Font size
Worksheetsls 7 k1
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Câu 1. Sau các cuộc phát kiến địa lí, quý tộc và thương nhân Tây Âu giàu lên nhanh chóng, tích lũy được vốn ban đầu nhờ việc
A. làm thuê trong các đồn điền, trang trại.
B. thành lập các công ty thương mại.
C. xây dựng các xưởng sản xuất quy mô lớn.
D. vơ vét của cải, bóc lột thuộc địa.
Câu 2. Cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, trong xã hội Tây Âu, tầng lớp nào ngày càng giàu lên, có quyền công dân và chi phối toàn bộ xã hội?
A. Thợ thủ công, người làm thuê, thương nhân.
B. Thợ thủ công, chủ xưởng, người ăn xin.
C. Thương nhân, chủ xưởng, chủ ngân hàng.
D. Thương nhân, chủ xưởng, nông dân mất đất.
Câu 3. Cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, trong xã hội Tây Âu, tầng lớp nào ngày càng bị bần cùng hóa, nghèo đói và không có quyền công dân?
A. Thợ thủ công, người làm thuê, người ăn xin, nông dân mất đất.
B. Người làm thuê, người ăn xin, nông dân mất đất, chủ xưởng.
C. Thợ thủ công, nông dân mất đất, chủ xưởng, thương nhân.
D. Người làm thuê, thợ thủ công, chủ xưởng, chủ ngân hàng.
Câu 4. Trong các thành thị Tây Âu, phường hội dần được thay thế bằng các công trường thủ công từ khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ XIV.
B. Thế kỉ XV.
C. Thế kỉ XVI.
D. Thế kỉ XVII.
Câu 5. Hình thức sản xuất mang tính chất tư bản chủ nghĩa đầu tiên trong lĩnh vực công nghiệp là
A. công ty.
B. công trường thủ công.
C. tập đoàn.
D. xí nghiệp.
Câu 6. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa nảy sinh ở Tây Âu đã dẫn đến sự hình thành của hai giai cấp mới là
A. tư sản và vô sản.
B. nông dân và tư sản.
C. vô sản và chủ nô.
D. nông dân và vô sản.
Câu 8. Từ thế kỉ XVI, trong các thành thị Tây Âu, tổ chức phường hội dần được thay thế bằng các
A. thương hội.
B. công trường thủ công.
C. công ty thương mại.
D. ngân hàng.
Câu 9. Biểu hiện nào dưới đây cho thấy sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản trong lòng xã hội phong kiến ở Tây Âu vào đầu thế kỉ XVI?
A. Hình thành các lãnh địa phong kiến.
B. Xuất hiện nhiều thành thị, trường đại học.
C. Lãnh chúa phong kiến bóc lột nông nô.
D. Xuất hiện các công trường thủ công.
Câu 10. Nội dung nào không đúng khi nói về sự nảy sinh của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp ở Tây Âu?
A. Các đồn điền, trang trại lớn ra đời và thuê mướn nhân công.
B. Sự phân công lao động tỉ mỉ, mỗi người chỉ làm một công đoạn.
C. Nông dân mất đất, phải làm thuê cho các đồn điền, trang trại.
D. Một bộ phận chủ đất dần trở thành tư sản nông nghiệp.
Câu 11. Sự xuất hiện của công ty thương mại và công trường thủ công là biểu hiện của sự nảy sinh của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lĩnh vực nào?
A. Thương mại và nông nghiệp.
B. Thương mại và công nghiệp.
C. Công nghiệp và nông nghiệp.
D. Công nghiệp và thủ công nghiệp.
Câu 12. Công trường thủ công dần dần thay thế cho tổ chức phường hội là biểu hiện củasự nảy sinh quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lĩnh vực nào?
A. Công nghiệp.
B. Nông nghiệp.
C. Thương mại.
D. Dịch vụ.
Câu 13. Ở Tây Âu, giai cấp tư sản không được hình thành từ lực lượng nào dưới đây?
A. Thợ thủ công bị phá sản.
B. Chủ công trường thủ công.
C. Chủ đồn điền.
D. Chủ ngân hàng.
Câu 14. Giai cấp vô sản Tây Âu được hình thành từ lực lượng nào dưới đây?
A. Nông dân bị mất ruộng đất.
B. Thợ thủ công có tư liệu sản xuất.
C. Chủ các công trường thủ công.
D. Chủ các hầm mỏ, đồn điền.
Câu 15. Nữ hoàng Ê-li-da-bét I đã trao cho công ty Đông Ấn đặc quyền nào?
