Font size
WorksheetsCông nghệ của Qanh làm tk nào ko xin mà bú là chó
Total questions: 83
Worksheet time: 44mins
Câu 1: Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường nước, đất và điều hòa khí
hậu…
B. Bảo tồn đa dạng sinh học.
C. Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.
D. Cung cấp gỗ, động vật quý hiếm phục vụ nhu cầu của ngườI dân
Câu 2: Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau
đây?
A. Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật.
B. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
C. Tổ chức tuyền truyền vận động trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.
D. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa phươngcó rừng.
Câu 3: Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp giúp?
.
A. Suy giảm diện tích đất canh tác.
B. Điều hòa không khí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và ngăn
chặn các thiên tai.
C. Suy giảm đa dạng sinh học.
D. Thu hẹp môi trường sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm
Câu 4: Việc khai thác rừng phải được thực hiện theo?
A. Công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.
B. Quy định của từng địa phương.
C. Đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kế
hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
D. Chủ khu rừng chỉ đạo, làm sao để sản lượng lâm sản thu được tối đa.
Câu 5: Thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta trong các năm gần đây là?
A. Diện tích rừng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra, chủ yếu phục vụ
kinh tế không phải phòng hộ , đặc dụng.
B. Diện tích rừng tăng đáng kể đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, chủ yêu là các rừng
phòng hộ.
C. Diện tích rừng tăng vượt mục tiêu đề ra, rừng kinh tế hay rừng phòng hộ đều được trú
trọng.
D. Diện tích rừng giảm, các rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề, rừng kinh tế cũng không
được trú trọng.
Câu 6: Đâu không phải thực trạng bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng?
(1) Hoạt động săn bắt, vận chuyển, mua bán, sử dụng động, thực vật hoang dã quý hiếm
được kiểm soát.
(2) Xây dựng thêm các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
(3) Chuyển đổi được nhiều diện tích rừng phòng hộ thành rừng sản xuất.
(4) Tăng cường hoạt động trồng cây xanh để bảo vệ rừng.
(5) Hiện tượng cháy rừng nạn chặt phá rừng và khai thác rừng trái quy định ngày một tăng.
A. (1), (2), (4).
B. (2), (4), (5).
C. (1), (3), (4).
D. (3), (4), (5
Câu 7: Rừng trồng tập trung nhiều ở những tỉnh nào của nước ta?
A. Các tỉnh ở vùng đồng bằng sông cửu Long.
B. Các tỉnh ở vùng đồng bằng sông Hồng.
C. Các tỉnh ở vùng đồng bằng duyên hải miền Trung.
D. Các tỉnh ở vùng núi Tây Bắc, Tây Nguyên...
Câu 8: Rừng trồng có đóng góp như thế nào về độ che phủ rừng ở nước ta từ năm 1990 đến 2022?
A. Tỉ lệ che phủ rừng ngày càng tăng và phát triển ổn định.
B. Tỉ lệ che phủ rừng đạt 100% diện tích nước ta.
C. Tỉ lệ che phủ rừng có tăng nhưng không đáng kể.
D. Tỉ lệ che phủ rừng vẫn giảm do rừng tự nhiên bị tàn phá nặng nề, chưa khắc phục được.
Câu 9: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?
A. Uỷ ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về bảo vệ và phát triển rừng.
B. Chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng của mình, xây dựng được phương án, biện pháp
bảo vệ hệ sinh thái rừng.
C. Toàn dân phải có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ rừng theo quy định
của pháp luật.
D. Sau khi khai thác rừng không cần triển khai nhanh chóng việc trồng rừng kế tiếp hoặc tái sinh rừng, cần để đất có thời gian nghỉ 3-5 năm.
Câu 10: Hội đồng quản lí rừng quốc tế FSC được thành lập nhằm mục đích gì?
A. Khôi phục những cánh rừng sau thu hoạch hoặc cháy rừng.
B. Quản lí và kiểm soát việc khai thác rừng bền vững.
C. Bảo vệ các động, thực vật rừng quý hiếm.
D. Tăng diện tích rừng trồng và cây xanh.
Câu 11: Đâu là nhận xét chính xác nhất về công tác trồng và chăm sóc rừng ở nước ta?
A. Có những chuyển biến tích cực, diện tích rừng tăng liên tục; Tuy nhiên chất lượng,
năng suất trồng rừng còn thấp, chủ yếu là rừng sản xuất gỗ nhỏ.
