wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về diện tích rừng Việt Nam

Total questions: 67

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Tính đến năm 2021, tổng diện tích rừng nước ta là bao nhiêu triệu ha?

a)

42

b)

4,5

c)

7,8

d)

14,7

2.

Năm 2021, vùng nào sau đây có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất so với các vùng khác của nước ta?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

3.

Năm 2021, vùng nào sau đây có diện tích rừng trồng lớn nhất so với các vùng khác của nước ta?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

4.

Rừng phòng hộ không bao gồm loại nào sau đây?

a)

Rừng chắn cát ven biển

b)

Rừng đầu nguồn các con sông

c)

Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên

d)

Các dải rừng ngập mặn ven biển

5.

Rừng nào sau đây là rừng đặc dụng?

a)

Các dải rừng trồng cây ngập mặn ven biển

b)

Rừng phi lao chắn gió, chắn cát ven biển

c)

Rừng trồng cây cao su và cây bạch đàn

d)

Vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên

6.

Nhân tố khí hậu không tác động đến đặc điểm nào sau đây của tài nguyên rừng ở nước ta?

a)

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa đặc trưng

b)

Rừng được trồng trên nhiều dạng địa hình khác nhau

c)

Rừng có sinh khối lớn, nhiều loại gỗ quý hiếm

d)

Các hệ sinh thái rừng ở nước ta đa dạng, phong phú

7.

Diện tích rừng nước ta tăng, song chất lượng rừng chưa cao do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Rừng ở nước ta chủ yếu là rừng trồng và rừng tự nhiên tái sinh

b)

Do khai thác rừng lấy đất trồng cây công nghiệp trong giai đoạn trước đây

c)

Do hậu quả của chiến tranh và việc di dân tự do trong thời gian dài

d)

Biến đổi khí hậu, thiên tai có ảnh hưởng

8.

Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Tây Nam của nước ta?

a)

Hải Phòng - Quảng Ninh.

b)

Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.

c)

Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa.

d)

Cà Mau - Kiên Giang.

9.

Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Bắc của nước ta?

a)

Hải Phòng - Quảng Ninh.

b)

Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.

c)

Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa.

d)

Cà Mau - Kiên Giang.

10.

Phương án nào sau đây không đúng với sự tác động của khoa học - công nghệ đến phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta?

a)

Góp phần nâng cao giá trị thuỷ sản.

b)

Bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản.

c)

Sản phẩm thuỷ sản đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu.

d)

Giúp cho các hoạt động đánh bắt gần bờ phát triển.

11.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sản lượng hải sản khai thác ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây?

a)

Đẩy mạnh khai thác xa bờ, phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.

b)

Ngư dân ngày càng có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.

c)

Áp dụng khoa học - công nghệ tiên tiến trong khai thác.

d)

Do vùng biển nước ta có trữ lượng hải sản rất lớn.

12.

Năng suất lao động trong ngành khai thác thuỷ sản ở nước ta còn thấp chủ yếu do

a)

nguồn lợi thuỷ sản suy giảm do đánh bắt quá mức.

b)

tàu thuyền, phương tiện đánh bắt còn hạn chế.

c)

ngư dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.

d)

vùng biển nước ta có nhiều thiên tai.

13.

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thuỷ sản ở nước ta trong những năm qua có sự chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng khai thác.

b)

Tăng tỉ trọng nuôi trồng.

c)

Tỉ trọng khai thác ổn định.

d)

tỉ trọng nuôi trồng ổn định

14.

Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là

a)

đầu tư trang thiết bị, phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.

b)

phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.

c)

tìm kiếm các ngư trường đánh bắt mới.

d)

phát triển mạnh công nghiệp chế biến.

15.

Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta gồm

a)

khoanh nuôi, bảo vệ rừng; chế biến gỗ.

b)

khai thác, chế biến lâm sản; bảo vệ rừng.

c)

trồng rừng và bảo vệ rừng.

d)

lâm sinh; khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.

16.