A. Độc quyền buôn bán hồ tiêu.
B. Có đồng tiền thương mại riêng.
C. Có quân đội và cảng biển riêng.
D. Độc quyền xuất khẩu len dạ.
Câu 16. Quê hương của phong trào Văn hóa Phục hưng là
A. I-ta-li-a.
B. Hà Lan.
C. Đức.
D. Anh.
Câu 17. Vở kịch nổi tiếng Rô-mê-ô và Giu-li-ét do tác giả nào sáng tác?
A. W. Sếch-xpia.
B. M. Xéc-van-téc.
C. Đan-tê.
D. Mi-ken-lăng-giơ.
Câu 18. Đỉnh cao của nghệ thuật Phục hưng, gắn với tên tuổi của hai danh họa nổi tiếng là
A. Lê-nô-na đơ Vanh-xi, Xéc-van-téc.
B. Mi-ken-lăng-giơ, Đan-tê.
C. Lê-ô-na đơ Vanh-xi, Mi-ken-lăng-giơ.
D. Đan-tê, Xéc-van-téc.
Câu 19. Bức tranh La Giô-công-đơ (hay Mona Lisa) là kiệt tác của danh họa nào?
A. Mi-ken-lăng-giơ.
B. Cô-péc-ních.
C. Ga-li-lê.
D. Lê-ô-na đơ Vanh-xi.
Câu 20. Người đã đưa ra thuyết “Nhật tâm” (Mặt Trời là trung tâm vũ trụ) là
A. Bru-nô.
B. Ga-li-lê.
C. Cô-péc-ních.
D. Mi-ken-lăng-giơ.
Câu 21. Những nhà khoa học nào đã góp phần thay đổi cách nhìn của con người về Trái Đất, vũ trụ và chống lại những quan điểm bảo thủ của Giáo hội Thiên Chúa?
A. Sếch-xpia, Bru-nô, Cô-péc-ních.
B. Cô-péc-ních, Bru-nô, Ga-li-lê.
C. Bru-nô, Ga-li-lê, Mi-ken-lăng-giơ.
D. Đan-tê, Cô-péc-ních, Ga-li-lê.
Câu 22. Nội dung nào sau đây không phải là chuyển biến quan trọng về kinh tế của Tây Âu trong thế kỉ XIII - XVI?
A. Thành thị là những trung tâm kinh tế quan trọng.
B. Mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dần xuất hiện.
C. Xưởng sản xuất quy mô lớn, công ty thương mại tập trung ở thành thị
D. Chủ xưởng, thương gia, chủ ngân hàng chưa có địa vị xã hội tương xứng
Câu 8. Trong các thế kỉ XIII – XVI, ở Tây Âu, tầng lớp chủ xưởng, thương gia, chủ ngân hàng… có nhu cầu xây dựng một hệ tư tưởng và văn hóa mới, vì họ
A. có địa vị cao trong xã hội phong kiến.
B. muốn duy trì chế độ phong kiến chuyên chế.
C. muốn củng cố thế lực của Giáo hội Thiên Chúa.
D. chưa có địa vị xã hội tương ứng với thế lực kinh tế.
Câu 24. Các đô thị miền Bắc nước Ý - nơi bắt đầu của phong trào Văn hóa Phục hưng là những thành phố như thế nào?
A. Những thành phố tự trị và giàu có.
B. Địa hình hiểm trở, dân cư thưa thớt.
C. Những thành phố nghèo, dân cư thưa thớt.
D. Được lực lượng phong kiến ủng hộ và bảo trợ.
Câu 25. Điều kiện nào giúp phong trào Văn hóa Phục hưng có thể lan rộng khắp châu Âu?
A. Chế độ phong kiến chuyên chế đã sụp đổ ở khắp châu Âu.
B. Những tinh hoa văn hóa Hi Lạp - Rôma đã được khôi phục.
B. Những tinh hoa văn hóa Hi Lạp - Rôma đã được khôi phục.
D. Sự thống trị tinh thần của nhà thờ Thiên Chúa đã giáo bị phá vỡ.
Câu 26. Một trong những tác phẩm nổi tiếng của Mi-ken-lăng-giơ là
A. tượng vệ nữ thành Mi-lô.
B. tượng Đức mẹ sầu bi.
C. bức tranh Nàng Mô-na-li-sa.
D. bức tranh Bữa tiệc cuối cùng.
Câu 27. Sếch-xpia và Lê-ô-na đơ Vanh-xi là hai “người khổng lồ” trên lĩnh vực nào?
