha mẹ, đễ với huynh trưởng, trọng nghĩa khinh tài với bạn bè, tôn sư, trung với vua, yêu nước... Đó là một loại hình văn hóa trọng lễ, chủ trương nhân trị, quan niệm pháp chế mờ nhạt, một loại hình văn hóa nhấn mạnh quần thể, coi nhẹ cá nhân. Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về loại hình văn hoá của Trung Quốc?
a)
Nền văn hoá trọng tài với chủ trương nhân trị.
b)
Nền văn hoá trọng lễ với chủ trương đức trị.
c)
Nền văn hoá trọng lễ với chủ trương nhân trị.
d)
Nền văn hoá coi trọng và đề cao pháp trị.
27.
Câu 27 (Thông hiểu): Văn hóa cổ đại Trung Quốc lấy quan hệ nhân luân làm xuất phát điểm, lấy hệ thống danh phận lễ giáo làm trung tâm. Nó nhấn mạnh mọi người phải tự mình tu dưỡng theo quan niệm giá trị và quy phạm hành động nhất quán, đó là hiếu với cha mẹ, đễ với huynh trưởng, trọng nghĩa khinh tài với bạn bè, tôn sư, trung với vua, yêu nước... Đó là một loại hình văn hóa trọng lễ, chủ trương nhân trị, quan niệm pháp chế mờ nhạt, một loại hình văn hóa nhấn mạnh quần thể, coi nhẹ cá nhân. Chủ trương nhân trị có nguồn gốc từ đâu?
a)
Xuất phát từ tư tưởng của Pháp gia.
b)
Xuất phát từ tư tưởng của Trang Tử.
c)
Xuất phát từ tư tưởng của Mặc gia.
d)
Xuất phát từ tư tưởng của Nho giáo.
28.
Câu 28 (Thông hiểu): Nền kinh tế của các nhà nước phương Đông cổ đại đầu tiên chủ yếu mang tính chất tự nhiên, vai trò của buôn bán không đáng kể. Vai trò đó hoàn toàn phù hợp với tính chất bảo thủ của quan hệ kinh tế - xã hội, với tình trạng thủ công nghiệp mới bắt đầu tách ra khỏi nông nghiệp, với sự phát triển chưa đáng kể của đời sống thị thành. Tính chất bảo thủ đó thể hiện rõ nhất ở tính ổn định của công xã nông thôn tại các nước phương Đông cổ đại, nơi mà các công xã kiểu đó tạo thành những đơn vị sản xuất, canh tác lúa nước và gắn liền với thủ công nghiệp, đã tồn tại hàng thế kỷ và thậm chí hàng nghìn năm dưới một hình thức ít nhiều không thay đổi. Đặc điểm chung về kinh tế của các nhà nước phương Đông cổ đại là gì?
a)
Nền kinh tế mang tính chất hàng hoá.
b)
Nền kinh tế mang tính chất nông nghiệp.
c)
Nền kinh tế mang tính chất chiếm đoạt.
d)
Nền kinh tế mang tính chất thương mại.
29.
Câu 29 (Vận dụng): Nền kinh tế của các nhà nước phương Đông cổ đại đầu tiên chủ yếu mang tính chất tự nhiên, vai trò của buôn bán không đáng kể. Vai trò đó hoàn toàn phù hợp với tính chất bảo thủ của quan hệ kinh tế - xã hội, với tình trạng thủ công nghiệp mới bắt đầu tách ra khỏi nông nghiệp, với sự phát triển chưa đáng kể của đời sống thị thành. Tính chất bảo thủ đó thể hiện rõ nhất ở tính ổn định của công xã nông thôn tại các nước phương Đông cổ đại, nơi mà các công xã kiểu đó tạo thành những đơn vị sản xuất, canh tác lúa nước và gắn liền với thủ công nghiệp, đã tồn tại hàng thế kỷ và thậm chí hàng nghìn năm dưới một hình thức ít nhiều không thay đổi. Tính chất bảo thủ đã khiến xã hội phương Đông:
a)
Đề cao vai trò của giai cấp thống trị.
b)
Sở hữu cộng đồng phát triển.
c)
Đề cao vai trò của cá nhân.
d)
Sở hữu cá nhân kém phát triển.