B. Diện tích rừng tăng nhưng chưa đáng kể; Chất lượng năng suất trồng rừng còn thấp, chủ yếu là rừng sản xuất gỗ lớn.
C. Diện tích rừng tăng đột biến trong giai đoạn 2000 đến 2015.
D. Diện tích rừng chuyển biến chưa tích cực, diện tích rừng giảm do các nguyên nhân khách quan như cháy rừng, thiên tai, bão lũ...
D. Tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông về tầm quan trọng của rừng.
Câu 12: Bảo vệ rừng nhằm?
A. Đảm bảo nguồn nước sạch từ thường nguồn tới hạ lưu.
B. Ngăn chặn tình trạng phá rừng bừa bãi.
C. Ngăn chặn tình trạng đốt rừng làm nương, rẫy.
D. Ngăn chặn các tác động tiêu cực, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển rừng.
Câu 13: Vì sao nhiều quốc gia trên thế giới trong có có Việt Nam đã thực hiện lệnh đóng cửa rừng tự nhiên?
A. Để bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái rừng, đảm bảo nguồn tàinguyên rừng cho thế hệ tương lai.
B. Ngăn chặn phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên rừng trái phép.
C. Bảo vệ các loại động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
D. Bảo vệ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Câu 14: Vì sao không nên khai thác trắng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều?
A. Vì làm đất bị xói mòn, rửa trôi, thoái hóa về mùa mưa dòng chảy có khối lượng và tốc
độ lớn nên gây lũ lụt.
B. Vì đất dễ nhiễm acid từ nước mưa dẫn đến đất bị chua.
C. Vì đất dễ bị xói mòn, rửa trôi dẫn đến bạc màu.
D. Vì hệ vi sinh vật đất bị phá hủy dẫn đến mất cân bằng sinh thái.
Câu 15: Cho các đặc điểm sau?
(1) Chặt toàn bộ cây rừng trong 1 lần.
(2) Rừng hồi phục bằng tái sinh tự nhiên.
(3) Thích hợp với khu vực rừng có độ tuổi đồng đều và địa hình dốc.
(4) Chặt ở khu vực rừng có độ tuổi đồng đều, địa hình bằng phẳng.
(5) Thời gian khai thác kéo dài 5 - 7 năm.
Số đặc điểm của khai thác dần là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 16: Hoạt động thủy sản không bao gồm?
A. Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
B. Nuôi trồng thủy sản.
C. Khai thác, chế biến, mua bán thủy sản.
D. Khai thác các loài thủy sản có tên trong sách đỏ.
Câu 17: Để phát triển thủy sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác vì?
A. Giảm áp lực lên nguồn thủy sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.
.
B. Tăng thêm thu nhập cho người dân.
C. Giảm áp lực lên nguồn thủy sản tự nhiên.
D. Tăng áp lực lên nguồn thủy sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân
Câu 18: Vì sao nuôi thủy sản ven biển, hải đảo lại góp phẩn đảm bảo chủ quyền và an ninh
quốc gia?
A. Vì người dân chỉ được nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong phạm vi lãnh thổ của quốc
gia mình.
B. Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
bắt thủy sản phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
C. Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong lẫn ngoài phạm vi lãnh thổ quốc
gia mình.
D. Vì người dân không thể nuôi trồng, đánh
Câu 18: Vì sao nuôi thủy sản ven biển, hải đảo lại góp phẩn đảm bảo chủ quyền và an ninh
quốc gia?
A. Vì người dân chỉ được nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong phạm vi lãnh thổ của quốc
gia mình.
B. Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
bắt thủy sản phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
C. Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong lẫn ngoài phạm vi lãnh thổ quốc
gia mình.
D. Vì người dân không thể nuôi trồng, đánh
Câu 19: Tôm là một trong những ngành thủy sản giá trị kinh tế cao. Hiện nay có nhiều hộ gia đình phá rừng ngập mặn để lấy diện tích nuôi trồng tôm. Theo em, có nên phá rừng để nuôi tôm không? Vì sao?
A. Nên phá rừng để nuôi tôm, vì nuôi tôm mang lại giá trị kinh tế cao hơn trồng rừng.
B. Nên phá rừng để nuôi tôm vì có thể đáp ứng nhu cầu thực phẩm tại địa phương.
C. Không nên phá rừng để nuôi tôm vì rừng phòng chống thiên tai, bảo vệ đất và giảm
tác động của biến đổi khí hậu.
D. Không nên phá rừng để nuôi tôm vì rừng mang lại giá trị kinh tế cao hơn nuôi tôm.
Câu 20: Từ giữa những năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng của nước ta đã?