A. Văn học và khoa học vũ trụ.
B. Toán học và điêu khắc.
C. Triết học và hội họa.
D. Văn học và hội họa.
Câu 28. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng lý do giai cấp tư sản Tây Âu tiến hành cuộc đấu tranh chống lại chế độ phong kiến?
A. Muốn xây dựng một nền văn hóa mới, đề cao quyền tự do và giá trị con người.
B. Muốn đấu tranh chống lại các giáo lí lỗi thời, lạc hậu của Giáo hội Thiên Chúa.
C. Muốn dung hòa quyền lợi với lực lượng phong kiến để bóc lột giai cấp vô sản.
D. Muốn phát triển khoa học – kĩ thuật, mở đường cho chủ nghĩa tư bản ra đời.
Câu 29. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hóa Phục hưng?
A. Đề cao con người và tự do cá nhân, đề cao khoa học - kĩ thuật.
B. Củng cố sự thống trị về tinh thần của Giáo hội Thiên Chúa giáo.
C. Khai sáng châu Âu trung cổ và thay đổi lịch sử văn minh nhân loại.
D. Thay đổi nhận thức con người, mở đường cho văn hóa Tây Âu phát triển.
Câu 30. Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến lỗi thời là
A. phong trào Văn hóa Phục hưng.
B. phong trào Cải cách tôn giáo.
C. trào lưu Triết học Ánh sáng.
D. phong trào Thập tự chinh.
Câu 31. Tôn giáo nào là chỗ dựa vững chắc cho chế độ phong và chi phối đời sống xã hội Tây Âu thời trung đại?
A. Hồi giáo.
B. Ấn Độ giáo.
C. Thiên Chúa giáo.
D. Đạo Tin Lành.
Câu 32. Sự kiện nào đã làm bùng nổ phong trào phong trào cải cách tôn giáo ở Tây Âu cuối thời kì trung đại?
A. Các nhà cải cách công khai phê phán, chống lại Giáo hội.
B. Giáo hội công khai đàn áp những người có tư tưởng tiến bộ
C. Mác-tin Lu-thơ chủ trương xây dựng một giáo hội đơn giản.
D. Giáo hội cho phép tự do buôn bán “thẻ miễn tội” (năm 1517).
Câu 33. Ai là người đã đưa ra Luận văn 95 điều, công khai chỉ trích Giáo hội?
A. Cô-péc-ních.
B. Mác-tin Lu-thơ.
C. Can-vanh.
D. Tô-mát Muyn-xe.
Câu 34. Cuộc chiến tranh nông dân Đức bùng nổ vào thời gian nào?
A. Năm 1517.
B. Năm 1524.
C. Năm 1715.
D. Năm 1425.
Câu 35. Phong trào cải cách tôn giáo đã dẫn đến việc Ki-tô giáo bị chi thành mấy giáo phái?
A. 2 giáo phái.
B. 3 giáo phái.
C. 4 giáo phái.
D. 5 giáo phái.
Câu 36. Cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, giai cấp tư sản Tây Âu muốn thay đổi và cải cách lại tổ chức Giáo hội Thiên Chúa, vì
A. giai cấp tư sản muốn củng cố chế độ phong kiến.
B. giai cấp tư sản có địa vị và đặc quyền chính trị lớn.
C. Giáo hội là chỗ dựa vững chắc của chế độ phong kiến.
D. Giáo hội không cho phép việc mua bán “thẻ miễn tội”.
Câu 37. Phong trào cải cách tôn giáo đã dẫn đến việc Ki-tô giáo bị chia thành hai giáo phái là
A. Thiên Chúa giáo và Cơ đốc giáo.
B. Hồi giáo và đạo Tin Lành.
C. Phật giáo và Ấn Độ giáo.
D. Thiên Chúa giáo và đạo Tin Lành.
Câu 38. Nguyên nhân nào đã dẫn đến sự bất ổn trong xã hội Tây Âu thế kỉ XVI - XVII?
A. Triều đình châu Âu tài trợ cho các cuộc phát kiến địa lí.
B. Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào văn hóa Phục hưng.
C. Các thế lực bảo thủ đàn áp những người theo Tân giáo.
D. Giai cấp tư sản phát động cuộc đấu tranh vũ trang chống Giáo hội.
Câu 39. Những đại diện tiêu biểu của phong trào cải cách tôn giáo là
A. Mác-tin Lu-thơ và Giăng Can-vanh.
B. Lê-ô-na đơ Vanh-xi và Giăng Can-vanh.
C. Xanh-xi-mông và Phu-ri-ê.
D. Rút-xô và Vôn-te.
Câu 40. Nội dung nào không phải là quan điểm của các nhà cải cách tôn giáo ở Tây Âu (cuối thế kỉ XVI – đầu thế kỉ XVI)?
