wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐC CK1 KHTN

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị của moment lực là:

a)

m/s

b)

N.m

c)

kg.m

d)

N.kg

2.

Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng

a)

đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.

b)

vectơ

c)

để xác định độ lớn của lực tác dụng

d)

luôn có giá trị âm

3.

Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là:

a)

200 N.m

b)

200 N/m

c)

2 N.m

d)

2 N/m

4.

Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục?

a)

lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.

b)

lực có giá song song với trục quay.

c)

lực có giá cắt trục quay.

d)

lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.

5.

Một người gánh một thúng lúa và một thúng gạo, thúng lúa nặng 10kg, thúng gạo nặng 15kg. Đòn gánh dài 1,5 m, hai thúng đặt ở hai đầu mút của đòn gánh. Vị trí đòn gánh đặt trên vai để hai thúng cân bằng là

a)

cách đầu gánh thúng gạo một đoạn 60cm.

b)

cách đầu gánh thúng lúa một đoạn 50cm.

c)

cách đầu gánh thúng gạo một đoạn 30cm.

d)

cách đầu gánh thúng lúa một đoạn 60cm.

6.

Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?

a)

Cái kéo

b)

Cái kìm

c)

Cái cưa

d)

Cái mở nút chai

7.

Một người tác dụng một lực F = 150 N vào đầu A của đòn bẩy, để bẩy một hòn đá có khối lượng 60kg. Biết OB = 20 cm, chiều dài đòn AB là:

a)

80 cm

b)

120 cm

c)

1 m

d)

60 cm

8.

Hai quả cầu đặc có kích thước y như nhau, một quả bằng đồng và một quả bằng sắt được treo vào 2 đầu của đòn bẩy tại 2 điểm A và B. Biết OA = OB. Lúc này đòn bẩy sẽ...

a)

cân bằng nhau.

b)

bị nghiêng về phía qủa cầu bằng sắt.

c)

bị nghiêng về phía qủa cầu bằng đồng.

d)

chưa thể khẳng định được điều gì.

9.

Quan sát dao cắt giấy ở một cửa hiệu photocopy, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
Bình: Chỉ là dao bình thường, không ứng dụng bất kỳ máy cơ đơn giản nào.
Lan: Ứng dụng của đòn bẩy loại 1
Chi: Ứng dụng của đòn bẩy loại 2.

a)

Chỉ có Bình đúng.

b)

Chỉ có Lan đúng.

c)

Chỉ có Chi đúng.

d)

Cả 3 bạn đều sai.

10.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật......... trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng......khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.

a)

nhỏ hơn, lớn hơn

b)

nhỏ hơn, nhỏ hơn

c)

lớn hơn, lớn hơn

d)

lớn hơn, nhỏ hơn

11.

Cho đòn bẩy loại 1 có chiều dài OO1<OO2. Hai lực tác dụng vào 2 đầu O1 và O2 lần lượt
là F1 và F2 . Để đòn bẩy cân bằng ta phải có:

a)

Lực F2 có độ lớn lớn hơn lực F1

b)

Lực F2 có độ lớn nhỏ hơn lực F1

c)

Hai lực F1 và F2 có độ lớn như nhau.

d)

Không thể cân bằng được, vì OO1 đã nhỏ hơn OO2.

12.

Một đòn bẩy AB có chiều dài 1 m. Ở 2 đầu người ta treo 2 vật có khối lượng lần

lượt m1=400 g và m2=100 g. Để đòn bẩy cân bằng, điểm tựa O phải cách A một đoạn.... Cho biết đầu A treo vật 400 g.

a)

40 cm

b)

25 cm

c)

20 cm

d)

30 cm

13.

Đầu người là đòn bẩy loại mấy?

a)

Loại 1

b)

Loại 2

c)

Vừa loại 1, vừa loại 2

d)

Không phải đòn bẩy

14.

Cánh tay là đòn bẩy loại mấy?

a)

Loại 1

b)

Loại 2

c)

Vừa loại 1, vừa loại 2

d)

Không phải đòn bẩy

15.

Điền vào chỗ trống: "Đòn bẩy loại 2: Điểm tựa nằm ngoài khoảng giữa điểm đặt O1, O2, của hai lực, lực tác dụng lên đòn bẩy F, nằm ... điểm tựa O hơn vị trí của lực F"

a)

Xa

b)

Gần

c)

Chính giữa

d)

Bất kì

16.

Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng tác dụng của lực và có thể cung cấp lợi thế về?

a)

Khối lượng

b)

Trọng lực

c)

Lực

d)

Tất cả đáp án

17.

Điền vào chố trống: "Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua một điểm tựa O, và khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là ..."

a)

Cánh tay đòn

b)

Trọng tâm

c)

Trục quay

d)

Hướng

18.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Nhiều vật sau khi bị cọ xát .... các vật khác

a)

Có khả năng đẩy

b)

Có khả năng hút

c)

Vừa đẩy vừa hút

d)

Không đẩy và không hút

19.