A. giảm liên tục và không hồi phục được các cánh rừng đã suy thoái hay mất đi.
B. không thay đổi, không có dấu hiệu phát triển trong tương lai.
C. tăng liên tục và phát triển ổn định.
D. Tăng liên tục nhưng phát triển không ổn định.
Câu 21: Ở nước ta, tỉnh nào có diện tích rừng trồng lớn nhất?
A. Dak Lak
B. Thanh Hoá
C. Lạng Sơn.
D. Hà Giang
Câu 22: Vì sao không nên khai thác trắng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều?
A. Vì làm đất bị xói mòn, rửa trôi, thoái hoá về mùa mưa dòng chảy có khối lượng và tốc
độ lớn nên gây lũ lụt.
B. Vì đất dễ nhiễm acid từ nước mưa dẫn đến đất bị chua.
C. Vì đất dễ bị xói mòn, rửa trôi dẫn đến bạc màu.
D. Vì hệ vi sinh vật đất bị phá huỷ dẫn đến mất bằng sinh thái.
Câu 23: Diện tích rừng trồng ở nước ta trong năm 2022 là?
A. 2,33 triệu ha.
B. 3.08 triệu ha.
C. 3,89 triệu ha.
D. 4,66 triệu ha.
Câu 24: Theo yếu tố môi trường là khả năng chịu mặn, thủy sản được phân ra làm mấy
loại?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 25: Đâu không phải thực trạng khai thác rừng ở Việt Nam?
A. Sản lượng khai thác gỗ ngày một tăng.
B. Hiện nay khai thác gỗ chủ yếu đến từ rừng trồng tập trung.
C. Khai thác gỗ trên rừng tự nhiên được khai thác chặt chẽ.
D. Cho phép khai thác rừng tự nhiên trên phạm vi toàn quốc từ năm 2016.
Câu 26: Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn
thức ăn thủy sản do người nuôi cung cấp?
A. Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
B. Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
C. Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
D. Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.
Câu 27: Đâu là nhận xét chính xác nhất về công tác trồng và chăm sóc rừng ở nước ta?
A. Có những chuyển biến tích cực, diện tích rừng tăng liên tục; tuy nhiên chất lượng,
năng suất trồng rừng còn thấp, chủ yếu là rừng sản xuất gỗ nhỏ.
B. Diện tích rừng tăng nhưng chưa đáng kể; chất lượng năng suất trồng rừng còn thấp, chủ yếu là rừng sản xuất gỗ lớn.
C. Diện tích rừng tăng đột biến trong giai đoạn 2000 đến 2015.
D. Diện tích rừng chuyển biến chưa tích cưc, diện tích rừng giảm do các nguyên nhân khách quan như cháy rừng, thiên tai, bão lũ,...
Câu 28: Đâu là nhận xét chính xác nhất về thực trạng khai thác rừng ở nước ta?
A. tổng số sản lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên tăng liên tục; khai thác rừng trồng tập
trung được quản lí chặt chẽ.
B. Tổng số sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng ở nước ta tăng liên tục; khai thác gỗ từ
rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ.
C. Sản lượng gỗ khai thác ở nước ta chủ yếu là đến từ rừng cao su, cây phân tán.
D. Sản lượng gỗ khai tháng từ rừng tự nhiên ngày càng tăng và từ rừng trồng tập trung
ngày càng giảm.
Câu 29: Phương thức nuôi trồng thủy sản nào không phổ biến ở nước ta?
A. Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
B. Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
C. Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
D. Nuôi tôm trên nền cát.
Câu 30: Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loại thủy sản nước ngọt là?
A. Màu xanh nõn chuối nhạt.
B. Màu vàng nâu nước trà.
C. Nàu xanh rêu hoặc vàng cam.
D. Màu đỏ gạch.
Câu 31: Đâu là việc quản lí môi trường nuôi trong quá trình sản xuất thủy sản?
A. Lựa chọn nguồn nước có chất lượng tốt cho hệ thống nuôi.
B. Lựa chọn nguồn thức ăn hợp lí.
C. Để nhiệt độ phù hợp.
D. Không đảm bảo được các thông số môi trường nuôi trong khoảng phù hợp.
Câu 32: Các yếu tố thủy sinh không bao gồm?
A. Nhiệt độ.
B. Rong, rêu.
C. Tảo.
D. Cây trồng ven bờ.
Câu 33: Các yếu tố thủy hóa không bao gồm?
A. Dộ mặn.
B. Vi sinh vật.
C. pH.
D. Hàm lượng oxygen hoà tan.
Câu 34: Đặc điểm của nước sau quá trình nuôi thủy sản là?