A. Phê phán những hành vi sai trái của Giáo hội.
B. Ủng hộ Giáo hội tự do buôn bán “thẻ miễn tội”.
C. Chống lại việc Giáo hội tùy tiện giải thích Kinh thánh.
D. Xây dựng một Giáo hội đơn giản, tiện lợi và tiết kiệm thời gian.
Câu 41. Nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh nông dân ở Đức năm 1524 là gì?
A. Các thế lực bảo thủ đàn áp Tân giáo, gây bất ổn trong xã hội.
B. Quý tộc phong kiến liên kết với nông dân để chống lại Giáo hội.
C. Giáo hội phủ nhận những tư tưởng tiến bộ, cản trở sự phát triển xã hội.
D. Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào văn hóa Phục hưng.
Câu 12. Tôn giáo của những người theo Tân giáo được gọi là
A. Cựu giáo
B. Đạo Tin Lành.
C. Đạo Cơ Đốc.
D. Thiên Chúa giáo.
Câu 13. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan điểm của các nhà cải cách tôn giáo ở Tây Âu?
A. Đề cao vai trò của Giáo hội, Giáo hoàng.
B. Chủ trương xây dựng giáo đường lớn, xa hoa.
C. Phê phán những hành vi sai trái của Giáo hội.
D. Ủng hộ Giáo hội bán “thẻ miễn tội”.
Câu 14. Cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của nông dân dưới ngọn cờ của tư sản chống phong kiến ở châu Âu là
A. Đại cách mạng Pháp.
B. Chiến tranh nông dân ở Đức.
C. Phong trào “Thập tự chinh”.
D. Chiến tranh nông dân ở Thụy Sỹ.
Câu 15. “Một tôn giáo tiện lợi, phù hợp với giai cấp tư sản, được thể hiện rất rõ trong cách bài trí nhà thờ Tin Lành: không có tranh ảnh, tượng thờ, ghế ngồi bằng gỗ cứng. Thậm chí, bên cạnh bục giảng của mục sư còn treo chiếc đồng hồ cát để đếm thời gian thuyết giảng”. Tư liệu đã đề cập đến nội dung nào của cải cách tôn giáo?
A. Phủ nhận vai trò của Giáo hội, Giáo hoàng.
B. Phê phán những hành vi sai trái của Giáo hội Thiên Chúa giáo.
C. Không thờ tranh tượng, xây dựng một tôn giáo, đơn giản và tiết kiệm.
C. Không thờ tranh tượng, xây dựng một tôn giáo, đơn giản và tiết kiệm.
Câu 1. Triều đại nào dưới đây ở Trung Quốc do người Mông Cổ lập ra?
A. Đường (618 - 907).
B. Tống (960 - 1279).
C. Nguyên (1271 - 1368).
D. Minh (1368 - 1644).
Câu 2. Hai triều đại phong kiến không phải do người Hán lập ra là
A. Hán và Nguyên.
B. Tống và Minh.
C. Nguyên và Thanh
D. Đường và Thanh.
Câu 3. Triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc là
A. nhà Thanh.
B. nhà Minh.
C. nhà Tống.
D. nhà Đường.
Câu 4. Trung Quốc thời phong kiến phát triển rực rỡ về cả chính trị, kinh tế và văn hóa dưới thời kì của các triều đại nào?
A. nhà Đường, nhà Hán và nhà Tùy.
B. nhà Đường, nhà Tống và nhà Minh.
C. nhà Tống, nhà Thanh và nhà Minh.
D. nhà Tần, nhà Hán và nhà Thanh.
Câu 5. Thương cảng lớn nhất, thu hút nhiều thương nhân nước ngoài đến buôn bán dưới thời Minh - Thanh là
A. Cảnh Đức.
B. Tô Châu.
C. Quảng Châu.
D. Phúc Kiến.
Câu 6. Những nghề thủ công nổi tiếng nhất của Trung Quốc dưới thời Minh - Thanh là
A. dệt tơ lụa, làm đồ sứ, đóng thuyền, làm giấy.
B. làm đồ sứ, dệt vải, đúc tiền, khảm trai.
C. dệt vải lụa, làm giấy, đan lát, làm gốm sứ.
D. đúc đồng, đóng thuyền, ươm tơ, chế tạo vũ khí.
Câu 7. Nội dung nào sau đây diễn tả sự phát triển của thương nghiệp Trung Quốc dưới thời Đường?