Chọn câu sai

a)

Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát

b)

Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật khác

c)

Vật mang điện tích có khả năng hút các vật khác

d)

Các vật bị nhiễm điện chỉ có khả năng hút nhau

20.

Chọn câu trả lời đúng. Thước nhựa có khả năng hút các vụn giấy:

a)

Mà không cần cọ xát

b)

Sau khi cọ xát bằng mảnh lụa

c)

Sau khi cọ xát bằng miếng vải khô

d)

Sau khi cọ xát bằng mảnh nilông

21.

Chọn câu trả lời đúng. Thanh thủy tinh sau khi được cọ xát bằng mảnh lụa thì có khả năng:

a)

Hút được mảnh vải khô

b)

Hút được mảnh nilông

c)

Hút được mảnh len

d)

Hút được thanh thước nhựa

22.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng ... bóng đèn bút thử điện

a)

Làm đứt

b)

Làm sáng

c)

Làm tắt

d)

Cả A, B, C đều sai

23.

Chọn câu trả lời đúng. Một trong những nguyên nhân tạo thành các đám mây dông bị nhiễm điện là do:

a)

Sự cọ xát mạnh giữa những giọt nước trong luồng không khí bốc lên cao

b)

Sự có xát mạnh giữa các luồng không khí

c)

Gió làm cho đám mây bị nhiễm điện

d)

Cả ba câu trên dều sai

24.

Vào những ngày như thế nào thì các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát thực hiện dễ thành công?

a)

Trời nắng

b)

Hanh khô, rất ít hơi nước trong không khí.

c)

Gió mạnh.

d)

Không mưa, không nắng.

25.

Chọn câu trả lời đúng. Thước nhựa sau khi được cọ xát bằng mảnh vải khô sẽ có khả năng hút các vụn giấy nhỏ. Vậy khi đưa mảnh vải khô lại gần các mẩu giấy vụn, mảnh vải sẽ hút hay đẩy chúng? Tại sao?

a)

Đẩy, vì mảnh vải cũng bị nhiễm điện sau khi cọ xát

b)

Hút, vì mảnh vải cũng bị nhiễm điện sau khi cọ xát

c)

Hút, vì các vụn giấy bị nhiễm điện

d)

Đẩy, vì vụn giấy bị nhiễm điện

26.

Những ngày hanh khô, khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra vì:

a)

lược nhựa chuyển động thẳng kéo sợi tóc thẳng ra.

b)

các sợi tóc trơn hơn và bị cuốn thẳng ra.

c)

tóc đang rối, bị chải thì thẳng ra.

d)

khi cọ xát với tóc lược nhựa bị nhiễm điện nên nó hút và kéo làm cho sợi tóc thẳng ra.

27.

Chọn câu giải thích đúng. Ở xứ lạnh vào mùa đông, một người đi tất (vớ) trên một sàn nhà được trải thảm, khi đưa tay vào gần các tay nắm cửa bằng kim loại thì nghe thấy có tiếng lách tách nhỏ và tay người đó bị giật. Hãy giải thích vì sao?

a)

Vì khi người đi trên thảm, có sự cọ xát với thảm nên bị nhiễm điện

b)

Do hiện tượng phóng điện giữa người và tay nắm cửa

c)

Chỉ có câu A đúng

d)

Cả hai câu A và B đều đúng

28.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Các vật nhiễm điện ............ thì đẩy nhau, .............. thì hút nhau

a)

Khác loại, cùng loại

b)

Cùng loại, khác loại

c)

Như nhau, khác nhau

d)

Khác nhau, như nhau

29.

Dụng cụ nào sau đây dùng để đo thể tích của chất lỏng?

a)

Ống đong

b)

Ống nghiệm

c)

Lọ đựng hoá chất

d)

Chén nung

30.

Xử lí hóa chất thừa sau khi dùng xong?

a)

Đổ ngược lại vào lọ hóa chất.

b)

Đổ ra ngoài thùng rác

c)

Xử lí theo hướng dẫn giáo viên.

d)

Có thể mang về tự thí nghiệm tại nhà

31.

Ampe kế dùng để làm gì?

a)

Đo hiệu điện thế

b)

Đo cường độ dòng điện

c)

Đo chiều dòng điện

d)

Kiểm tra có điện hay không

32.

Khối lượng mol của phân tử sulfuric acid (H2SO4) là

a)

98 amu

b)

98 g/mol

c)

49 g/mol

d)

49 amu

33.

Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và sản phẩm phải chứa cùng

a)

một chất

b)

số nguyên tử mỗi nguyên tố

c)

một nguyên tố

d)

số phân tử của mỗi chất

34.

Dùng nước ở các vùng núi đá vôi thường có hiện tượng: Khi đun sôi rồi để nguội làm nước uống, lâu ngày thấy trong ấm có những cặn trắng. Biết rằng trong nước mưa có hòa tan muối calcium hydrogencarbonate. Muối này dễ bị nhiệt phân hủy sinh ra calcium carbonate (là chất kết tủa trắng), khí carbon dioxide và nước. Dấu hiệu có phản ứng hóa học là

a)

có nước tạo thành

b)

có chất kết tủa trắng, khí và nước

c)

có muối hoà tan

d)

Do đun sôi nước

35.