Các điều kiện kinh tế - xã hội như chính sách, vốn đầu tư, khoa học - công nghệ, nguồn lao động,… có tác động mạnh đến sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ở nước ta.

a)

Chính sách giao đất, giao rừng tạo tâm lí ổn định cho người làm lâm nghiệp.

b)

Biến đổi khí hậu, thiên tại ảnh hưởng trực tiếp đến việc trồng rừng của người dân.

c)

Sự phát triển của các ngành kinh tế khác tạo điều kiện để duy trì công tác bảo vệ rừng.

d)

Máy móc, thiết bị trong khai thác và chế biến gỗ còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngành.

17.

Vấn đề quản lí và bảo vệ rừng đang được chú trọng, việc phát triển bền vững về diện tích và chất lượng rừng đảm bảo hài hoà các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường.

a)

Nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục để người dân thấy được ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.

b)

Kiểm soát tốt các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích rừng.

c)

Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, ven sông.rừng đầu nguồn

d)

đẩy mạnh công tác hội nhập khu vực và quốc tế về quản lý bảo vệ rừng và công tác trồng rừng phòng chống cháy rừng

18.

Các điều kiện kinh tế - xã hội như chính sách, vốn đầu tư, khoa học - công nghệ, nguồn lao động,… có tác động mạnh đến sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản ở nước ta.

a)

Nguồn lao động được đào tạo để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.

b)

Việc ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ góp phần nâng cao giá trị thuỷ sản, đồng thời bảo vệ môi trường.

c)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng được mở rộng và đáp ứng được các tiêu chuẩn toàn cầu về sản phẩm.

d)

Chính sách khai thác thuỷ sản gắn với giữ vững chủ quyền biển, đảo tạo điều kiện vững chắc cho sự phát triển ngành thuỷ sản.

19.

Cơ cấu ngành thuỷ sản nước ta đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ, góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và phát triển bền vững.

a)

Trong những năm qua, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản khai thác giảm, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng.

b)

Sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng ngày càng đa dạng; phát triển nuôi trồng đi đôi với chế biến sâu, đa dạng hoá sản phẩm.

c)

Việc khai thác thuỷ sản ngoài khơi ngày càng hiệu quả và bền vững, tổ chức hoạt động khai thác gắn với phát triển sinh kế.

d)

Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản chiếm hơn 1/4 tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

20.

Nội dung nào sau đây không đúng với quan niệm trang trại ở nước ta?

a)

Là khu vực có diện tích tương đối rộng lớn.

b)

Thuộc quyền sử dụng của cá nhân, tổ chức.

c)

Là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

d)

Đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí do nhà nước quy định.

21.

Nội dung nào sau đây không đúng với quan niệm vùng chuyên canh ở nước ta?

a)

Tập trung phát triển một số cây trồng gắn với tài nguyên thiên nhiên.

b)

Sản phẩm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu của công nghiệp chế biến.

c)

Tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, có khả năng cung cấp cho thị trường.

d)

Đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí do nhà nước quy định.

22.

Trang trại không có vai trò nào sau đây?

a)

Thúc đẩy khai thác diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá.

b)

Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá, hình thành các vùng chuyên canh.

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và cải thiện môi trường sinh thái.

d)

Tạo nguồn nguyên liệu tập trung để phát triển công nghiệp chế biến.

23.

Vùng sinh thái nông nghiệp không có vai trò nào sau đây?

a)

Nước ta đã hình thành nhiều vùng sinh thái nông nghiệp.

b)

Góp phần sử dụng hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của từng vùng.

c)

Là cơ sở để hình thành vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.

d)

Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ trên cả nước.

24.

Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới.

b)

cây lương thực, cây thực phẩm, rau quả, chăn nuôi.

c)

cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu.

d)

lúa chất lượng cao, cây ăn quả nhiệt đới, thuỷ sản.

25.

Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng là

a)

cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới.

b)

cây lương thực, cây thực phẩm, rau quả, chăn nuôi.

c)

cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu.

d)

lúa chất lượng cao, cây ăn quả nhiệt đới, thuỷ sản.

26.

Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Tây Nguyên là

a)

cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới.

b)

cây lương thực, cây thực phẩm, rau quả, chăn nuôi.

c)

cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu.

d)

lúa chất lượng cao, cây ăn quả nhiệt đới, thuỷ sản.

27.

Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới.

b)

cây lương thực, cây thực phẩm, rau quả, chăn nuôi.

c)

cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu.

d)

lúa chất lượng cao, cây ăn quả nhiệt đới, thuỷ sản.

28.

Điều kiện sinh thái phát triển nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

địa hình đồng bằng, đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh.

b)

địa hình núi, cao nguyên; đất feralit; khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi.

c)

địa hình có vùng đồi trước núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.

d)

đồng bằng nhỏ hẹp; có nhiều vũng, vịnh; hạn hán nghiêm trọng vào mùa khô.

29.

Điều kiện sinh thái phát triển nông nghiệp ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

địa hình đồng bằng, đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh.

b)

địa hình núi, cao nguyên; đất feralit; khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi.

c)

địa hình có vùng đồi trước núi, đồng bằng

d)

đồng bằng nhỏ hẹp; có nhiều vũng, vịnh; hạn hán nghiêm trọng vào mùa khô.

30.

Điều kiện sinh thái phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

địa hình đồng bằng, đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh.

b)

địa hình núi, cao nguyên; đất feralit; khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi.

c)

địa hình có vùng đối trước núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.

d)

đồng bằng nhỏ hẹp; có nhiều vũng, vịnh; hạn hán nghiêm trọng vào mùa khô.

31.

Điều kiện sinh thái phát triển nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

địa hình đồng bằng, đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh.

b)

địa hình núi, cao nguyên; đất feralit; khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi.

c)

địa hình có vùng đồi trước núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.

d)

đồng bằng nhỏ hẹp; có nhiều vũng, vịnh; hạn hán nghiêm trọng vào mùa khô.

32.

Trong những năm qua, trang trại ở nước ta phát triển mạnh với nhiều quy mô khác nhau. Tính đến năm 2022, cả nước có 19660 trang trại đạt tiêu chí của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xu hướng phát triển trong tương lai của trang trại đạt được nhiều tiêu chí khác nhau.

a)

Phát triển trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao.

b)

Chuyển đổi số trong sản xuất, góp phần nâng cao năng suất.

c)

Sản phẩm đạt chứng nhận tiêu chuẩn sản xuất chất lượng an toàn.

d)

Phát triển gắn với công nghiệp chế biến sản phẩm.

33.

Vùng chuyên canh nông nghiệp là vùng tập trung sản xuất một hoặc một số loại cây trồng gắn với nguồn tài nguyên thiên nhiên. Trong tương lai, vùng chuyên canh nông nghiệp phát triển với nhiều xu hướng khác nhau.

a)

Phát triển gắn với công nghiệp chế biến.

b)

Đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công nghệ.

c)

Phát triển trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao.

d)

Ứng dụng công nghệ thông tin trong truy xuất nguồn gốc.

34.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có nhiều điều kiện kinh tế - xã hội để sản xuất các sản phẩm nông nghiệp độc đáo như chè, trẩu, sở, các cây dược liệu, rau quả ôn đới.,

a)

mật độ dân số tương đối thấp nơi cư trú của nhiều đồng bào dân tộc người dân có kinh nghiệm trong trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới

b)

dân số cao nhất cả nước tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến cơ sở hạ tầng phát triển

c)

người dân có kinh nghiệm trong Chinh phục tự nhiên nuôi trồng và khai thác

d)

người dân có kinh nghiệm trong khai thác và nuôi trồng thủy sản có các đô thị dọc ven biển

35.

Đông bằng sông Hồng là vùng có nhiều điều kiện kinh tế - xã hội để sản xuất các sản phẩm nông nghiệp như lúa gạo, rau quả, bò thịt và bò sữa, lợn, gia cầm.

a)

Mật độ dân số tương đối thấp, là nơi cư trú của nhiều đồng bào dân tộc, người dân có kinh nghiệm trong trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

b)

Mật độ dân số cao nhất cả nước, tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến, cơ sở vật chất - kĩ thuật của ngành nông nghiệp.

c)

Người dân có kinh nghiệm trong chinh phục tự nhiên, trong nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.

d)

Người dân có kinh nghiệm trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, có các đô thị dọc ven biển.

36.