A. Hình thành những khu vực sản xuất chuyên môn hóa.
B. Quảng Châu trở thành thương cảng lớn nhất cả nước.
C. Nhà nước hạn chế giao thương, cấm buôn bán bằng đường biển.
D. Con đường tơ lụa trở thành tuyến đường buôn bán quốc tế.
Câu 8. Chính sách “lấy ruộng đất công và ruộng đất bỏ hoang chia cho nông dân” thực hiện dưới thời Đường được gọi là
A. quân điền.
B. tỉnh điền.
C. tịch điền.
D. điền địa.
câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của sự phát triển thịnh vượng dưới thời Đường?
A. Thương nghiệp bị hạn chế, cấm buôn bán bằng đường biển
B. Bộ máy nhà nước được củng cố, hoàn thiện, lãnh thổ mở rộng.
C. Nhà nước mở rộng khoa cử để tuyển chọn nhân tài.
D. Con đường tơ lụa trở thành tuyến đường buôn bán quốc tế.
Câu 10. Để phát triển nông nghiệp, các vua đầu triều nhà Minh và nhà Thanh thường ban hành những chính sách gì?
A. Xây dựng nhiều đồn điền chuyên canh ngũ cốc, chè, bông.
B. Giảm thuế, chia ruộng đất cho nông dân, chú trọng thủy lợi.
C. Tịch thu ruộng đất của địa chủ để chia cho dân cày nghèo.
D. Nhập nhiều giống cây trồng mới (khoai lang, ngô, lạc, ớt,…).
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp dưới thời Minh - Thanh?
A. Nhiều nghề thủ công nổi tiếng như: dệt tơ lụa, làm đồ sứ, đóng thuyền, làm giấy.
B. Các xưởng thủ công xuất hiện khắp nơi, tập trung chủ yếu ở thành thị.
C. Những khu vực chuyên môn hóa được hình thành với đông đảo người làm thuê.
D. Con đường tơ lụa hình thành và dần trở thành tuyến đường buôn bán quốc tế.
Câu 12. Từ cuối triều Minh, nhà nước phong kiến Trung Quốc đã bắt đầu thực hiện chính sách
A. hạn chế ngoại thương.
B. bành trướng lãnh thổ.
C. miễn giảm sưu, thuế.
D. chia ruộng đất cho nông dân.
Câu 13. Đến cuối thế kỉ VII, lãnh thổ nhà Đường có sự thay đổi như thế nào so với thời Hán?
A. Bị thu hẹp hơn nhiều.
B. Mở rộng gần gấp đôi.
C. mở rộng gần gấp 3 lần.
D. Không có sự thay đổi.
Câu 14. Trấn Cảnh Đức (tỉnh Giang Tây, Trung Quốc) nổi tiếng với sản phẩm thủ công nào dưới đây?
A. Tơ lụa.
B. Gốm sứ.
C. Giấy.
D. Khảm trai.
Câu 15. Người sáng lập ra triều Minh ở Trung Quốc là
A. Lý Thế Dân.
B. Triệu Khuông Dẫn.
C. Chu Nguyên Chương.
D. Hốt Tất Liệt.
Câu 1. Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến Trung Quốc từ
A. thời Tần.
B. thời Hán.
C. thời Đường.
D. thời Minh.
Câu 2. Thể loại văn học sau đây được coi là đỉnh cao nhất của thơ ca Trung Quốc thời phong kiến?
A. Tiểu thuyết chương hồi.
B. Thơ lục bát.
C. Kịch nói.
D. Thơ Đường luật.
Câu 3. Tiểu thuyết “Tây du kí” do ai sáng tác?
A. Tào Tuyết Cần.
B. Ngô Thừa Ân.
C. La Quán Trung.
D. Thi Nại Am.
Câu 4. Nhà thơ hiện thực xuất sắc nhất dưới thời Đường là
A. Đỗ Phủ.
D. Bạch Cư Dị.
C. Lí Bạch.
D. Tô Đông Pha.
Câu 5. Ở Trung Quốc thời phong kiến, loại hình kiến trúc cung điện phát triển, đạt được nhiều thành tựu, tiêu biểu là công trình
A. chùa Thiên Ninh.
B. Thập Tam lăng.
C. chùa Thiếu Lâm.
D. Tử Cấm thành.
Câu 6. Bộ sử nổi tiếng dưới thời Hán là
A. Sử kí (Tư Mã Thiên).
B. Tứ khố toàn thư.
C. Vĩnh Lạc đại điển.
D. Chiến quốc sách.
Câu 7. Vì sao Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến Trung Quốc?
