wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dung sai sinh 12 hk1

Total questions: 14

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Câu 27.4 Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng? (TN 2014)

a)

(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực

b)

(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide.

c)

(3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động.

d)

(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome tiếp xúc với codon 5’UUG3’ trên phân tử mRNA.

2.

Câu 31.2 Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

(1) Các gene trong một tế bào luôn có số lần phiên mã bằng nhau.

b)

(2) Quá trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi DNA.

c)

(3) Thông tin di truyền trong DNA được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ cơ chế nhân đôi DNA.

d)

(4) Quá trình dịch mã có sự tham gia của mRNA, tRNA và ribosome.

3.

Câu 11.3 Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (QG 2017)

a)

(1) Gene điều hòa (I) không nằm trong thành phần của opêron Lac.

b)

(2) Vùng khởi động (P) là nơi protein ức chế có thê liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

c)

(3) Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (I) vẫn có thể phiên mã

d)

(4) Khi gene cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gene cấu trúc Z phiên mã 2 lần.

4.

Câu 23.4 Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

I. Nếu xảy ra đột biến ở giữa gene cấu trúc Z thì có thể làm cho protein do gene này qui định bị bất hoạt.

b)

II. Nếu xảy ra đột biến ở gene điều hòa I làm cho gene này không được phiên mã thì các gene cấu trúc Z, Y, A
cũng không được phiên mã.

c)

III. Khi protein ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gene cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã

d)

IV. Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleotide ở giữa gene điều hòa I thì có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A
phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose

5.

Câu 1.5 Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?

a)

(1) Tâm động là trình tự nucleotide đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nucleotide này.

b)

(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các
cực của tế bào trong quá trình phân bào.

c)

(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể

d)

(4) Tâm động là những điểm mà tại đó DNA bắt đầu tự nhân đôi

e)

(5) Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau

6.

Câu 12.5 Nội dung nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

a)

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố các gene trên nhiễm sắc thể.

b)

(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể

c)

(3) Làm thay đổi thành phần gene trong nhóm gene liên kết

d)

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

7.

Câu 18.4 Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

I. Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn

b)

II. Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gene từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.

c)

III. Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gene trên nhiễm sắc thể

d)

IV. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của một gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể

8.

Câu 19. Nhiều bệnh ung thư xuất hiện là do gene tiền ung thư bị đột biến khiến chúng hoạt động quá mức tạo
ra quá nhiều sản phẩm của gene. Những loại đột biến nào sau đây có thể làm cho một gene bình thường (gene
tiền ung thư) trở thành gene ung thư?

a)

(1) Lặp đoạn nhiễm sắc thể

b)

(2) Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

c)

(3) Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

d)

(4) Mất đoạn nhiễm sắc thể.

9.

Câu 20. Một loài thực vật, xét 6 gene mã hóa 6 chuỗi polypeptide nằm trên đoạn không chứa tâm động của một
nhiễm sắc thể. Từ đầu mút nhiễm sắc thể, các gene này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T. Theo lí thuyết, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

I. Đột biến mất 1 cặp nucleotide ở giữa gene M sẽ làm thay đổi trình tự codon của các phân tử mRNA được
phiên mã từ các gene N, P, Q, S và T.

b)

II. Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gene N chuyển vào vị trí giữa gene S và gene T thì có
thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gene N

c)

III. Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gene N và gene P thì luôn có hại cho thể đột biến.

d)

IV. Nếu xảy ra đột biến điểm ở gene S thì có thể không thay đổi thành phần các loại nucleotide của gene này

10.

Câu 39.5 Khi nói về thể đa bội khác nguồn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

I. Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra thể đa bội khác nguồn có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene

b)

II. Ở thực vật có hoa, thể đa bội khác nguồn luôn tạo quả không hạt.

c)

III. Từ thể đa bội khác nguồn có thể hình thành nên loài mới

d)

IV. Thể đa bội khác nguồn có thể được tạo ra bằng cách áp dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần kết hợp với nuôi
cấy tế bào.

11.

Câu 63.5 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Xét 3 cặp gene (A, a; B, b và D, d) phân li độc lập. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

I. Các thể lưỡng bội của loài này có thể có tối đa 27 loại kiểu gene

b)

II. Các thể ba nhiễm của loài này có thể có các kiểu gene: AaaBbDd, AABBbDd, aaBBDdd.

c)

III. Các thể tam bội phát sinh từ loài này có tối đa 125 loại kiểu gene.

d)

IV. Các thể một nhiễm của loài này có tối đa 108 loại kiểu gene.

12.

Câu 28.7 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai allele quy định. Cho cây hoa đỏ thuần
chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2
có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện
của gene không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao
nhiêu kết luận đúng?

a)

(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.

b)

(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gene đồng hợp tử và cây có kiểu gene dị
hợp tử

c)

(3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây
hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

d)

(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các allele của cùng một gene.

13.


Câu 14.8 Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người. Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là

(+1 máu khó đông)

a)

(1) Bệnh phenylketone niệu.

b)

(2) Hội chứng ung thư máu.

c)

(3) Tật có túm lông ở vành tai.

d)

(4) Hội chứng Down.

e)

(5) Hội chứng Turner

14.

Câu 6.9 Điểm giống nhau cơ bản giữa gene ngoài nhiễm sắc thể và gene trong nhân là:

a)

I. được cấu tạo bởi 4 loại nucleotide A, T, G, C.

b)

II. đều có khả năng nhân đôi, phiên mã, dịch mã và có thể bị đột biến quy định tính trạng mới.

c)

III. đều có thể nhân đôi, phân li và tổ hợp cùng với nhiễm sắc thể

d)

IV. gene có thể tồn tại từng cặp hoặc từng chiếc.