A. Chứa nhiều chất dinh dưỡng.
B. Chứa nhiều chất độc hại.
C. Chứa nhiều oxygen.
D. Chứa nhiều phù sa.
Câu 35: Hoạt động thuỷ sản không bao gồm?
A. Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
B. Nuôi trồng thuỷ sản.
C. Khai thác, chế biến, mua bán thuỷ sản.
D. Khai thác các loài thuỷ sản có tên trong sách đỏ.
Câu 36: Nước ta không thích hợp để nuôi trồng các loại thuỷ sản vùng?
A. Nước ngọt.
B. Nước mặn.
.
C. Nước lợ.
D. Nước chứa nhiều kim loại nặng
Câu 37: Đâu không phải lợi thế của điều kiện tự nhiên ở Việt Nam đối với phát triển
thuỷ sản là?
A. 3/4 địa hình là đồi núi, nhiều rừng cây.
B. Bờ biển dài hơn 3 260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
C. Nguồn thuỷ sản khá phong phú.
D. Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm, rừng ngập mặn, sông, suối, kênh, rạch,… thích
hợp nuôi thuỷ sản nước mặn, lợ, ngọt.
Câu 38: Các yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản là?
A. Có tiềm lực tài chính tốt, nguồn vốn lớn.
B. Có tình yêu thiên nhiên, sinh vật.
C. Có sức khoẻ tốt, thái độ, kiến thức và kĩ năng phù hợp.
D. Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên sinh vật biển
Câu 39: Để phát triển thuỷ sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác vì?-5-
A. Giảm áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.
B. Tăng thêm thu nhập cho người dân.
C. Giảm áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên.
D. Tăng áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.
Câu 40: Vì sao nuôi thuỷ sản ven biển, hải đảo lại góp phẩn đảm bảo chủ quyền và an
ninh quốc gia?
A. Vì người dân chỉ được nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong phạm vi lãnh thổ của quốc
gia mình.
B. Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia
mình.
C. Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản trong lẫn ngoài phạm vi lãnh thổ
quốc gia mình.
D. Vì người dân không thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản phạm vi lãnh thổ quốc gia
mình
Câu 41: Cá rô phi thuộc nhóm cá nào?
A. Nhóm ăn thực vật.
B. Nhóm ăn động vật.
C. Nhóm ăn tạp.
D. Nhóm ăn sinh vật phù du.
Câu 42: Loài thuỷ sản nào sau đây sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ ấm áp?
A. Cá tầm.
B. Cá hồi vân.
C. Tôm càng xanh.
D. Cua tuyết.
Câu 43: Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn
thức ăn thuỷ sản do người nuôi cung cấp?
A. Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
B. Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
C. Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
D. Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh cải tiến.
Câu 44: Trong quá trình nuôi thuỷ sản sau đây, hình thức nào môi trươngd nước thường
có tảo phát triển quá mức, độ trong thấp?
A. Ao nuôi thâm canh.
B. Bể nuôi tronh nhà.
C. Ao nuôi quảng canh.
D. Nuôi tôm sinh thái trong rừng ngập mặn.
Câu 45: Nhược điểm của nuôi trồng thuỷ sản quảng canh là?
A. vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.
B. chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.
C. năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.
D. Thuỷ sản sinh trưởng và phát triển kém.
Câu 46: Hàm lượng oxygen hoà tan tối ưu cho các đối tượng thuỷ sản là?
A. ≤ 3 mg/L
B. ≥ 5 mg/L
C. ≤ 2 mg/L
D. ≤ 1 mg/L
Câu 47: Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của ai?
A. Toàn dân.
B. Chủ rừng.
C. Lãnh đạo các cấp, các ngành.
D. Tất cả mọi người, tất cả quốc gia trên thế giới.
Câu 48: Vì sao sau khi khai thác phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng hoặc tái sinh
rừng?
A. Để duy trì cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
B. Để tránh bạc màu đất.
C. Để bảo vệ nguồn nước ngầm.
D. Để tăng thu nhập cho người dân.
Câu 49: Cho các mục đích sau đây?
(1) Nghiên cứu khoa học.
(2) Bảo vệ các vùng hoang dã.
(3) Bảo vệ sự đa dạng loài và gene.
(4) Duy trì các lợi ích về môi trường thiên nhiên.
(5) Đẩy mạch khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.
(6) Bảo vệ các cảnh quan đặc biệt về thiên nhiên và văn hóa.
(7) Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang trồng các loại cây công nghiệp.
(8) Sử dụng cho du lịch, giải trí.
