Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN7_ ÔN TẬP CUỐI KỲ i

Total questions: 188

Worksheet time: 2hrs 38mins

Name
Class
Date
1.

Các nhận định sau thể hiện vai trò nào của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật?

- Protein là thành phần cấu tạo nên màng sinh chất.

- Lipid là thành phần cấu tạo nên mô mỡ.

- Diệp lục tham gia quá trình quang hợp.

a)

Cung cấp nguyên liệu cấu tạo, thực hiện chức năng của tế bào và cơ thể.

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

c)

Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào.

d)

Cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho tế bào.

2.

Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong ……….”. Từ còn thiếu trong câu trên là:

a)

cơ thể và môi trường.

b)

cơ thể.

c)

môi trường.

d)

tế bào.

3.

Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa.......... với................ và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào". Từ còn thiếu trong câu trên là:

a)

cơ thể và môi trường

b)

cơ thể

c)

môi trường

d)

tế bào

4.

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có những vai trò gì?

(1) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

(2) Cung cấp khí oxygen cho quá trình hô hấp ở người.

(3) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.

(4) Cung cấp chất hữu cơ cho cây.Các ý đúng là:

a)

(2) và (3)

b)

(1) và (3)

c)

(1) và (2)

d)

(3) và (4)

5.

Trong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu dùng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể là:

a)

Hóa năng

b)

Quang năng

c)

Cơ năng

d)

Nhiệt năng

6.

Loài nào dưới đây không có khả năng phát quang sinh học?

a)

Sứa biển

b)

Ruồi

c)

Đom đóm

d)

Cá

7.

Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác gọi là:

a)

phân giải các chất

b)

chuyển hóa chất

c)

chuyển hóa năng lượng

d)

trao đổi chất

8.

Cho các quá trình sau: (1) Tổng hợp đường glucose từ nước và carbon dioxide. (2) Phân giải đường glucose trong quá trình hô hấp. (3) Hấp thu nước, khí oxygen và thải khí carbon dioxide. (4) Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật. Quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào gồm những quá trình nào?

a)

(2) và (3)

b)

(1) và (3)

c)

(2) và (4)

d)

(1) và (2)

9.

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Giống nhau

b)

Luôn tách rời nhau

c)

Luôn đi kèm với nhau

d)

Xảy ra nối tiếp nhau

10.

Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa …(1)… với …(2)… và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào. Từ còn thiếu trong câu trên là:

a)

(1) cơ thể, (2) môi trường

b)

(1) tế bào, (2) môi trường

c)

(1) cơ thể, (2) tế bào

d)

(1) cơ thể, (2) thực vật

11.

Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ yếu?

a)

Cơ năng.

b)

Động năng.

c)

Hóa năng.

d)

Nhiệt năng.

12.

Em hãy cho biết trao đổi chất ở động vật gồm những hoạt động nào sau đây?

(1) Lấy thức ăn.

(2) Nghiền nhỏ thức ăn.

(3) Biến đổi thức ăn.

(4) Thải ra.

(5) Tăng nhiệt độ.


a)

A. (1), (2), (5).

b)

B. (1), (2), (4).

c)

C. (2), (3), (5).

d)

D. (1), (3), (4).

13.

Trao đổi chất ở sinh vật là gì?

a)

A. Sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường giúp sinh vật phát triển.

b)

B. Quá trình biến đổi vật lí của các chất từ thể rắn sang thể lỏng trong cơ thể sinh vật.

c)

C. Tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào cơ thể sinh vật và sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo duy trì sự sống.

d)

D. Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, giúp sinh vật lớn lên, phát triển và sinh sản.

14.

Trong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu dùng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể là:

a)

Hóa năng

b)

Quang năng

c)

Cơ năng

d)

Nhiệt năng

15.

Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác gọi là:

a)

phân giải các chất

b)

chuyển hóa chất

c)

chuyển hóa năng lượng

d)

trao đổi chất

16.

Cho các quá trình sau: (1) Tổng hợp đường glucose từ nước và carbon dioxide. (2) Phân giải đường glucose trong quá trình hô hấp. (3) Hấp thu nước, khí oxygen và thải khí carbon dioxide. (4) Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật. Quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào gồm những quá trình nào?

a)

(2) và (3)

b)

(1) và (3)

c)

(2) và (4)

d)

(1) và (2)

17.

Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa …(1)… với …(2)… và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào. Từ còn thiếu trong câu trên là

a)

(1) cơ thể, (2) môi trường

b)

(1) tế bào, (2) môi trường

c)

(1) cơ thể, (2) tế bào

d)