30.
Câu 30 (Nhận biết): Cơ sở của chế độ Vác-na là sự bất bình đẳng và áp bức, bóc lột đã xuất hiện và phát triển trong xã hội chiếm hữu nô lệ tảo kì ở Ấn Độ. Nhưng một khi chế độ đó đã hình thành rồi, thì nó được coi như là một trật tự xã hội vĩnh cửu, là kết quả của ý muốn thần thánh và như vậy là nó được người ta tìm cho nó một cơ sở lý luận tôn giáo. Theo những tín ngưỡng tôn giáo phổ biến nhất thời bấy giờ thì vị thần sáng tạo ra vạn vật là Bra-man. Chính đấng tối cao đó đã sinh chủng tính bra-man từ miệng của thần ra, chủng tính ksa-tri-a từ tay ra, chủng tính vai-si-a từ bụng ra và chủng tính su-dra từ chân ra… Cơ sở của chế độ Vác-na?
a)
Bắt nguồn từ sự đố kỵ, áp bức, bóc lột của người Đra-vi-đa đối với người bản địa A-ri-an.
b)
Bắt nguồn từ sự bất bình đẳng và áp bức, bóc lột giữa các nghề trong xã hội Ấn Độ cổ đại.
c)
Bắt nguồn từ sự thua kém về trình độ phát triển của người A-ri-an đối với cư dân bản địa.
d)
Bắt nguồn từ sự ra đời của đạo Bà la môn đã tạo ra bất bình đẳng, đố kị trong xã hội.
31.
Câu 31 (Thông hiểu): Cơ sở của chế độ Vác-na là sự bất bình đẳng và áp bức, bóc lột đã xuất hiện và phát triển trong xã hội chiếm hữu nô lệ tảo kì ở Ấn Độ. Nhưng một khi chế độ đó đã hình thành rồi, thì nó được coi như là một trật tự xã hội vĩnh cửu, là kết quả của ý muốn thần thánh và như vậy là nó được người ta tìm cho nó một cơ sở lý luận tôn giáo. Theo những tín ngưỡng tôn giáo phổ biến nhất thời bấy giờ thì vị thần sáng tạo ra vạn vật là Bra-man. Chính đấng tối cao đó đã sinh chủng tính bra-man từ miệng của thần ra, chủng tính ksa-tri-a từ tay ra, chủng tính vai-si-a từ bụng ra và chủng tính su-dra từ chân ra… Nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của chế độ đẳng cấp Vác-na?
a)
Do sự phân hoá giai cấp, sự phân công về nghề nghiệp, sự phân biệt về bộ tộc.
b)
Do sự căm ghét và tâm lí thua kém người bản địa của người A-ri-an.
c)
Do sự phân biệt chủng tộc, phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng của các bộ tộc.
d)
Do sự khác biệt về nguồn gốc tộc người và tâm lí thù ghét của người Đra-vi-đa.
32.
Câu 32 (Thông hiểu): Nhà khoa học La Mã Pơliniuxơ (Plinus) sống giữa thế kỉ I là một học giả uyên thâm nhất thời bấy giờ. Bộ sách Vạn vật do ông soạn ra là một bộ bách khoa toàn thư, tổng kết lại những thành tựu của nền khoa học kỹ thuật cổ đại, bao gồm đủ mọi tri thức về các mặt như địa lý học, sinh vật học, nông học, y dược học, kiến trúc và hội hoạ, v.v... Để hoàn thành bộ sách ấy, ông đã từng tham khảo đến trên hai nghìn tài liệu và sách vở, trong đó đại bộ phận viết bằng văn Hy Lạp. Pơliniuxơ rất chú trọng đến phương pháp thực nghiệm. Bộ sách “Vạn vật” của nhà khoa học Pơliniuxơ là thành tựu của nền văn minh nào?
a)
Hy Lạp.
b)
La Mã.
c)
Ai Cập.
d)
Lưỡng Hà.