(9) Sử dụng hợp lý các tài nguyên từ các hệ sinh thái tự nhiên.
Có bao nhiêu mục đích không phải mục đích của các khu bảo tồn thiên nhiên?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 50: Từ giữa những năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng của nước ta đã?
A. Giảm liên tục và không hồi phục được các cánh rừng đã suy thoái hay mất đi.
B. Không thay đổi, không có dấu hiệu phát triển trong tương lai.
C. Tăng liên tục và phát triển ổn định.
.
D. Tăng liên tục nhưng phát triển không ổn định
Câu 51: Đâu không phải thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta?
A. Thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
B. Mở rộng, thành lập mới các khi bảo tồn.
C. Ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, khai thác tài nguyên trái phép và cháy rừng.
D. Xử lí được tiệt để hoàn toàn nạn săn bắn động vật hoang dã.
Câu 52: Đâu không phải là những tiến bộ trong công tác bảo vệ rừng ở nước ta?
A. Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên,
tăng diện tích rừng trồng và cây xanh.
B. Nhận thức và trách nhiệm của các ngành các cấp và người dân với công tác bảo vệ rừng
được nâng lên rõ rệt.
C. Nhân bản vô tính thành công các loại động thực vật rừng quý hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng.
D. Công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững góp phần đạt được các mục tiêu bảo vệ và
phát triển rừng
Câu 53: Nguyên nhân chính để rừng sản xuất có diện tích lớn hơn rừng đặc dụng và rừng
phòng hộ nhiều lần là gì?
A. Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ rất khó trồng.
B. Rừng sản xuất mang lại lợi ích kinh tế to lớn.
C. Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ chỉ trồng trên một số loại đất đặc trưng.
D. Rừng sản xuất dễ trồng, thời gian thu hoạch ngắn.
Câu 54: Khai thác trắng là phương thức tiến hành chặt?-7-
A. Toàn bộ những cây rừng đã thành thục trên một khoảng chặt trong một mùa chặt,
thường dưới 1 năm.
B. Toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảng chặt, quá trình chặ được tiến
hành làm nhiều lần, sao cho trong thời gian chặt hạ, một thế hệ rừng mới được hình thành nhờ sự
gieo giống và bảo vệ của rừng.
C. Từng cây hoặc đám cây thành thục.
D. Từng cây hoặc từng đám cây già cỗi.
Câu 55: Khai thác trắng nhưng không trồng rừng ngay có tác hại như thế nào?
A. Đất bị sa mạc hóa.
B. Đất bị thoái hóa, rửa trôi xói mòn, có thể gây ra lũ lụt.
C. Đất bị nhiễm phèn.
D. Đất bị chua.
Câu 56: Sau khi khai thác, rừng tự phục hồi bằng tái sinh tự nhiên là phương pháp khai thác
nào?
A. Khai thác trắng.
B. Khai thác chọn.
C. Khai thác dần.
D. Khai thác dần và khai thác chọn.
Câu 57: Quê Trang ở một bản miền núi. Đời sống của người dân ở đây rất nghèo, nhiều gia
đình không đủ gạo ăn, nhiều bạn phải bỏ học để giúp bố mẹ. Người dân trong bản vẫn giữ tập
quán đốt rừng làm nương rẫy khiến đất đai trở nên cằn cỗi, hạn hán, lũ lụt ngày càng khắc nghiệt.
Nếu là Trang, em sẽ nói gì với bố mẹ và người dân trong bản để có thể giải quyết được vấn đề
này?
A. Giải thích tác hại của đốt rừng làm nương rẫy, thay vì đó có thể khai thác rừng bền
vững.
B. Khuyên đốt khu rừng mới để có đất trồng lúa.
C. Khuyên chặt cây rừng đi bán gỗ.
D. Khuyên săn bắt động vật quý hiểm trong rừng.
Câu 58: Vì sao nuôi thủy sản ven biển, hải đảo lại góp phẩn đảm bảo chủ quyền và an ninh
quốc gia?
A. Vì người dân chỉ được nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong phạm vi lãnh thổ của quốc
gia mình.
B. Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
C. Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong lẫn ngoài phạm vi lãnh thổ quốc
gia mình.
D. Vì người dân không thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
Câu 59: Vì sao nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, globalGAP, thủy sản sẽ đủ tiêu chuẩn
để xuất khẩu ra quốc tế?
A. .Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thủy sản có khối lượng, kích cỡ lớn.
B. Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thủy sản đáp ứng được các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực
phẩm.
C.Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thủy sản tươi ngon hơn .
D. Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thủy sản có giá trị dinh dưỡng hơn.
Câu 60: Cho các công nghệ sau?
(1) Công nghệ sinh học.
(2) Công nghệ nuôi tiên tiến.
(3) Công nghệ máy bay không người lái.
(4) Công nghệ IoT.
(5) Công nghệ tưới nước tự động.
Những công nghệ là xu hướng phát triển của ngành thủy sản là:
A. (1), (2), (3).
B. (2), (4), (5).
C. (1), (2), (4).
D. (2), (3), (4).
Câu 61: Cá rô phi thuộc nhóm cá nào?
A. Nhóm ăn thực vật.
B. Nhóm ăn động vật.
C. Nhóm ăn tạp.
D. Nhóm ăn sinh vật phù du.
Câu 62: Trong quá trình nuôi thủy sản sau đây, hình thức nào môi trường nước thường có
tảo phát triển quá mức, độ trong thấp?
A. Ao nuôi thâm canh.
B. Bể nuôi tronh nhà.
C. Ao nuôi quảng canh.
D. Nuôi tôm sinh thái trong rừng ngập mặn.
Câu 63: Nhược điểm của nuôi trồng thủy sản bán thâm canh là?
A. Vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.
B. Chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.
C. Năng suất và sản lượng thấp; Quản lí và vận hành khó khăn.
D. Thủy sản sinh trưởng và phát triển kém.
Câu 64: Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước lợ, mặn là?
A. Màu xanh nõn chuối nhạt.
B. Màu vàng nâu nước trà.
C. Màu xanh rêu hoặc vàng cam.
D. Màu đỏ gạch.
Câu 65: Hệ thống nuôi cần có ao chứa có diện tích tối thiểu?
A. Khoảng 25% diện tích ao.
B. Khoảng 20% diện tích ao.
C. Khoảng 15% diện tích ao.
D. Khoảng 10% diện tích ao.
Câu 66: Có thể xử lý chất thải nuôi thủy sản bằng cách?
A. Xả trực tiếp ra môi trường.
B. Thu gom cơ học.
C. Dùng các chế phẩm vi sinh, enzyme để hỗ trợ chuyển hóa hoặc thu gom cơ học.
D. Dùng chlorine để trử trùng.
Câu 67: Hệ thống mái che hoặc bổ sung nước được sử dụng khi?
A. Nhiệt độ tăng cao.
B. Nhiệt độ giảm thấp.
C. Dộ mặn cao.
D. Dộ pH cao.
Câu 68: Nguồn nước cấp cần được xử lí trước khi thả giống để làm gì?
A. Để đảm bảo chất lượng môi trường nước nuôi.
B. Tăng năng suất.
C. Đảm bảo chất lượng thủy sản.
D. Điều hòa nhiệt độ nước.
Câu 69: Sự phát triển quá mức của vi sinh vật hiếu khi khiến?
B. Sinh ra một số khi độc.
C. Gây bệnh cho thuỷ sản.
D. Cạnh tranh thức ăn của thuỷ sản
A. Giảm lượng oxygen hoà tan trong nước.
Câu 70: Màu nước xanh nhạt (xanh nõn chuối) của nước nuôi thủy sản bắt nguồn từ?
A. Sự phát triển của rong đuôi chó.
B. Sự phát triển của trùng roi.
C. Sự phát triển của tảo lục.
D. Sự phát triển của trùng giày, trùng biến hình.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 Điểm)
Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Khi thảo luận về các phương thức nuôi trồng phổ biến, nhóm học sinh đưa ra một số
ý kiến sau:
A) Diện tích ao, đầm nuôi thâm canh thường rất lớn.
B) Phương thức nuôi quảng canh thường cho năng suất cao, kiểm soát được quá trình nuôi
trong các khâu.
C) Trong phương thức nuôi thâm canh, hệ thống nuôi có bị nguồn nước cấp và thoát nước
hoàn toàn chủ động. Đầy đủ các trang thiết bị, thuốc, hóa chất và xử lí bệnh.
D) Phương thức nuôi thâm canh có mật độ thả giống cao.
Câu 2: Tại Vườn quốc gia Chư Mom Ray, quá trình tuần tra, hình ảnh tại các vị trí rừng
mà nhân viên bảo vệ rừng chụp chuyển về giúp ban giám đốc vườn có cơ sở đánh giá hệ sinh
thái rừng của từng khu vực, qua đó có cách quản lý phù hợp, nhằm bảo vệ rừng được tốt hơn.