(1) cơ thể, (2) thực vật

18.
Câu 1. Cho các chất sau: 1. Oxygen 2. Carbon dioxide 3. Chất dinh dưỡng 4. Nước uống 5. Năng lượng nhiệt 6. Chất thải Trong quá trình trao đổi chất ở người, cơ thể người thu nhận những chất nào?
a)
A. 1, 2, 3, 4, 5.
b)
B. 1, 2, 3, 4.
c)
C. 1, 3, 4, 5.
d)
D. 1, 3, 4.
19.
Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide được diễn ra tại hệ cơ quan nào trong cơ thể?
a)
A. Hệ tuần hoàn.
b)
B. Hệ hô hấp.
c)
C. Hệ tiêu hóa.
d)
D. Hệ thần kinh.
20.
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
a)
A. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
b)
B. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
c)
C. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
d)
D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
21.
Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
a)
A. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
b)
B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
c)
C. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
d)
D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
22.
Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
a)
A. Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
b)
B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
c)
C. Con người, vật nuôi, cây trồng.
d)
D. Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
23.
Trong quá trình trao đổi chất, luôn có sự
a)
A. giải phóng năng lượng.
b)
B. tích lũy (lưu trữ) năng lượng.
c)
C. giải phóng hoặc tích lũy năng lượng.
d)
D. phản ứng dị hóa.
24.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
a)
A. sự chuyển hóa của sinh vật.
b)
B. sự biến đổi các chất.
c)
C. sự trao đổi năng lượng.
d)
D. sự sống của sinh vật.
25.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
a)
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
b)
B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
c)
C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
d)
D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
26.
Khi một người dùng tay nâng tạ, dạng năng lượng được biến đổi chủ yếu trong quá trình này là
a)
A. cơ năng thành hóa năng.
b)
B. hóa năng thành cơ năng.
c)
C. hóa năng thành nhiệt năng.
d)
D. cơ năng thành nhiệt năng.
27.
Quá trình trao đổi chất là:
a)
A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
b)
B. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
c)
C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.
d)
D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
28.
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình nào?
a)
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
b)
B. Quá trình chuyển hóa năng lượng.
c)
C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
d)
D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
29.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật? (1) Chuyển hóa các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất. (2) Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng. (3) Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào. (4) Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi chất.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
30.
Quang hợp là:
a)
Quá trình biến đổi năng lượng nhiệt năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
b)
Quá trình biến đổi năng lượng cơ năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
c)
Quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
d)
Quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệt năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
31.
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu trong bào quan nào sau đây?
a)
Lục lạp.
b)
Ti thể.
c)
Ribosome.
d)
Bộ máy Golgi.
32.
Cho sơ đồ sau: (1) và (2) trong sơ đồ trên lần lượt là
a)

Oxygen, carbon dioxide.

b)

Carbon dioxide, oxygen.

c)

Nitrogen, oxygen.

d)

Nước, oxygen.

33.
Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là
a)
Quang năng.
b)
Hóa năng.
c)
Điện năng.
d)
Nhiệt năng.
34.
Sản phẩm của quang hợp là
a)
Nước, carbon dioxide.
b)
Ánh sáng, diệp lục.
c)
Oxygen, glucose.
d)
Glucose, nước.
35.
Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
a)
Phiến lá có dạng bản to, mỏng.
b)
Lá có màu xanh.
c)
Lá có cuống lá.
d)
Lá có tính đối xứng.
36.
Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào sau đây?
a)
Lá cây.
b)
Thân cây.
c)
Rễ cây.
d)
Gai của cây.
37.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp ở các loài cây mà lá không có màu xanh như cây tía tô lá có màu tím, cây huyết dụ lá có màu đỏ?
a)
Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng sử dụng sắc tố carotenoid thay cho diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
b)
Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng vẫn chứa diệp lục nhưng với tỉ lệ thấp hơn các nhóm sắc tố tạo màu khác.
c)
Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng sử dụng sắc tố anthocyanin thay cho diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
d)
Ở các cây này, không diễn ra quá trình quang hợp do chúng không có diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
38.
Quá trình quang hợp góp phần làm giảm lượng khí nào sau đây trong khí quyển?
a)
Hydrogen.
b)
Nitrogen.
c)
Oxygen.
d)
Carbon dioxide.
39.
Cho các vai trò sau: (1) Tạo ra chất hữu cơ cung cấp cho các sinh vật khác. (2) Giúp cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí. (3) Giúp hạn chế tình trạng xói mòn, sạt lở đất. (4) Giúp bảo vệ nguồn nước ngầm, hạn chế tình trạng hạn hán. Số vai trò của quang hợp ở thực vật là
a)
1.
b)
2.
c)
3.
d)
4.
40.
Nguyên liệu của quang hợp là
a)
Nước, carbon dioxide, chất vô cơ.
b)
Ánh sáng, diệp lục.
c)
Oxygen, glucose.
d)
Glucose, nước.
41.
Đặc điểm nào của lá giúp lá chuyển hóa được năng lượng ánh sáng?
a)
Phiến lá rộng dạng bản mỏng
b)
Có lục lạp
c)
Có khí khổng
d)
Có mạch dẫn
42.
Quang hợp ở cây xanh là quá trình chuyển hóa năng lượng từ
a)
Hóa năng thành quang năng.
b)
Quang năng thành hóa năng.
c)
Hóa năng thành nhiệt năng.
d)
Quang năng thành nhiệt năng.
43.
Khi nói về đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp, cho các phát biểu sau: (1) Lá thường có dạng bản dẹt, phiến lá rộng giúp thu nhận được nhiều ánh sáng. (2) Các tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp giúp hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng. (3) Hệ thống gân lá giúp dẫn nước cho quá trình quang hợp và dẫn các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác. (4) Biểu bì lá có các khí khổng giúp cho quá trình trao đổi khí và hơi nước trong quang hợp diễn ra dễ dàng. (5) Ở các mấu thân hoặc cành, lá thường xếp song song và mặt lá thường tạo góc nghiêng với tia sáng mặt trời để thu được nhiều ánh sáng nhất. Số phát biểu đúng là
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
44.

Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là

a)

rễ cây

b)

thân cây

c)

lá cây

d)

hoa

45.

Sản phẩm của quang hợp là

a)

nước, khí carbon dioxide.

b)

glucose, khí carbon dioxide.

c)

khí oxygen, glucose.

d)

glucose, nước.

46.

Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?

a)

Cơ năng

b)

Quang năng

c)

Hóa năng

d)

Nhiệt năng

47.

Phương trình quang hợp dạng tổng quát dưới đây còn thiếu những yếu tố nào

   

a)

nước, glucoe

b)

glucose, đường

c)

nước, glucose

d)

tất cả đều sai

48.

Nguyên liệu của quá trình quang hợp

a)

Khí oxygen và glucose

b)

Glucose và nước

c)

Khí carbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng mặt trời

d)

Khí carbon dioxide và nước

49.

Quang hợp là quá trình

a)
  • Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.
b)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.

c)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.

d)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.

50.

Trong quá trình quang hợp, nước được lấy từ đâu?

a)

Nước được lá lấy từ đất lên

b)

Nước được rễ hút từ đất lên thân và đến lá

c)

Nước được tổng hợp từ quá trình quang hợp

d)

Nước từ không khí hấp thụ vào lá qua các lỗ khí

51.

