Font size
WorksheetsKHTN cuối kì
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Phản ứng hóa học là
quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
quá trình biến đổi từ chất rắn thành chất lỏng
quá trình biến đổi từ chất lỏng thành chất khí
quá trình biến đổi từ chất rắn thành chất khí
Các chất ban đầu tham gia phản ứng hóa học được gọi là
Chất lỏng
Chất sản phẩm
Chất rắn
Chất phản ứng
Chất mới được tạo thành sau phản ứng hóa học được gọi là
Chất rắn
Chất lỏng
Chất sản phẩm
Chất phản ứng
Dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra là
Có sinh ra chất khí
Xuất hiện chất không tan (kết tủa)
Có sự thay đổi màu sắc, mùi,... của các chất
Tất cả đều đúng
Phản ứng tỏa nhiệt là
Phản ứng tỏa ra năng lượng dưới dạng nhiệt
Phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh
Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh
Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ
Phản ứng thu nhiệt là
Phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh
Phản ứng thu vào năng lượng dưới dạng nhiệt
Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh
Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ
Đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí thu được carbon dioxide (CO2) và hơi nước (H2O) theo sơ đồ sau. Sau phản ứng những nguyên tử nào liên kết với nhau?
1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O
1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử C, 2 nguyên tử O liên kết với 1 nguyên tử H
1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử O liên kết với 1 nguyên tử H
1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử C, 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O
Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt nguyên tử hoặc phân tử của chất đó?
6,022×1022
6,022×1023
6,022×1024
6,022×1025
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khái niệm thể tích mol?
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, thể tích mol của các chất khí khác nhau đều bằng nhau
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N/2 phân tử của một chất
Ở điều kiện chuẩn (1 bar, 250C) thể tích mol của chất khí đều bằng 24,79 lít
Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là
khối lượng mol
thể tích mol
tỉ khối của khí A đối với khí B
mol
Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B là
d_(A/B)=n_B/n_A
d_(A/B)=M_A/M_B
d_(A/B)=n_A/n_B
d_(A/B)=M_B/M_A
Cho S = 32; O = 16; Cl = 35,5. Tỉ khối của khí sulfur dioxide (SO2) so với khí chlorine (Cl2) là
0,19
1,5
1,7
0,9
Cho C = 12; O = 16. Tỉ khối của khí carbon dioxide (CO2) so với khí oxygen (O2) là
1,5
13,75
0,7
1,375
Thể tích của 0,6 mol khí CH4 ở điều kiện chuẩn là
14,874 lít
1,4874 lít
148,74 lít
1487,4 lít
Cho H = 1; O = 16. Thể tích của 36 gam hơi nước (H2O) ở điều kiện chuẩn là
0,496 lít
4,958 lít
49,8 lít
49,58 lít
Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
đơn chất, hydrogen, OH−
hợp chất, hydroxide, H+
đơn chất, hydroxide, OH−
hợp chất, hydrogen, H+
Dung dịch acid có tính chất hóa học nào sau đây
Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Tác dụng với oxide acid
Làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng
Dung dịch acid tác dụng được với
Một số kim loại
Base
Một số dung dịch muối
Tất cả đều đúng
Muối là những hợp chất được tạo ra khi
thay thế ion H- trong acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium
thay thế ion OH- trong base bằng ion kim loại hoặc ion ammonium
thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium
thay thế ion kim loại trong base bằng ion H+ hoặc ion ammonium
Điền vào chỗ trống: "Muối là những hợp chất được tạo ra khi thay thế ion ... trong ... bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)."
OH−, base
H+, acid
OH−, acid
H+, base
Ứng dụng của acetic acid là
Sản xuất thuốc diệt côn trùng
Sản xuất sơn
Sản xuất phân bón
Sản xuất ắc quy
Acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn là
Sulfuric acid
Acetic acid
Acid stearic
Hydrochloric acid
Ứng dụng không phải của sulfuric acid là
Sản xuất giấy, tơ sợi
Sản xuất phân bón
Sản xuất ắc quy
Sản xuất dược phẩm
Tên của muối Na2SO4 là
sodium sulfate
sodium sulfua
disodium tetrasufu
sodium (I) sulfate
Hợp chất muối NaCl có tên gọi là
sodium chloride
sodium sulfit
chloride sodium
sodium sulfuric
CuCl2+Cu(OH)2. Chọn phương trình phản ứng đúng thể hiện sơ đồ trên
A
B
C
D
H2SO4+BaSO4. Chọn phương trình phản ứng đúng thể hiện sơ đồ trên
A
B
C
D
CuO+CuSO4. Chọn phương trình phản ứng đúng thể hiện sơ đồ trên
A
B
C
D
Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối
Acid tác dụng với base
Kim loại tác dụng với oxygen
Acid tác dụng với oxide base
Base tác dụng với oxide acid
Dung dịch nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Nước đường
Nước chanh
Nước muối
Nước xà phòng
Cho kim loại magnesium tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. Phương trình hóa học nào minh họa cho phản ứng hóa học trên?