Ngoài phần mềm ứng dụng trên, vườn còn sử dụng flycam và công nghệ bẫy ảnh để quản lý
bảo vệ rừng. Flycam sử dụng kiểm soát rừng ở tầm cao; bẫy ảnh là camera nhỏ được đặt trong
rừng. Nhờ ứng dụng phần mềm và công nghệ trong tuần tra rừng nên dù nhân lực bảo vệ rừng
còn thiếu, nhưng 4 năm qua, trên địa bàn không xảy ra tình trạng vi phạm lâm luật, cháy rừng,
giúp những cánh rừng thêm xanh tươi.
Trích nguồn báo Sài Gòn giải phóng
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về ứng dụng khoa học kĩ thuật trong bảo vệ và
phát triển rừng?
A) Ứng dụng khoa học kĩ thuật giúp rừng được chăm sóc, bảo vệ tốt hơn.
B) Bẫy ảnh thường được sử dụng để giám sát sinh học, nghiên cứu và bảo tồn động vật
hoang dã.
C) Các thiết bị công nghệ hoàn toàn có thể thay thế các hạt kiểm lâm để bảo vệ rừng
khỏi lâm tặc.
D) Tình trạng vi phạm lâm luật, cháy rừng vẫn còn diễn ra ở vườn quốc gia Chư Mom
Ray. ()
Câu 3: Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề các yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng môi trường thủy sản. Liên quan đến tác động thời tiết khí hậu, các thành viên
trong nhóm đưa ra các ý kiến sau:
A) Thời tiết khí hậu ảnh hưởng đến mức nhiệt trung bình và biến động nhiệt độ theo các
mùa trong năm.
B) Các loài động vật thủy sản nói chung đều có khoảng nhiệt độ phù hợp cho sinh trưởng
giống nhau.
C) Việc xác định đối tượng nuôi không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết, khí hậu.
D) Mùa vụ thả nuôi và số vụ thả nuôi trong năm không bị ảnh hưởng bởi đặc trưng thời tiết
khí hậu.
Câu 4: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về tình trạng khai thác rừng ở nước ta
A) Sản lượng gỗ khái thác từ rừng tự nhiên ở Việt Nam tăng dần trong suốt giai đoạn
2008 - 2011.
B) Tổng sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng nước ta tăng liên tục tập trung chủ yếu từ
rừng trông tập trung.
C) Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung ở Việt Nam chiếm tỉ trọng
lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc và tăng liên tục trong suốt giai đoạn 2008 -
2020.
D) Nhà nước không trú trọng tập trung phát triển rừng tự nhiên dẫn đến sản lượng gỗ từ
rừng tự nhiên giảm qua các năm cho tới thời điểm hiện tại.
Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Quản lý môi trường nuôi thủy sản là một yếu tố thiết yếu để duy trì sức khỏe và năng suất
của các loài thủy sản trong hệ thống nuôi trồng. Theo Nguyễn Văn Hòa (2021), việc kiểm soát
các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ pH, độ oxy hòa tan và mức độ ô nhiễm nước không chỉ
giúp các loài thủy sản phát triển tối ưu mà còn giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và cải thiện chất
lượng sản phẩm. Đồng thời, việc theo dõi và điều chỉnh chất lượng nước, sử dụng hệ thống lọc và
xử lý nước phù hợp là những phương pháp quản lý quan trọng để duy trì môi trường nuôi trồng
sạch và ổn định. Sự quản lý kém có thể dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước và suy giảm sức khỏe
của thủy sản”
(Nguồn: Nguyễn Văn Hòa (2021) Quản lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản - Nhà xuất
bản Nông nghiệp).
A) Quản lý môi trường nuôi thủy sản không ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của các
loài thủy sản.
B) Nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxy hòa tan và mức độ ô nhiễm nước là những yếu tố môi
trường cần kiểm soát trong quản lý nuôi thủy sản.
C) Việc theo dõi chất lượng nước không cần thiết nếu hệ thống lọc nước hoạt động tốt. )
D) Sự quản lý kém môi trường nuôi thủy sản có thể dẫn đến ô nhiễm nước và suy giảm sức
khỏe của thủy sản.
Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Xử lý môi trường nuôi thủy sản là quá trình thiết yếu để duy trì điều kiện sống tối ưu cho
các loài thủy sản, giúp ngăn ngừa bệnh tật và tăng cường năng suất. Theo Nguyễn Thị Lan
(2022), xử lý môi trường bao gồm các biện pháp như kiểm soát chất lượng nước, sử dụng hệ
thống lọc và xử lý nước để loại bỏ chất ô nhiễm, và quản lý thức ăn để tránh dư thừa gây ô
nhiễm. Đặc biệt, việc duy trì nồng độ oxy hòa tan ở mức tối ưu và theo dõi định kỳ các chỉ số môi
trường như pH và nhiệt độ là rất quan trọng. Một môi trường không được xử lý đúng cách có thể
dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh và làm giảm chất lượng của sản phẩm thu hoạch.”