Nguồn gốc của oxi thoát ra từ quang hợp là:

a)

Từ Glucose

b)

Từ phân tử CO2

c)

Từ phân tử ATP

d)

Từ phân tử nước H2O

52.

Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là:

a)

Diệp lục

b)

Khí khổng

c)

Lục lạp

d)

Tế bào chất

53.

Thành phần nào dưới đây không tham gia trực tiếp vào quá trình quang hợp của thực vật ?

a)

Khí cacbônic

b)

Nước

c)

Không bào

d)

Lục lạp

54.

Điều kiện cần để lá cây có thể quang hợp được khi có đầy đủ các nguyên liệu là gì ?

a)

Nhiệt độ thấp

b)

Có ánh sáng

c)

Độ ẩm thấp

d)

Nền nhiệt cao

55.

Thân non của cây (có màu xanh lục) có quang hợp được không ? Vì sao ?

a)

Không. Vì quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở lá cây.

b)

Có. Vì thân non cũng được cung cấp đầy đủ nước và muối khoáng.

c)

Có. Vì thân non cũng chứa chất diệp lục như lá cây.

d)

Không. Vì thân non chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng.

56.

Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta lại thả thêm rong rêu ?

a)

Tất cả các phương án đưa ra.

b)

Vì quá trình quang hợp của rong rêu sẽ thải khí ôxi, giúp hoạt động hô hấp của cá diễn ra dễ dàng hơn.

c)

Vì rong rêu có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá.

d)

Vì rong rêu là thức ăn chủ yếu của cá cảnh.

57.

Trong quá trình quang hợp, lá cây có đặc điểm gì giúp Carbon dioxide đi từ ngoài vào bên trong lá?

a)

Lá tiêu biến.

b)

Lá dạng bản dẹt.

c)

Lá có nhiều khí khổng.

d)

Lá có nhiều gân.

58.

Ở những cây lá tiêu biến thì cơ quan nào thực hiện chức năng quang hợp?

a)

Hoa.

b)

Rễ cây.

c)

Thân cây.

d)

Quả

59.

Lá cây có đặc điểm gì để thu nhận nhiều ánh sáng?

a)

Bản mỏng, dẹt.

b)

Thuôn dài, nhọn.

c)

Hình kim.

d)

Tiêu biến thành gai.

60.

Gân lá có vai trò gì trong quá trình quang hợp?

a)

Không cho ánh sáng đi qua.

b)

Cho khí Carbon dioxide đi từ ngoài vào lá.

c)

Cho ánh sáng đi qua.

d)

Vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của quá trình quang hợp.

61.

Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong quang hợp có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Trao đổi chất diễn ra trước.

b)

Chúng không có quan hệ gì với nhau.

c)

Chúng diễn ra đồng thời.

d)

Chuyển hóa năng lượng diễn ra trước.

62.

Câu 7: Phát biểu ĐÚNH khi nói về

quá trình quang hợp ở các loài cây mà lá không có màu xanh như cây tía tô lá có màu tím, cây huyết dụ lá có màu đỏ?

a)

Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng sử dụng sắc tố carotenoid thay cho diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

b)

Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng vẫn chứa diệp lục nhưng với tỉ lệ thấp hơn các nhóm sắc tố tạo màu khác.

c)

Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng sử dụng sắc tố anthocyanin thay cho diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

d)

Ở các cây này, không diễn ra quá trình quang hợp do chúng không có diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

63.

Câu 9: Số vai trò của quang hợp ở thực vật là?

(nhiều lựa chọn)

a)

Tạo ra chất hữu cơ cung cấp cho các sinh vật khác

b)

Giúp cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí

c)

Giúp hạn chế tình trạng xói mòn, sạt lở đất

d)

Giúp bảo vệ nguồn nước ngầm, hạn chế tình trạng hạn hán

64.

Câu 10: Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào?

(a)  

65.

Ngoài cây xanh, dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?

a)

Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo

b)

Nấm

c)

Động vật

d)

Vi khuẩn lưu huỳnh

66.

Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?

a)

Phiến lá có dạng bản mỏng.

b)

Lá có màu xanh.

c)

Lá có cuống lá.

d)

 Lá có tính đối xứng.

67.

Quang hợp là quá trình lá cây sử dụng nước và khí carbon dioxide nhờ năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng …[1]….



(a)  

68.

Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp?

1. Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.

2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp.

3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây.

4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của lá có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và thoát hơi nước.

5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất hữu cơ từ lục lạp về cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

69.

Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào?

a)

Lá cây

b)

Thân cây

c)

Rễ cây

d)

Gai

70.

Thành phần còn thiếu trong phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là

a)

chất vô cơ

b)

glucose

c)

oxygen

d)

carbon dioxide

71.

Khi quan sát lá trên các cây, Minh nhận thấy các lá trên cây luôn xếp lệch nhau. Minh vô cùng thắc mắc tại sao lại như vậy? Em hãy chọn đáp án đúng để giải thích giúp Minh câu hỏi trên.

a)

Để lá không che lấp nhau.

b)

Để phân biệt các loại lá với nhau.

c)

Để phân biệt lá non với lá già.

d)

Để các lá đều lấy được ánh sáng.

72.

Nhận định chính xác khi nói về ý nghĩa của quang hợp đối với sự sống trên Trái Đất là

a)

Cung cấp khí oxygen cho quá trình hô hấp của con người.

b)

Giúp điều hòa khí hậu.

c)

Cân bằng hàm lượng khí oxygen và khí carbon dioxide trong khí quyển.

d)

Tạo ra các hợp chất hữu cơ, cung cấp thức ăn, thực phẩm cho con người.

e)

Chống xói mòn và sạt lở đất.

73.