Bắc Trung Bộ có nhiều điều kiện kinh tế - xã hội để phát triển nông nghiệp.

a)

Mật độ dân số tương đối thấp, là nơi cư trú của nhiều đồng bào dân tộc, người dân có kinh nghiệm trong trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

b)

Mật độ dân số cao nhất cả nước, tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng phát triển, quá trình đô thị hoá được đẩy mạnh.

c)

Người dân có kinh nghiệm trong chinh phục tự nhiên, trong nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.

d)

Có nhiều dân tộc sinh sống, trình độ canh tác nông nghiệp được nâng lên, công nghiệp chế biến đang được phát triển.

37.

Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta được chia thành mấy nhóm?

a)

4 nhóm

b)

34 nhóm.

c)

5 nhóm

d)

24 nhóm

38.

Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của nước ta trong những năm qua tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Tốc độ tăng trưởng nhanh, phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

Tốc độ tăng trưởng chậm hơn các ngành công nghiệp khác, chính sách mở cửa.

c)

Nhóm ngành công nghiệp quan trọng, sản phẩm gắn với tiêu dùng của người dân.

d)

Sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao về giá cả trên thị trường quốc tế.

39.

Các vùng kinh tế - xã hội nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước ta (năm 2021)?

a)

Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng,

c)

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.

d)

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long.

40.

Năm 2021, các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn ở nước ta là

a)

Việt Trì, Đà Nẵng, Biên Hoà.

b)

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng.

c)

Cẩm Phả, Vinh, Thủ Dầu Một.

d)

Hạ Long, Huế, Cần Thơ.

41.

phát biểu nào sau đây không đúng với chỉ số sản xuất của toàn ngành công nghiệp ở nước ta trong giai đoạn 2018 - 2022?

a)

A. Chỉ số qua các năm đều giảm.

b)

B. So với năm 2021, chỉ số năm 2022 tăng 2,7%.

c)

C. So với năm 2018, chỉ số năm 2020 thấp hơn 6,8%.

d)

D. Chỉ số thấp nhất vào năm 2020.

42.

Phát biểu nào sau đây không đúng với chỉ số sản xuất công nghiệp của các nhóm ngành công nghiệp ở nước ta, giai đoạn 2018 - 2022?

a)

A. Chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn cao nhất.

b)

B. Chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng luôn thấp nhất.

c)

C. Năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cao hơn nhóm ngành công nghiệp khai khoảng 14,4%.

d)

D. Chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải luôn cao hơn nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

43.

Để thể hiện chỉ số phát triển công nghiệp của nước ta trong giai đoạn 2018 - 2022, dạng biểu đồ thích hợp nhất là

a)

A. biểu đồ tròn.

b)

B. biểu đồ kết hợp.

c)

C. biểu đồ miền.

d)

D. biểu đồ đường.

44.

Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành ở nước ta, năm 2010 và 2021?

a)

A. Nhóm ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải chiếm tỉ trọng thấp nhất.

b)

B. Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng cao nhất.

c)

C. Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng chiếm tỉ trọng thấp nhất.

d)

D. Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng chiếm tỉ trọng cao hơn công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải.

45.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành ở nước ta năm 2010 và 2021?

a)

A. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm.

b)

B. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.

c)

C. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí giảm.

d)

D. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải tăng.

46.

So với năm 2010, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo năm 2021 tăng

a)

A. 6,5%.

b)

B. 7,5%.

c)

C. 6,8%.

d)

D. 7,1%.

47.

Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Cơ cấu ngành công nghiệp tương đối đa dạng, đang có sự chuyển dịch theo ngành, theo lãnh thổ và thành phần kinh tế, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế và hội nhập quốc tế.

a)

A. Ngành công nghiệp nước ta đang cơ cấu lại theo hướng phát triển những ngành công nghiệp nền tảng, ưu tiên phát triển những ngành công nghệ cao, thân thiện với môi trường.

b)

B. Ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch từ những ngành, công nghệ cần ít lao động sang những ngành, công nghệ sử dụng nhiều lao động.

c)

C. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.

d)

D. Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới.

48.