Trong phản ứng: Magnesium + sulfuric acid → magnesium sulfate + khí hydrogen. Magnesium sulfate là

a)

chất phản ứng

b)

sản phẩm

c)

chất xúc tác

d)

chất môi trường

36.

Thể tích mol chất khí khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì như thế nào?

a)

Khác nhau

b)

Bằng nhau

c)

Thay đổi tuần hoàn

d)

Chưa xác định được

37.

Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa

a)

khối lượng mol của khí B (MB) và khối lượng mol của khí A (MA).

b)

khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB).

c)

khối lượng gam của khí A (mA) và khối lượng gam của khí B (mB).

d)

khối lượng gam của khí B (mB) và khối lượng gam của khí A (mA).

38.

Ở 25oC và 1 bar, 1,5 mol khí nitrogen chiếm thể tích

a)

33,6 (lit).

b)

36 (lit).

c)

3,718536 (lit).

d)

37,185 (lit).

39.

Hai chất khí có thể tích bằng nhau ( đo cùng nhệt độ và áp suất) thì:

a)

Khối lượng của 2 khí bằng nhau

b)

Số mol của 2 khí bằng nhau

c)

Số phân tử của 2 khí bằng nhau

d)

B, C đúng

40.

Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

a)

Nặng hơn không khí 1,6 lần.

b)

Nặng hơn không khí 3 lần.

c)

Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.

d)

Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.

41.

Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là:

a)

SO2, Cl2, H2S

b)

N2, CO2, H2

c)

CH4, H2S, O2

d)

Cl2, SO2, N2

42.

64g khí oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích là:

a)

49,58 lít

b)

24,79 lít

c)

74,37 lít

d)

99,16 lít

43.

Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là

a)

dA/kk = MA .29

b)

dA/kk = MA/29

c)

dA/kk = 29/MA

d)

dA/kk = MA/MB

44.

Đơn vị của các đại lượng số mol, khối lượng chất, thể tích khí (ở đkc) là:

a)

n, m, V

b)

mol, gam, lít

c)

lít, gam, mol

d)

gam, mol, lít

45.
a)

Cách 1

b)

Cách 2

c)

Cách 3

d)

Cách khác

46.

Cơ quan nào không thuộc đường dẫn khí?

a)

Phế quản

b)

Khí quản

c)

Mũi

d)

Mao mạch

47.

Khi được tiêm phòng vacxin thủy đậu, chúng ta sẽ không bị mắc căn bệnh này trong tương lai. Đây là dạng miễn dịch nào?

a)

Miễn dịch tự nhiên

b)

Miễn dịch nhân tạo

c)

Miễn dịch tập nhiễm

d)

Miễn dịch bẩm sinh

48.

Nguyên nhân của bệnh loét dạ dày là?

a)

Ăn quá nhiều nên dạ dày phải tiết nhiều axít để tiêu hóa.

b)

Dịch dạ dày tăng tiết quá nhiều dẫn đến mất cân bằng hệ dịch, phá hủy niêm mạc dạ dày.

c)

Virus xâm nhập phá hủy tế bào niêm mạc dạ dày.

d)

Niêm mạc dạ dày của những người bị loét dạ dày bẩm sinh mỏng hơn người bình thường nên dễ bị loét.

49.

Bộ phận nào dưới đây không thuộc hệ hô hấp?

a)

Thanh quản

b)

Thực quản

c)

Khí quản

d)

Phế quản

50.

Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại thải ra khí gì ?

a)

Sử dụng khí nitơ và loại thải khí cacbônic

b)

Sử dụng khí cacbônic và loại thải khí ôxi

c)

Sử dụng khí ôxi và loại thải khí cacbônic

d)

Sử dụng khí ôxi và loại thải khí nitơ

51.

Trao đổi khí ở phổi là quá trình:

a)

Trao đổi khí ở phổi là sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phế nang vào máu.

b)

Trao đổi CO2 từ máu vào không khí ở phế nang.

c)

Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O2 từ máu vào không khí ở phế nang và của CO2 từ không khí ở phế nang vào máu.

d)

Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phế nang vào máu và của CO2 từ máu vào không khí ở phế nang.

52.

Loại mạch nào có lòng trong hẹp nhất

a)

Động mạch chủ

b)

Tĩnh mạch

c)

Mao mạch

d)

Động mạch phổi

53.

Loại mạch nào dưới đây vận chuyển máu giàu ôxi?

a)

Mao mạch phổi.

b)

Động mạch phổi.

c)

Tĩnh mạch chủ.

d)

Động mạch chủ.

54.

Bệnh nào dưới đây có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở hệ tim mạch?

a)

Bệnh á sừng.

b)

Bệnh nước ăn chân.

c)

Bệnh viêm mũi dị ứng.

d)

Bệnh thấp khớp.

55.

Tuyến nào sau đây không phải tuyến tiêu hóa?

a)

Tuyến tụy.

b)

Tuyến tiết niệu.

c)

Tuyến mật.

d)

Tuyến nước bọt.