 Trong thực tế, có một số loại cây trồng như cây thài lài tía, cây phong lá đỏ. Lá cây có màu sắc nổi trội là màu tím và màu đỏ mà không phải màu xanh. Vậy những cây đó quang hợp như thế nào?

a)

Có khả năng quang hợp. Vì sắc tố quang hợp của cây thài lài tía và cây phong lá đỏ là màu tím và màu đỏ nên chúng vẫn có khả năng quang hợp như bình thường.

b)

Có khả năng quang hợp. Vì ngoài chất diệp lục giữ chức năng chính là quang hợp thì các loại cây này còn có các chất khác tạo nên màu của các loại lá này.

c)

Không có khả năng quang hợp. Vì để thích nghi với điều kiện môi trường sống nên chất diệp lục bị thay thế hoàn toàn bằng các hợp chất khác đã tạo nên màu của lá.

d)

Không có khả năng quang hợp. Vì các lá cây này có các chất diệp lục dưới điều kiện môi trường, những chất diệp lục này sẽ biến đổi màu sắc cho phù hợp.

74.

Lan quan sát cây xoài tại nhà mình, Lan thấy có có bộ phận sau: 1. Rễ, 2. Thân, 3. Lá, 4. Hoa, 5. Quả, 6. Hạt.

Lan thắc mắc không biết có bao nhiêu bộ phận của cây có thể tham gia vào quá trình quang hợp. Em hãy giúp Lan giải đáp xem trong các bộ phận trên, có tối đa bao nhiêu bộ phận có thể tham gia vào quá trình quang hợp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

75.

Diệp lục có màu lục vì sắc tố này

a)

hấp thụ các tia sáng màu lục.

b)

không hấp thụ các tia sáng màu lục.

c)

hấp thụ các tia sáng màu xanh tím.

d)

không hấp thụ các tia sáng màu xanh tím.

76.

Nguồn gốc của oxi thoát ra từ quang hợp là:

a)

Từ Glucose

b)

Từ phân tử CO2

c)

Từ phân tử ATP

d)

Từ phân tử nước H2O

77.

Câu 2. Trong cơ thể thực vật, bộ phận nào chuyên hoá với chức năng chế tạo tinh bột ?

a)

Thân

b)

Lá

c)

Rễ

d)

Hoa

78.

Điều kiện cần để lá cây có thể quang hợp được khi có đầy đủ các nguyên liệu là gì ?

a)

Nhiệt độ thấp

b)

Có ánh sáng

c)

Độ ẩm thấp

d)

Nền nhiệt cao

79.

Gân lá có vai trò gì trong quá trình quang hợp?

a)

Không cho ánh sáng đi qua.

b)

Cho khí Carbon dioxide đi từ ngoài vào lá.

c)

Cho ánh sáng đi qua.

d)

Vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của quá trình quang hợp.

80.

Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong quang hợp có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Trao đổi chất diễn ra trước.

b)

Chúng không có quan hệ gì với nhau.

c)

Chúng diễn ra đồng thời.

d)

Chuyển hóa năng lượng diễn ra trước.

81.

Trong quá trình quang hợp, lá cây có đặc điểm gì giúp Carbon dioxide đi từ ngoài vào bên trong lá?

a)

Lá tiêu biến.

b)

Lá dạng bản dẹt.

c)

Lá có nhiều khí khổng.

d)

Lá có nhiều gân.

82.

Trong các quá trình sau đây, có bao nhiêu quá trình của tế bào cần năng lượng?

(1) Sinh trưởng               (2) Phát triển                   (3) Trao đổi chất             (4) Sinh sản

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

83.

Trong quá trình hô hấp, sinh vật sống nhả ra loại khí nào?

a)

Khí oxygen

b)

Khí nitrogen

c)

Khí carbon dioxide

d)

Khí hydrogen

84.

Ở thực vật, quá trình hô hấp xảy ra khi nào?

a)

Buổi sáng

b)

Buổi trưa

c)

Buổi tối

d)

Cả ngày đêm

85.

Hô hấp ở thực vật được thực hiện ở bào quan nào?

a)

Ty thể

b)

Lục lạp

c)

Diệp lục

d)

Tất cả các bào quan trên 

86.

Việc làm nào sau đây giúp quá trình hô hấp của chúng ta diễn ra hiệu quả hơn?

a)

Tập hít thở, tập thể dục

b)

Chạy nhanh trong thời gian ngắn 

c)

Mặc quần áo chật

d)

Không ăn uống gì trong thời gian dài 

 

87.

Trong các quá trình sau đây, có bao nhiêu quá trình của tế bào cần năng lượng?

(1) Sinh trưởng              

(2) Phát triển                  

(3) Trao đổi chất            

(4) Sinh sản

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

88.

Quá trình hô hấp tế bào có sự tham gia của khí nào sau đây?

a)

Carbon dioxide.

b)

Oxygen.

c)

Nitrogen.

d)

Hydrogen.

89.

Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất là sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào?

(1) Khí oxygen.               (2) Glucose.                     (3) Carbon dioxide.

(4) Nitrogen.                    (5) Nước.                         (6) ATP.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

90.

Ở đa số thực vật, glucose tham gia vào quá trình hô hấp tế bào được tổng hợp từ quá trình nào?

a)

Quá trình hô hấp.

b)

Quá trình quang hợp.

c)

Quá trình phân giải thức ăn.

d)

Quá trình chuyển hóa năng lượng từ hóa năng thành nhiệt năng.

91.

Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng được tạo ra để cung cấp cho tế bào được ký hiệu là?

a)

APT

b)

ATB

c)

ATP

d)

ABT

92.

Các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp tế bào chủ yếu là

a)

Carbon dioxide

b)

Nước

c)

Glucose

d)

ATP

93.

Nhận định nào sau đây đúng về quá trình hô hấp tế bào?

a)

Quá trình hô hấp tế bào có tạo ra nước.

b)

Quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bên ngoài tế bào.

c)

Ở đa số thực vật, glucose được lấy từ quá trình phân giải thức ăn.

94.