Ngành công nghiệp nước ta hiện nay có sự tham gia của các thành phần kinh tế, cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, mỗi thành phần kinh tế có ý nghĩa riêng trong quá trình phát triển công nghiệp

a)

các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất công nghiệp ở nước ta gồm kinh tế nhà nước kinh tế ngoài nhà nước kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

b)

nước ta đang đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp trong thành phần kinh tế nhà nước

c)

thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quản lý các ngành có ý nghĩa đặc biệt quan trọng gắn với khai thác tài nguyên và đảm bảo an ninh quốc phòng nhưng khai thác dầu khí sản xuất điện

d)

bộ chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta nhằm phù hợp với mô hình kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

49.

cơ cấu ngành công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh của từng vùng nước ta có nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phân bố tập trung ở các vùng có lợi thế về vị trí địa lý đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội

a)

trên phạm vi cả nước đã hình thành nhiều khu công nghiệp khu chế xuất khu công nghệ cao các khu trung tâm công nghiệp

b)

các khu công nghệ cao được hình thành từ đầu thế kỷ 21 phân bố chủ yếu ở các đô thị ven biển

c)

các khu công nghiệp phân bố tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng

d)

các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn ở nước ta là Hà Nội Hải Phòng thành phố Hồ Chí Minh

50.

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố như chính sách phát triển công nghiệp, thị trường, khoa học - công nghệ, vốn,…

a)

Chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường.

b)

Sự gia tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài tạo động lực cho sự phát triển công nghiệp, nhất là các ngành công nghệ cao.

c)

Sự phát triển khoa học – công nghệ đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính

d)

Việc mở rộng thị trường trong khu vực và thế giới đã góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp chế biến, chế tạo.

51.

Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta đang có sự thay đổi do việc đẩy mạnh chính sách tái cơ cấu nền kinh tế, chính sách mở cửa, hội nhập nền kinh tế của đất nước,…

a)

Chính sách tái cơ cấu nền kinh tế đã góp phần tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước trong ngành công nghiệp.

b)

Chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế đã góp phần gia tăng tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Chính sách tái cơ cấu nền kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế là nguyên nhân dẫn đến việc giảm tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước.

d)

Chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế đã góp phần gia tăng tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

52.

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố như chính sách phát triển công nghiệp, cơ sở hạ tầng, khoa học - công nghệ, vốn,...

a)

Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Sự hoàn thiện cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy sự hình thành các khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.

c)

Sự phát triển khoa học - công nghệ góp phần thúc đẩy sự phát triển các khu công nghệ cao.

d)

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài ảnh hưởng đến số lượng, mức độ tập trung các khu công nghiệp ở các địa phương.

53.

Ở nước ta, than đá được khai thác nhiều nhất tại tỉnh nào sau đây?

a)

Quảng Ninh.

b)

Lạng Sơn.

c)

Thái Bình.

d)

Kiên Giang.

54.

Vùng có trữ lượng và khả năng khai thác dầu thô lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

55.

Cơ cấu sản lượng điện trong nước ở nước ta hiện nay không bao gồm nguồn điện nào sau đây?

a)

Thuỷ điện.

b)

Nhiệt điện.

c)

Năng lượng tái tạo.

d)

Điện nguyên tử.

56.

Các nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Bắc Trung Bộ và duyên miền Trung.

d)

Đông Nam Bộ.

57.

Yếu tố đầu vào quyết định sự phân bố rộng khắp của công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta trong những năm qua là

a)

cơ sở nguyên liệu tại chỗ dồi dào.

b)

nguồn lao động dồi dào, trình độ cao.

c)

chính sách thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

sự mở rộng thị trường xuất khẩu.

58.

Hiện nay ở nước ta, các nguồn nước khoảng là điều kiện thuận lợi để phát triển và phân bố ngành công nghiệp

a)

sản xuất điện.

b)

giày dép.

c)

sản xuất đồ uống.

d)

dệt, may.

59.

Dựa vào biểu đồ sau: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2022 Phát biểu nào sau đây không đúng với sản lượng một số sản phẩm công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2022?

a)

Sản lượng sữa tươi luôn tăng qua các mốc thời gian.

b)

Sản lượng gạo xay xát tăng trong giai đoạn 2010 - 2020.

c)

Sản lượng gạo xay xát và sữa tươi có xu hướng giảm.

d)

Sản lượng sữa tươi có tốc độ tăng nhanh hơn gạo xay xát

60.

