wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 11 - Nhận biết

Total questions: 7

Worksheet time: 4mins

Name
Class
Date
1.

Aquaporin là

a)

kênh protein đặc biệt chỉ cho các phân tử có kích thước lớn đi qua.

b)

kênh protein đặc biệt chỉ cho các phân tử nước đi qua.

c)

lớp kép phospholipid chỉ cho các chất tan trong lipid đi qua.

d)

kênh protein đặc biệt chỉ cho các chất phân cực đi qua.

2.

Những chất có kích thước lớn muốn được vận chuyển vào bên trong tế bào cần phải thực hiện quá trình

a)

vận chuyển chủ động.

b)

nhập bào.

c)

vận chuyển thụ động

d)

xuất bào

3.

Kiểu vận chuyển nào dưới đây không cần tiêu tốn năng lượng ATP?

a)

Vận chuyển chủ động.

b)

Vận chuyển thụ động.

c)

Nhập bào.

d)

Xuất bào.

4.

Xuất bào là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ

a)

trong tế bào ra ngoài mà không cần tiêu tốn năng lượng.

b)

nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

c)

ngoài vào trong tế bào bằng phương thức khuếch tán.

d)

trong ra ngoài tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất.

5.

Trao đổi chất ở tế bào là

a)

tập hợp các phản ứng sinh hóa diễn ra bên trong tế bào và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.

b)

khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, giữ cho cơ thể khỏe mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật.

c)

quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa.

d)

tập hợp các phản ứng sinh hóa diễn ra bên ngoài tế bào và quá trình.

6.

Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm hai mặt là

a)

đồng hóa và dị hóa.

b)

xuất bào và nhập bào.

c)

tích lũy và giải phóng.

d)

chủ động và thụ động.

7.

Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ chất tan cao. Quá trình này cần protein vận chuyển và tiêu tốn năng lượng. Từ những kiến thức trên, em hãy cho biết, vận chuyển chủ động có ý nghĩa gì?

a)

Giúp tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ngay cả khi chúng có nồng độ cao hơn so với trong tế bào.

b)

Giúp tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ngay cả khi chúng có nồng độ thấp hơn so với trong tế bào.

c)

Giúp tế bào lấy được các chất cần thiết có kích thước lớn khi không vận chuyển được qua lớp phospholipid kép hay kênh protien xuyên màng.

d)

Giúp tế bào có thể lấy được tất cả các chất từ môi trường ngay cả khi chúng có nồng độ thấp hơn so với trong tế bào.