Sản phẩm phụ trong quá trình hô hấp tế bào là gì?

a)

Khí oxygen

b)

Glucose

c)

Diệp lục

d)

Nhiệt năng

95.

Glucose + ........(?).......... →\rightarrow Carbon dioxide + Nước + ATP

a)

Nitrogen

b)

Oxygen

c)

Helium

d)

Carbon monoxide

96.

Quá trình ........(?)....... và ........(?)......... chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau

a)

Tổng hợp và thay thế

b)

Phân giải và thải bỏ

c)

Tổng hợp và phân giải

d)

Quang hợp và phân giải

97.

Ở đa số động vật, glucose tham gia vào quá trình hô hấp tế bào được lấy từ quá trình nào?

a)

Quá trình hô hấp.

b)

Quá trình quang hợp.

c)

Quá trình phân giải thức ăn.

d)

Quá trình chuyển hóa năng lượng từ hóa năng thành nhiệt năng.

98.

Cường độ hô hấp sẽ thay đổi như thế nào nếu hàm lượng nước giảm?

a)

Cường độ hô hấp sẽ tăng

b)

Cường độ hô hấp sẽ giảm

c)

Cường độ hô hấp có thể tăng hoặc giảm

d)

Cường độ hô hấp và hàm lượng nước không liên quan với nhau

99.

Cơ sở khoa học của các phương pháp bảo quản lương thực, thực phẩm là

a)

Khống chế hô hấp ở mức tối thiểu

b)

Hô hấp làm lương thực, thực phẩm nhanh chín hơn

c)

Kích thích hô hấp ở mức tối đa

d)

Khống chế tế bào ngừng hô hấp

100.

Tại sao hô hấp làm giảm sút khối lượng và chất lượng nông sản?

a)

Hô hấp phân giải các chất hữu cơ do đó làm tiêu hao nông sản

b)

Hô hấp làm các tế bào bị chết do đó làm tiêu hao nông sản

c)

Hô hấp tạo ra nhiều khí CO2 gây độc cho nông sản

d)

Hô hấp làm nông sản bị mối, mọt

101.

Thực phẩm nào sau đây được bảo quản trong điều kiện oxygen thấp?

a)

Mực khô, cá khô

b)

Cá để trong ngăn đá tủ lạnh

c)

Thực phẩm đóng hộp

d)

Thịt sấy

102.

Tại sao trước khi gieo hạt người ta thường ngâm hạt?

a)

Tránh hạt bị hư

b)

Tăng hàm lượng nước trong hạt

c)

Tránh hạt nảy mần trước khi gieo

d)

Để gieo hạt dễ dàng hơn

103.

Glucose + ........(?).......... →\rightarrow Carbon dioxide + Nước + ATP

a)

Nitrogen

b)

Oxygen

c)

Helium

d)

Carbon monoxide

104.

Quá trình ........(?)....... và ........(?)......... chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau

a)

Tổng hợp và thay thế

b)

Phân giải và thải bỏ

c)

Tổng hợp và phân giải

d)

Quang hợp và phân giải

105.

Tại sao trước khi gieo hạt người ta thường ngâm hạt?

a)

Tránh hạt bị hư

b)

Tăng hàm lượng nước trong hạt

c)

Tránh hạt nảy mần trước khi gieo

d)

Để gieo hạt dễ dàng hơn

106.

Cường độ hô hấp sẽ thay đổi như thế nào nếu hàm lượng nước giảm?

a)

Cường độ hô hấp sẽ tăng

b)

Cường độ hô hấp sẽ giảm

c)

Cường độ hô hấp có thể tăng hoặc giảm

d)

Cường độ hô hấp và hàm lượng nước không liên quan với nhau

107.

Hô hấp ở thực vật được thực hiện ở bào quan nào?

a)

Ty thể

b)

Lục lạp

c)

Diệp lục

d)

Tất cả các bào quan trên 

108.

Ở thực vật, quá trình hô hấp xảy ra khi nào?

a)

Buổi sáng

b)

Buổi trưa

c)

Buổi tối

d)

Cả ngày đêm

109.

Quá trình hô hấp tế bào có sự tham gia của khí nào sau đây?

a)

Carbon dioxide.

b)

Oxygen.

c)

Nitrogen.

d)

Hydrogen.

110.

Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất là sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào?

(1) Khí oxygen.               (2) Glucose.                     (3) Carbon dioxide.

(4) Nitrogen.                    (5) Nước.                         (6) ATP.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

111.

Khi vận động mạnh như chơi thể thao, lao động nặng,… nhịp hô hấp của cơ thể sẽ tăng lên vì

a)

tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải oxygen và hấp thụ carbon dioxide tăng.

b)

tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải carbon dioxide và hấp thụ oxygen tăng.

c)

tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải nitrogen và hấp thụ oxygen tăng.

d)

tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải oxygen và hấp thụ nitrogen tăng.

112.

Bảo quản khô thích hợp bảo quản lương thực, thực phẩm:

a)

hạt lạc, trứng, thịt heo.

b)

hạt hạnh nhân, trứng, quả táo.

c)

gạo, ngô, cá.

d)

củ cà rốt, mực, tôm.

113.

Sản phẩm phụ trong quá trình hô hấp tế bào là:

a)

Khí Oxygen

b)

Glucose

c)

Diệp lục

d)

Nhiệt năng

114.

Nhờ quá trình……..cùng với sự tham gia của khí oxygen mà các phân tử hữu cơ (chủ yếu là glucose) được phân giải thành khí carbon dioxide và nước, đồng thời tạo ra năng lượng ATP cung cấp hoạt động cho tế bào. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là

a)

Chuyển hóa năng lượng.

b)

Quang hợp.

c)

Trao đổi chất.

d)

Hô hấp tế bào.

115.