A. Phù hợp với phong tục tập quán lâu đời của người dân Trung Quốc
B. Tạo ra hệ thống tôn ti, trật tự phục vụ cho sự thống trị của giai cấp phong kiến.
C. Nho giáo được mọi giai cấp trong xã hội Trung Quốc ủng hộ, tôn sùng
D. Nho giáo chủ trương dùng pháp luật hà khắc để duy trì trật tự xã hội.
Câu 8. Quần thể kiến trúc cung điện lớn và đẹp nhất Trung Quốc là
A. Di Hòa viên.
B. Viên Minh Viên.
C. Tử Cấm Thành.
D. Cung A Phòng.
Câu 9. Tác phẩm nào dưới đây không thuộc “tứ đại danh tác” của văn học Trung Quốc thời phong kiến?
A. Tam quốc diễn nghĩa.
B. Thủy hử.
C. Hồng lâu mộng.
D. Nho lâm ngoại sử.
Câu 10. Ở Trung Quốc, thể loại văn học tiểu thuyết chương hồi phát triển đến đỉnh cao dưới thời
A. Đường – Tống.
B. Nguyên – Minh.
C. Minh – Thanh.
D. Tần – Hán.
Câu 11. Tào Tuyết Cần là tác giả của bộ tiểu thuyết nào dưới đây?
A. Thủy hử.
B. Tam quốc diễn nghĩa.
C. Tây du kí.
D. Hồng lâu mộng.
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phản ánh thành tựu của điêu khắc, kiến trúc, hội họa của Trung Quốc thời phong kiến?
A. Đạt đến trình độ cao nhưng phong cách còn thiếu đa dạng, độc đáo.
B. Hội họa nổi tiếng với tranh thư pháp, họa pháp và tranh thủy mặc.
C. Nghệ thuật điêu khắc phong phú về đề tài và chất liệu.
D. Các công trình kiến trúc tiêu biểu như Tử Cấm Thành, chùa Thiên Ninh...
Câu 13. Trong quan điểm của Nho giáo, “ngũ thường” được hiểu là
A. 5 mối quan hệ cơ bản trong xã hội.
B. 5 đức tính tốt đẹp của người quân tử.
C. 5 phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ.
D. 5 quy tắc ứng xử giữa các cá nhân.
Câu 14. Người đặt nền móng cho nền sử học phong kiến Trung Quốc là
A. Tư Mã Thiên.
B. Ban Cố.
C. La Quán Trung.
D. Tổ Xung Chi.
Câu 15. Trong quan điểm của Nho giáo, “tam cương” được hiểu là
A. 3 mối quan hệ cơ bản trong xã hội.
B. 3 đức tính tốt đẹp của người quân tử
C. 3 phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ.
D. 3 quy định mà người phụ nữ phải tuân theo.
Câu 1. Lãnh thổ Ấn Độ hiện nay thuộc khu vực nào?
A. Đông Nam Á.
B. Tây Á.
C. Tây Nam Á.
D. Nam Á.
Câu 2. Năm 320, Ấn Độ được thống nhất lại dưới thời kì của
A. vương triều Gúp-ta.
B. vương triều Môn-gô.
C. vương triều Hồi giáo Đê-li.
D. vương triều Hác-sa.
Câu 3. Dưới thời Gúp-ta, tôn giáo chính của Ấn Độ là
A. Phật giáo.
B. Hồi giáo.
C. Hin-đu giáo.
D. Đạo giáo.
Câu 4. Nhà văn xuất sắc nhất dưới thời vương triều Gúp-ta là
A. Ca-li-đa-sa.
B. A-sô-ca.
C. Sơ-cun-tơ-la.
D. Bha-ra-ta.
Câu 5. Trong lĩnh vực thiên văn học, người Ấn Độ dưới thời kì Gúp-ta đã đưa ra giả thuyết Trái Đất có dạng hình gì?
A. Mặt phẳng.
B. Hình vuông
C. Hình tròn.
D. Hình cầu.
Câu 6. Chùa hang A-gian-ta và bảo tháp San-chi là thành tựu tiêu biểu của văn hóa Ấn Độ trên lĩnh vực nào?
A. Văn học.
B. Tôn giáo.
C. Kiến trúc, điêu khắc.
D. Nghệ thuật.
Câu 7. Điều kiện tự nhiên nào đã đem đến những thuận lợi để Ấn Độ phát triển nông nghiệp?