A
B
C
D
Khối lượng riêng của một chất là
số mol của một đơn vị thể tích chất đó
tác dụng của áp lực lên một đơn vị thể tích chất đó
trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó
khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg
Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một Công thức tính khối lượng riêng là: D = m.V
Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng
Đơn vị không phải là đơn vị đo của khối lượng riêng là
g/ml
kg/m3
g/cm3
N.m3
Đơn vị đo của khối lượng riêng là
N/m3
V/m3
kg/m3
kg/m2
Đơn vị đo của khối lượng riêng là
kg
gam
lít
kg/m3
Muốn đo khối lượng riêng của chất lỏng ta cần dụng cụ
Chỉ cần dùng một bình chia độ
Chỉ cần dùng một cái cân
Chỉ cần dùng một cái lực kế
Cần dùng bình chia độ và cân
Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt ta dùng dụng cụ
Chỉ cần dùng cân
Chỉ cần dùng lực kế
Cần dùng cân và bình chia độ
Chỉ cần dùng bình chia độ
Muốn đo khối lượng riêng của một viên bi thủy tinh ta cần dùng dụng cụ
Chỉ dùng một cái cân
Chỉ dùng một cái lực kế
Chỉ dùng một bình chia độ
Cần dùng một cái cân và một bình chia độ
Để xác định được khối lượng riêng của một vật liệu ta cần biết
khối lượng của vật liệu đó
thể tích của vật liệu đó
khối lượng và thể tích của vật liệu đó
chiều dài, chiều rộng, chiều cao của vật liệu đó
Để xác định khối lượng riêng của vật hình hộp chữ nhật ta cần
cân điện tử để đo khối lượng vật
thước đo để đo chiều dài các cạnh của vật
sử dụng công thức tính khối lượng riêng của vật
Cả A, B, C
Một khối đá có thể tích 0,6 m3; có khối lượng là 1,560 tấn. Khối lượng riêng của đá là
2500 kg/m3
2400 kg/m3
2700 kg/m3
2600 kg/m3
Một vật bằng sắt có khối lượng 390 kg; thể tích 50 dm3. Khối lượng riêng của sắt làm nên vật là
780 kg/m3
7800 kg/m3
7800 kg/m2
8700 kg/m3
Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 5 dm3. Khối lượng riêng của nhôm là
2700 kg/m3
2700 kg/dm3
260 kg/m3
270 kg/m3
Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Khối lượng riêng của cát là
150 kg/m³
1,5 kg/m³
1 500 kg/m³
15 kg/m³
1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Khối lượng riêng của kem giặt VISO là
1240 kg/m3
1200 kg/m3
1111,1 kg/m3
1000 kg/m3
Một người đứng trên sàn nhà, diện tích của một bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,015 m2; trọng lượng của người đó là 570 N. Người đó tác dụng lên sàn nhà một áp suất là
19.104 Pa
1,8.104 Pa
1,9.104 Pa
1,4.104 Pa
Đặt một bao gạo 600 N lên một cái ghế 4 chân có trọng lượng 40 N. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8 cm2. Áp suất ghế tác dụng lên mặt đất là
2 000 N/m2
200 000 Pa
20 000 Pa
21 000 N/m2
Một chiếc bàn có trọng lượng 250 N đặt trên mặt sàn nằm ngang. Diện tích tiếp xúc giữa các chân bàn với mặt sàn là 20 cm2. Áp suất do bàn tác dụng lên mặt sàn là
12 500 N/m2
125 000 Pa
1 200 Pa
1 250 N/m2
Người ta dùng một cái đột để đục lỗ trên một tấm tôn. Nếu diện tích tiếp xúc giữa mũi đột và tôn là 0,4 mm2, áp lực búa tác dụng vào đột là 60 N, thì áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là
15 Pa
15.103Pa
15.107 Pa
15.104 Pa