Ở đa số thực vật, glucose tham gia vào quá trình hô hấp tế bào được tổng hợp từ quá trình nào?

a)

Quá trình hô hấp.

b)

Quá trình quang hợp.

c)

Quá trình phân giải thức ăn.

d)

Quá trình chuyển hóa năng lượng từ hóa năng thành nhiệt năng.

116.

Trong các quá trình sau đây, có bao nhiêu quá trình của tế bào cần năng lượng?

(1) Sinh trưởng               (2) Phát triển                   (3) Trao đổi chất             (4) Sinh sản

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

117.

Quá trình đốt cháy nhiên liệu và hô hấp tế bào đều

a)

Sử dụng khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide và sản sinh ra năng lượng.

b)

Sử dụng khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen và sản sinh ra năng lượng.

c)

Sử dụng, khí oxygen và sản sinh ra năng lượng.

d)

Sử dụng năng lượng và sản sinh ra khí carbon dioxide.

118.

Hoàn thành phương trình hô hấp tổng quát sau đây: Glucose + Oxygen → ...........+..........+.............

a)

Carbon dioxide/ ATP

b)

Carbon dioxide/ ATP/chất hữu cơ

c)

Carbon dioxide/Nước /Năng lượng (ATP)

d)

Carbon dioxide/ nước

119.

Đặc điểm nào sau đây không có ở hô hấp tế bào?

a)

Phân giải chất hữu cơ đến sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O

b)

Quá trình phân giải chất tạo ra nhiều sản phẩm trung gian

c)

Toàn bộ năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt

d)

Phần lớn năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP

120.

Quá trình hô hấp có ý nghĩa:

a)

Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển

b)

Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật

c)

Làm sạch môi trường

d)

Chuyển hóa gluxit thành CO2 , H2O và năng lượng

121.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp và hô hấp?

a)

Đây là các quá trình trái ngược nhau, không liên quan với nhau.

b)

Đây là các quá trình liên tiếp và thống nhất với nhau.

c)

Đây là các quá trình có nguyên liệu giống nhau nhưng kết quả khác nhau.

d)

Đây là các quá trình ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau.

122.

Cho các trường hợp sau:

(1) Một vận động viên đang thi đấu.

(2) Một người đang ngủ.

(3) Một nhân viên văn phòng đang làm việc.

Trình tự sắp xếp các trường hợp theo thứ tự tốc độ hô hấp tế bào tăng dần là

a)

  (1) → (2) → (3)

b)

(2) → (3) → (1)

c)

(1) → (3) → (2)

d)

(3) → (1) → (2)

123.

Vì sao sau khi chạy, cơ thể nóng dần lên, toát mô hôi và nhịp thở tăng lên?

a)

Vì khi chạy các cơ bắp của con người đều hoạt động nên sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi và tăng nhịp thở.

b)

Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide đồng thời sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.

c)

Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí carbon dioxide và tăng đào thải khí oxygen đồng thời sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.

d)

Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide đồng thời thu nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.

124.

Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide đồng thời thu nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.

a)

tạo chất hữu cơ là nguyên liệu cho quá trình phân giải trong hô hấp tế bào.

b)

giải phóng năng lượng cần cho quá trình phân giải trong hô hấp tế bào.

c)

giải phóng ra các chất khí cần cho quá trình phân giải trong hô hấp tế bào.

d)

tạo chất vô cơ là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào.

125.

Dựa vào kiến thức về hô hấp tế bào, giải thích vì sao trong trồng trọt người nông dân cần phải làm đất tơi xốp, thoáng khí?

a)

Để tạo điều kiện cho rễ cây có thể hấp thụ đầy đủ các chất khí tham gia quá trình hô hấp tế bào.

b)

Để tạo điều kiện cho rễ cây có thể hấp thụ đầy đủ các chất khí tham gia quá trình quang hợp.

c)

Để tạo điều kiện cho lá cây có thể hấp thụ đầy đủ các chất khí tham gia quá trình hô hấp tế bào.

d)

Để tạo điều kiện cho lá cây có thể hấp thụ đầy đủ các chất khí tham gia quá trình quang hợp.

126.

Nguyên liệu của hô hấp tế bào bao gồm?

a)

Oxygen + Nước

b)

Carbon dioxide + Glucose

c)

Glucose + Oxygen

d)

Nước + Carbon dioxide

127.

Một số yếu tố ảnh hưởng tới hô hấp tế bào là

a)

Nước

b)

Nồng độ khí oxygen, khí carbon dioxide

c)

Nhiệt độ

d)

Tất cả các đáp án trên.

128.

Trong tế bào, yếu tố nào là dung môi và môi trường cho các phản ứng hô hấp xảy ra?

a)

Nước

b)

Nồng độ khí oxygen, khí carbon dioxide

c)

Nhiệt độ

d)

Tất cả các đáp án trên.

129.

Tại sao người nông dân tường dùng biện pháp phơi khô để bảo quản hạt trong thời gian dài?

a)

Nhiệt độ cao trong quá trình phơi làm chết tế bào, giúp giữ nguyên hình dạng hạt trong thời gian dài.

b)

Phơi khô giúp làm giảm lượng nước trong hạt phòng chống ẩm mốc hạt.

c)

Phơi khô giúp làm giảm lượng nước trong hạt, chạm quá trình hô hấp tế bào của hạt, hạt rơi vào trạng thái ngủ, phòng chống ẩm mốc, giúp bảo quản hạt giống trong thời gian dài.

d)

Nhiệt độ cao trong quá trình phơi giúp ức chế quá trình hô hấp tế bào của hạt và giúp tiêu diệt bào tử nấm mốc xung quanh hạt.

130.

Tại sao cần hạn chế hô hấp tế bào trong quá trình bảo quản nông sản?

a)

Hô hấp tế bào làm tiêu hao lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng có trong nông sản.

b)

Hô hấp tế bào khiến nông sản mất mùi vị trong thời gian dài bảo quản

c)

Hô hấp tế bào khiến nông sản không bảo quản được lâu.

d)

Hô hấp tế bào thải ra môi trường lượng lớn CO2 gây ngộ độc cho con người.