A. Sông Ấn và sông Hằng tạo ra vùng đồng bằng phù sa màu mỡ
B. Diện tích lãnh thổ rộng lớn, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
C. Ba mặt giáp biển.
D. Ấn Độ bị ngăn cách với bên ngoài bởi dãy Hi-ma-lay-a đồ sộ.
Câu 8. Điều kiện tự nhiên nào tạo thuận lợi cho giao thương, buôn bán của Ấn Độ phát triển?
A. Sông Ấn và sông Hằng tạo ra vùng đồng bằng phù sa màu mỡ.
B. Diện tích lãnh thổ rộng lớn, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
C. Ba mặt giáp biển
D. Ấn Độ bị ngăn cách với bên ngoài bởi dãy Hi-ma-lay-a đồ sộ.
Câu 9. Đầu thế kỉ VI, vương triều Gúp-ta phải đối mặt với khó khăn nào?
A. Bị người Thổ Nhĩ Kì theo đạo Hồi tràn vào xâm lược.
B. Đất nước phân liệt sau khi Hoàng đế A-sô-ca băng hà.
C. Đất nước bị phân liệt do các cuộc đấu tranh của nông dân.
D. Người Hung Nô và một số tộc người Trung Á tràn vào xâm lược.
câu 10. Vương triều phong kiến bản địa cuối cùng ở miền Bắc Ấn Độ là
A. Vương triều Gúp-ta.
B. Vương triều Hồi giáo Đê-li.
C. Vương Triều Mô-gôn.
D. Vương triều Hác-sa.
Câu 11. Dưới thời Gúp-ta, cư dân Ấn Độ đã đạt được thành tựu gì trên lĩnh vực y học?
A. Sử dụng thảo dược để chữa trị một số loại bệnh.
B. Chế tạo ra vắc-xin, phẫu thuật và khử trùng vết thương.
C. Biết cách gây mê, điều trị bệnh bằng thảo dược.
D. Sử dụng thuật châm cứu để chữa trị bệnh tật.
Câu 13. “Vào thế kỉ V, những người thợ luyện kim Ấn Độ đã đúc một cái cột sắt cao 7,25 m, nặng 6 600 kg ở Đê-li. Điều đáng kinh ngạc là cho đến nay (trải qua hơn 1 600 năm) cột sắt đó hầu như vẫn không han rỉ”.Đoạn tư liệu trên phản ánh điều gì?
A. Trình độ luyện kim đạt đỉnh cao của Ấn Độ thời Gúp-ta.
B. Cách các thợ luyện kim Ấn Độ làm ra cột sắt ở Đê-li.
C. Giải thích vì sao cột sắt Đê-li vẫn chưa bị han rỉ.
D. Sự phát triển của thủ công nghiệp Ấn Độ thời Gúp-ta.
Câu 14. Quan niệm về Trái Đất của người Ấn Độ dưới thời Gúp-ta có điểm gì khác biệt so với người châu Âu ở cùng thời điểm (thế kỉ IV – VI)?
A. Trái Đất là trung tâm của hệ Mặt Trời.
B. Trái Đất hình vuông, quay quanh Mặt Trời.
C. Trái Đất là một mặt phẳng có dạng hình đĩa.
D. Trái Đất hình tròn và tự quay quanh trục của nó.
Câu 15. Nội dung nào dưới đây mô tả đúng về tình xã hội ở Ấn Độ dưới thời Gúp-ta?
A. Nhà nước thực hiện phân biệt sắc tộc, tôn giáo; ưu tiên người theo Hồi giáo.
B. Chế độ đẳng cấp thể hiện rõ vị trí xã hội và nghề nghiệp của mỗi người.
C. Chế độ đẳng cấp đã bị xóa bỏ; mọi người trong xã hội đều bình đẳng.
D. Nhà nước thực hiện chính sách dung hòa các đẳng cấp, tộc người.
Câu 16. Vương triều Gúp-ta và Vương triều Đê-li đều
A. do một bộ phận người Hồi giáo dốc Mông cổ lập nên ở miền Bắc Ấn Độ.
B. được thành lập sau khi thống nhất miền Bắc Ấn Độ khỏi tình trạng phân liệt.
C. là những vương triều do tộc người Hồi giáo gốc Thổ Nhĩ Kì lập nên.
D. là những vương triều phong kiến bản địa ở miền Bắc Ấn Độ.
Câu 1. Vương triều Đê-li được thành lập bởi người Hồi giáo gốc
A. Thổ Nhĩ Kỳ.
B. Mông Cổ.
C. A-rập.
D. Bắc Á.
Câu 2. Kinh đô của Vương triều Hồi giáo Đê-li là
A. A-giốt-di-a.
B. Đê-li.
C. Na-lan-đa.
D. Pray-a-ga.
Câu 3. Ngành kinh tế chủ yếu của cư dân Ấn Độ dưới thời vương triều Hồi giáo Đê-li, là
A. nông nghiệp.
B. thủ công nghiệp.
C. thương nghiệp.
C. thương nghiệp.
Câu 4. Dưới thời vương triều Đê-li, tôn giáo nào đã được truyền bá, áp đặt vào Ấn Độ?