(Nguồn tài liệu: Nguyễn Thị Lan (2022) Xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản - Nhà
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật).
A) Xử lý môi trường nuôi thủy sản quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh tật và tăng cường
năng suất.
B) Kiểm soát chất lượng nước và sử dụng hệ thống lọc là những biện pháp quan trọng trong
xử lý môi trường nuôi thủy sản.
C) Việc duy trì nồng độ oxy hòa tan không cần thiết trong xử lý môi trường nuôi thủy sản.
D) Sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh có thể xảy ra nếu môi trường nuôi thủy sản được xử
lý đúng cách.
Câu 7: Khi thảo luận về các phương thức nuôi trồng phổ biến, nhóm học sinh đưa ra
một số ý kiến sau:
A) Diện tích ao, đầm nuôi thâm canh thường rất lớn.
B) Phương thức nuôi quảng canh thường cho năng suất cao, kiểm soát được quá trình
nuôi trong các khâu.
C) Trong phương thức nuôi thâm canh, hệ thống nuôi có bị nguồn nước cấp và thoát
nước hoàn toàn chủ động. Đầy đủ các trang thiết bị, thuốc, hoá chất và xử lí bệnh.
D) Phương thức nuôi thâm canh có mật độ thả giống cao.
Câu 8: Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng môi trường thuỷ sản. Liên quan đến tác động thời tiết khí hậu.các thành
viên trong nhóm đưa ra các ý kiến sau:
A) Thời tiết khí hậu ảnh hưởng đến mức nhiệt trung bình và biến động nhiệt độ theo các
mùa trong năm. (Đúng)
B) Các loài động vật thuỷ sản nói chung đều có khoảng nhiệt độ phù hợp cho sinh
trưởng giống nhau.
C) Việc xác định đối tượng nuôi không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết, khí hậu.
D) Mùa vụ thả nuôi và số vụ thả nuôi trong năm không bị ảnh hưởng bởi đặc trưng thời
tiết khí hậu.
Câu 9. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về tìm hiểu “Xu hướng phát
triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới”, một bạn học sinh nêu vấn đề cần trao đổi như sau:
A) Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản là xu hướng phát triển
của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
B) Phát triển thủy sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.
C) Nuôi trông thủy sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
D) Phát triển công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi thủy sản an toàn thực phẩm, thân
thiện với môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác
động đến môi trường.
Câu 10. Khi học sinh tiến hành bài: “Thực hành đo một số chỉ tiêu của của nước nuôi thủy
sản” tại phòng thí nghiệm như đo độ mặn, độ pH và hàm lượng oxygen hòa tan. Giáo viên cần tổ
chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu một số vấn đề cần thảo luận như sau:
A) Nước phải được lấy tại các nguồn nước khác nhau.
B) Nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí giống nhau.
C) Cần rửa sạch đầu cực đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác.
D) Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
Câu 11. Khi thực hành tập quan sát màu nước của một số ao thủy sản, nhóm học sinh đưa ra
một số nhận định sau:
A) Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là màu xanh nhạt (xanh
nõn chuối) do sự phát triển của tảo lục. )
B) Đối với các loài thủy sản nước lợ và nước mặn, màu nước nuôi thích hợp là vàng nâu
(màu nước trà) và xanh rêu.
C) Quan sát màu nước ao nuôi giúp đánh giá chính xác chất lượng nước, từ đó có biện pháp
điều chỉnh kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất cho tôm, cá sinh trưởng, phát triển.
D) Các màu nước không phù hợp cho nuôi thủy sản như nước có màu xanh rêu, màu vàng
cam, màu đỏ gạch. (Đúng
Câu 12. Nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại (sinh ra từ thức ăn
thừa, chất thải của động vật thủy sản, xác động vật thủy sản…) đối với môi trường và con người.
Do vậy, phải có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thủy sản. Các biện pháp được đưa ra sau đây:
A) Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và
các chất độc vào môi trường sau nuôi thủy sản.
B) Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thủy sinh để tăng
cường xử lí chất thải trong ao lắng.
C) Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để
tưới cho cây.
D) Bùn đáy ao nuôi tôm chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét và đưa đến các
vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.