131.

Vì sao muốn bảo quản thì cần phải phơi khô hạt?

a)

Vì khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp giảm.

b)

Vì khi hạt khô, cường độ hô hấp bằng 0.

c)

Vì khi hạt khô, không bị động vật ăn.

d)

Vì khi hạt khô, dễ gieo trồng cho vụ sau.

132.

Ở động vật khi tiếp xúc với môi trường có nồng độ carbon dioxide cao 

a)

CO2 cạnh tranh với O2 trong hồng cầu, gây thiếu O2, rối loạn quá trình hô hấp tế bào, có thể gây tử vong.

b)

CO cạnh tranh với O2 trong hồng cầu, gây thiếu O2, rối loạn quá trình hô hấp tế bào, có thể gây tử vong

c)

CO2 cạnh tranh với O2 trong hồng cầu, gây thiếu O2, cưởng độ hô hấp tế bào giảm.

d)

O2 cạnh tranh với CO2 trong hồng cầu, gây thiếu O2, cường độ hô hấp tế bào giảm.

133.

Cho các nhận định về ảnh hưởng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm

a)

Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản.

b)

Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.

c)

Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản.

d)

Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm.

Số nhận định đúng là 

134.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp và hô hấp?

a)

Đây là các quá trình trái ngược nhau, không liên quan với nhau.

b)

Đây là các quá trình liên tiếp và thống nhất với nhau.

c)

Đây là các quá trình có nguyên liệu giống nhau nhưng kết quả khác nhau.

d)

Đây là các quá trình ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau.

135.

Nồng độ khí Oxygen mà ở đó thực vật giảm hô hấp tế bào là 

a)

< 5 %

b)

> 5 %

c)

< 0,5 %

d)

> 15 %

136.

Tại sao không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ?

a)

Cây xanh quang hợp tạo ra nhiều O2 làm tăng cường độ hô hấp trong lúc ngủ.

b)

Quá trình hô hấp ở cây xanh tạo ra nhiều CO2 làm tăng nồng độ CO2 trong môi trường, dễ gây ngạt cho cơ thể trong lúc ngủ.

c)

Quá trình hô hấp ở cây xanh tạo ra nhiều O2 làm tăng nồng độ O2 trong môi trường, dễ gây ngạt cho cơ thể trong lúc ngủ.

d)

Quá trình quang hợp ở cây xanh tạo ra nhiều CO2 làm tăng nồng độ CO2 trong môi trường, dễ gây ngạt cho cơ thể trong lúc ngủ.

137.

Nồng độ khí Carbon dioxide gây ức chế hô hấp

a)

3 % -5 %

b)

2 % -4 %

c)

2 % -5 %

d)

8 % -10 %

138.
Khi thực vật thiếu nước sẽ xảy ra hiện tượng
a)
A. Khí khổng đóng lại, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá giảm, tăng cường độ quang hợp của cây xanh.
b)
B. Khí khổng mở ra, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá tăng, quang hợp của cây gặp khó khăn.
c)
C. Khí khổng mở ra, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá tăng, tăng cường độ quang hợp của cây xanh.
d)
D. Khí khổng đóng lại, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá giảm, quang hợp của cây gặp khó khăn.
139.

Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là

a)

Cành

b)

Lá

c)

Rễ

d)

Thân

140.

Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây

b)

Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

c)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét

d)

Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây

141.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

b)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.

c)

ành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

d)

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.

142.

Đâu không phải là vai trò của thoát hơi nước qua lá ?

a)

Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ

b)

Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp

c)

Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng

d)

Thoát hơi nước làm đẩy nhanh quá trình vận chuyển saccarozo

143.

Cây trong vườn và cây trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn? Vì sao ?

a)

Cây trên đồi, vì cây trên đồi sống ở khu vực nhiều ánh sáng, dễ mất nước

b)

Cây trên đồi, vì cây trên đồi cần phải lấy CO2 nhiều hơn cho quá trình quang hợp

c)

Cây trong vườn, vì chúng sống ở môi trường được cung cấp nước nhiều hơn còn cây trên đồi là thực vật ưa sáng, có lớp cutin dày để hạn chế thoát hơi nước

d)

Cây trong vườn, vì chúng có cơ chế điều hòa thoát hơi nước qua cutin

144.

Cho các nhân tố sau:

(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.

(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.

(3) Nhiệt độ môi trường.

(4) Gió và các ion khoáng.

(5) Độ pH của đất.

Các nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng là:

a)

1,3,4

b)

1,2,5

c)

2,3,5

d)

2,4,5

145.

Cây chịu hạn thường có lớp cutin dày (cây lá bỏng, hoa đá...), tác dụng của lớp cutin dày là:

a)

giảm sự thoát hơi nước qua lá

b)

chống lại ánh sáng mặt trời

c)

tránh cháy lá do nhiệt độ cao

d)

tăng lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới

146.

Đặc điểm của khí khổng là

a)

thành ngoài dày, thành trong mỏng

b)

thành ngoài mỏng, thành trong dày

c)

thành ngoài mỏng, thành trong mỏng

d)

thành ngoài dày, thành trong dày

147.

Vì sao không tưới nước cho cây khi trời đang nắng to?

a)

A. Vì nước làm nóng vùng rễ cây làm rễ cây chết.

b)

B. vì nước đọng trên lá như một thấu kính hội tụ thu năng lượng mặt trời làm cháy lá.

c)

C. vì nhiệt độ cao trên mặt đất làm nước bốc thành hơi nóng, làm héo khô lá.

d)

D. Vì rễ không lấy được nước khi nhiệt độ cao.

e)

E. cả B và C

148.

Vì sao khi chuyển 1 cây gỗ to đi trồng ở 1 nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?

a)

giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển

b)

làm gọn cây cho dễ di chuyển

c)

để giảm tối đa lượng nước thoát, tránh cây mất nhiều nước

d)

để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển

149.