A. Ấn Độ giáo.
B. Hồi giáo.
C. Phật giáo.
D. Thiên Chúa giáo.
Câu 5. Chữ viết chính thức của Ấn Độ dưới thời vương triều Đê-li là
A. chữ A-rập cổ.
B. chữ Hin-đi.
C. chữ Phạn.
D. chữ Ba Tư.
Câu 6. Nhà văn hóa, nhà thơ lớn của Ấn Độ dưới thời kì vương triều Đê-li là
A. A-sô-ka.
B. Ca-li-đa-sa.
C. Kabir.
D. Tun-xi Đa-xơ.
Câu 7. Năm 1206, những người Hồi giáo gốc Thổ Nhĩ Kì đã thành lập vương triều Đê-li sau khi
A. đánh bại vương triều Mô-gôn.
B. chiếm được miền Bắc Ấn Độ.
C. đánh bại vương triều Gúp-ta.
D. chiếm được miền Nam Ấn Độ.
Câu 8. Nguyên nhân nào đã khiến vương triều Hồi giáo Đê-li sụp đổ?
A. Vương triều Gúp-ta được khôi phục lại.
B. Các cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.
C. Sự tấn công của bộ phận người Mông Cổ ở Trung Á.
D. Cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Anh.
Câu 8. Nguyên nhân nào đã khiến vương triều Hồi giáo Đê-li sụp đổ?
A. Vương triều Gúp-ta được khôi phục lại.
B. Các cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.
C. Sự tấn công của bộ phận người Mông Cổ ở Trung Á.
D. Cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Anh.
Câu 9. Dưới thời Vương triều Đê-li, thương nhân Ấn Độ trao đổi với các nước Trung Á và Tây Á để lấy
A. vải vóc, gia vị.
B. đồ trang sức, tơ lụa.
C. đồ trang sức, gia vị.
D. hàng hóa, ngựa chiến.
Câu 10. Dưới thời Vương triều Đê-li, tầng lớp Bà La Môn vẫn được xem là đẳng cấp cao nhất, nhưng thực quyền trong xã hội Ấn Độ thuộc về những người theo
A. đạo Hin-đu.
B. đạo Phật.
C. đạo Hồi.
D. đạo Ki-tô.
Câu 11. Đến đầu thế kỉ XIV, Vương triều Đê-li
A. thống nhất và phát triển thịnh vượng.
B. bước vào thời kì khủng hoảng, suy yếu.
C. bị thực dân Anh nhòm ngó, xâm lược.
D. bị phân liệt thành nhiều tiểu quốc.
Câu 12. Vào đầu thế kỉ XVI, Vương triều Đê-li
A. được thành lập.
B. thống nhất và phát triển thịnh vượng.
C. bị thực dân Anh nhòm ngó, xâm lược.
D. sụp đổ trước sự tấn công của người Mông Cổ.
Câu 13. Nội dung chủ yếu trong các sáng tác của nhà thơ Kabir là
A. ca ngợi lòng dũng cảm của nhân dân Ấn Độ trong cuộc đấu tranh vệ quốc.
B. phản ánh hiện thực cuộc sống nghèo khổ của các tầng lớp nhân dân.
C. ca ngợi lòng trung thực, sống lương thiện và tinh thần khoan dung.
D. mô tả những sự kiện lịch sử, cuộc sống trong cung đình Đê-li.
Câu 14. Việc Vương triều Đê-li truyền bá, áp đặt đạo Hồi đã khiến cho văn hóa Ấn Độ
A. lụi tàn, không thể phát triển.
B. mất đi sự phong phú, đa dạng.
C. có thêm yếu tố văn hóa mới.
D. mất đi tính bản dịa truyền thống.
Câu 15. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của các công trình kiến trúc Hồi giáo được xây dựng ở Ấn Độ?
A. Trang trí bằng nhiều tranh, tượng, hoa văn.
B. Tháp cao, mái vòm, cửa vòm.
C. Họa tiết trang trí bằng chữ A-rập cổ.
D. Sân rộng.