Nước ta có trữ lượng than lớn với nhiều loại như than đá, than nâu, than bùn,... Than được khai thác nhằm cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim, một phần phục vụ xuất khẩu.

a)

Than đá phân bố với trữ lượng lớn nhất ở Quảng Ninh.

b)

Than nâu phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng.

c)

Than bùn phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Trong các loại than, than đá có giá trị kinh tế thấp nhất.

61.

Ở nước ta, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố tại các bể trầm tích chứa dầu trong vùng thềm lục địa. Hoạt động khai thác dầu mỏ nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu cho các nhà máy lọc dầu trong nước và phục vụ xuất khẩu.

a)

Dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam.

b)

Một số mỏ khí đang được khai thác là Tiền Hải, Lan Đỏ, Lan Tây.

c)

Công nghệ thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí ở nước ta còn lạc hậu.

d)

Nước ta đã xây dựng được các nhà máy lọc dầu Nghi Sơn, Dung Quất, Long Sơn.

62.

Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp sản xuất điện. Cơ cấu sản lượng điện khá đa dạng như nhiệt điện, thuỷ điện, năng lượng tái tạo,.... Mạng lưới điện ở nước ta lượng ngày càng hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng trong đời sống và sản xuất.

a)

Sự đa dạng cơ cấu nguồn điện nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

b)

Các nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta là điện gió, điện mặt trời, sinh khối.

c)

Năm 2021, trong cơ cấu sản lượng điện nước ta không có nguồn điện nhập khẩu.

d)

Hai hệ thống lưới điện chính ở nước ta hiện nay là hệ thống lưới điện 500 kV và 220 kV.

63.

Ở nước ta, công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính xuất hiện muộn hơn các ngành công nghiệp khác. Đây là ngành có vị trí then chốt, đa dạng về sản phẩm, phát triển nhanh hiện nay, đặc biệt tại các địa phương có lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư nước ngoài,...

a)

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính phát triển mạnh từ những năm 1990 của thế kỉ XX trở lại đây.

b)

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các ngành công nghiệp khác.

c)

Sản phẩm của ngành khá đa dạng, như điện tử dân dụng, linh kiện điện tử, thiết bị truyền thông, thiết bị và dụng cụ quang học,...

d)

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.

64.

Dựa vào bảng số liệu sau: Sản lượng điện phát ra ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2022 (Đơn vị: tỉ kWh) Năm 2010 2015 2020 2022 Sản lượng điện phát ra 91,7 157,9 235,4 258,8

a)

Trong giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng điện phát ra tăng mạnh.

b)

Trong giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng điện phát ra có xu hướng giảm.

c)

Sản lượng điện phát ra năm 2022 gấp 2,8 lần so với năm 2010.

d)

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng điện phát ra ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.

65.

Dựa vào bảng số liệu sau: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2022

a)

So với năm 2010, sản lượng điện thoại di động năm 2022 tăng 4,1 lần.

b)

Giai đoạn 2010 – 2022, sản lượng ti vi lắp ráp luôn tăng.

c)

Giai đoạn 2010 – 2022, sản lượng tủ lạnh, tủ đông trong gia đình luôn tăng

d)

Giai đoạn 2010 – 2022, ti vi lắp ráp có tốc độ gia tăng nhanh nhất.

66.

Dựa vào bảng số liệu sau: Bảng 13.3. Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2022

a)

Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng nước tinh khiết luôn tăng.

b)

So với năm 2010, sản lượng nước khoảng năm 2022 tăng 2,2 lần.

c)

Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng nước khoáng tăng nhiều hơn sản lượng nước tinh khiết.

d)

Biểu đồ cột ghép là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng nước tinh khiết và nước khoáng ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.

67.

Dựa vào bảng số liệu sau: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp dệt, may và giày dép ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2022

a)

Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng một số sản phẩm ngành dệt, may trong bảng

b)

Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng giày, dép da tăng 1,6 lần.

c)

Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng quần áo mặc thường tăng nhanh hơn sản lượng giày, dép da.

d)

Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng các sản phẩm công nghiệp trong bảng trên là biểu đồ tròn.