33.
Câu 33 (Vận dụng): Nhà khoa học La Mã Pơliniuxơ (Plinus) sống giữa thế kỉ I là một học giả uyên thâm nhất thời bấy giờ. Bộ sách Vạn vật do ông soạn ra là một bộ bách khoa toàn thư, tổng kết lại những thành tựu của nền khoa học kỹ thuật cổ đại, bao gồm đủ mọi tri thức về các mặt như địa lý học, sinh vật học, nông học, y dược học, kiến trúc và hội hoạ, v.v... Để hoàn thành bộ sách ấy, ông đã từng tham khảo đến trên hai nghìn tài liệu và sách vở, trong đó đại bộ phận viết bằng văn Hy Lạp. Pơliniuxơ rất chú trọng đến phương pháp thực nghiệm. Vì sao Pơliniuxơ lại rất chú trọng đến phương pháp thực nghiệm?
a)
Vì ông muốn trải nghiệm thực tế để thu thập được những thông tin chính xác.
b)
Vì ông muốn chứng minh sự hiểu biết, uyên bác không kém các nhà khoa học Hy Lạp.
c)
Vì ông muốn mở rộng các lĩnh vực nghiên cứu và ghi chép vào bộ bách khoa toàn thư.
d)
Vì ông muốn chứng minh khoa học của La Mã không sao chép khoa học của Hy Lạp.
34.
Câu 34 (Nhận biết): Phong trào cải cách tôn giáo do Mác-tin Lu-thơ khởi xướng ở châu Âu đã dẫn đến sự ra đời của tôn giáo mới nào?
a)
Cơ Đốc giáo.
b)
Kitô giáo.
c)
Đạo Tin Lành.
d)
Hindu giáo.
35.
Câu 35 (Nhận biết): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tinh thần của Nho giáo?
a)
Đề cao pháp trị.
b)
Đề cao nhân trị.
c)
Đề cao sự bất tử.
d)
Đề cao người phụ nữ.
36.
Câu 36 (Nhận biết): Nhà khoa học nào đã chế tạo thành công kính thiên văn đầu tiên để quan sát bầu trời?
a)
Ni-cô-lai Cô-péc-ních.
b)
Gioóc-đa-nô Bru-nô.
c)
Mi-ken-lăng-giơ.
d)
Ga-li-lê-ô Ga-li-lê.
37.
Câu 37 (Nhận biết): Trên cơ sở chữ tượng hình của người Ai Cập cổ đại, người Phê-ni-xi đã sáng tạo ra chữ viết của riêng mình có tên là gì?
a)
Chữ Ai Cập.
b)
Chữ Phê-ni-xi.
c)
Chữ Latinh.
d)
Chữ kim văn.
38.
Câu 38 (Thông hiểu): Nhà thờ Thánh Pi-tơ (Va-ti-căng) là đặc trưng của phong cách nghệ thuật kiến trúc nào?
a)
Kiến trúc Gô-tích.
b)
Kiến trúc Rô-ma.
c)
Kiến trúc Ả Rập.
d)
Kiến trúc Bắc Âu.
39.
Câu 39 (Thông hiểu): Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại?
a)
Sự ra đời của Thanh giáo.
b)
Sáng tạo lịch có 365 ngày/năm.
c)
Lịch sử Hy Lạp.
d)
Định lý Py-ta-go.
40.
Câu 40 (Vận dụng): Vì sao Tần Thuỷ Hoàng đề cao tư tưởng pháp trị?
a)
Để bảo vệ nhân dân khỏi chiến tranh.
b)
Để đảm bảo đời sống ổn định của nhân dân.
c)
Để bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
d)
Để củng cố niềm tin của nhân dân với nhà Tần.