Khi tế bào khí khổng mất nước thì

a)

Thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.

b)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.

c)

Thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.

d)

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.

150.

Khí khổng chủ động mở khi nào?

a)

Cây ở ngoài sáng.

b)

Lượng axit abxixic tăng lên.

c)

Cây ở trong bóng râm.

d)

Cây thiếu nước.

151.

Thoát hơi nước chủ yếu qua tế bào nào?

a)

Tế bào biểu bì

b)

Tế bào khí khổng

c)

Tế bào thịt lá

d)

Tế bào mô xốp

152.

Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?

(1) Tạo lực hút đầu trên của mạch gỗ

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.

(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

Phương án trả lời đúng là :

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1, 3, 4

d)

1, 2, 4

153.

Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ tạm ngừng lại khi:

a)

Tưới phân cho cây

b)

Tưới nước cho cây

c)

Đưa cây ra ngoài ánh sáng

d)

Đưa cây vào trong tối

154.

Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào



a)

A. độ dày của thành tế bào khí khổng.


b)

B. số lượng diệp lục trong khí khổng.

c)

C. hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng.

d)

D. hàm lượng nước rễ hút được.

155.

Phát biểu nào sau đây là sai?

I. Khi nồng độ oxi trong đất giảm, khả năng hút nước của cây giảm

II. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước của cây sẽ yếu.

III. Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất

IV. Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây

a)

II, IV

b)

III

c)

III, IV

d)

I, II

156.

Cho các nhân tố sau:

(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.

(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.

(3) Nhiệt độ môi trường.

(4) Gió và các ion khoáng.

(5) Độ pH của đất.

Các nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng là:

a)

1,3,4

b)

1,2,5

c)

2,3,5

d)

2,4,5

157.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào khí khổng sẽ mở?

a)

Không có ánh sáng mặt trời

b)

Nồng độ K+ cao làm tăng thế nước của tế bào khí khổng

c)

CO2 trong các khoảng trống trong lá giảm

d)

Ion K+ khuếch tán thụ động ra khỏi tế bào khí khổng

158.

Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?

a)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

b)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.

c)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.

d)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.

159.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống

b)

từ mạch gỗ sang mạch rây

c)

từ mạch rây sang mạch gỗ

d)

qua mạch gỗ

160.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

c)

Ngọn cây có thuốc nhuộm màu cam nhạt; chóp rễ có thuốc nhuộm màu cam đậm

d)

Ngọn cây có thuốc nhuộm màu cam đậm; chóp rễ có cả thuốc nhuộm màu cam nhạt

161.

Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là

a)

hormone thực vật

b)

axit amin, vitamin và ion kali

c)

saccarose

d)

cả A, B và C

162.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

Thẩm thấu

b)

Tiêu tốn năng lượng

c)

Nhờ các bơm ion

d)

Chủ động

163.

Mạch gỗ vận chuyển các thành phần nào sau đây?

a)

Chất hữu cơ được tổng hợp từ lá xuống thân, rễ

b)

Nước và ion khoáng hấp thu từ rễ lên lá

c)

Nước, ion khoáng và các chất hữu cơ hấp thu từ rễ lên lá

d)

Các chất từ rễ lên lá và từ lá xuống rễ

164.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động.

b)

Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.

c)

Mạch gỗ vận chuyển glucozo, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác.

d)

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.

165.

Lực hút do thoát hơi nước của lá là nhờ hiện tượng nào?

a)

Hơi nước thoát vào không khí -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước của mạch gỗ -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

b)

Hơi nước thoát vào không khí -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước của tế bào nhu mô -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

c)

Hơi nước được hấp thụ vào biểu bì -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước của tế bào nhu mô -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

d)

Hơi nước được hấp thụ vào biểu bì -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước của mạch gỗ -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

166.

Điểm khác biệt giữa vận chuyển chất của dòng mạch gỗ và dòng mạch rây là gì?

a)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển nước và ion khoáng di động từ đất.

b)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển các chất hữu cơ và ion khoáng di động từ đất.

c)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển nước và ion khoáng di động từ các tế bào quang hợp.

d)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển các chất hữu cơ và ion khoáng di động từ các tế bào quang hợp.

167.

Nước luôn được hấp thụ thụ động theo cơ chế

a)

thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá.

b)

thẩm thấu và thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.

c)

thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.

d)

hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.

168.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua

a)

miền lông hút.

b)

chóp rễ.

c)

sinh trưởng.

d)

rễ trưởng thành.

169.

Khí nào được sinh vật hít vào khi thở?

a)

Oxy

b)

Argon

c)

Nitơ

d)

Hidro

170.

Làm thế nào các tế bào trong cơ thể sinh vật trao đổi khí với môi trường bên ngoài?

a)

Tiêu hóa

b)

Hô hấp

c)

Điều chỉnh nhiệt độ

d)

Ngủ

171.

Tại sao cần phải thở ra khí carbon dioxide?

a)

Để loại bỏ khí carbon dioxide, một sản phẩm chất đổi chất của quá trình hô hấp tế bào.

b)

Để giữ cho cơ thể ấm

c)

Để tăng lượng khí oxy trong cơ thể

d)

Để tạo ra năng lượng cho cơ thể

172.

Sự trao đổi khí ở sinh vật có ảnh hưởng đến quá trình nào khác trong cơ thể không?

a)

Điều chỉnh nhiệt độ cơ thể

b)

Hô hấp

c)

Tiêu hóa

d)

Tái tạo tế bào

173.

Khí nào là sản phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi khí ở sinh vật?

a)

Khí nitơ (N2)

b)

Khí carbon dioxide (CO2)

c)

Khí hydro (H2)

d)

Khí oxy (O2)

174.

Tại sao cần phải thở vào khí oxy?

a)

Để giữ cho cơ thể ấm

b)

Để tránh vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể

c)

Để cung cấp năng lượng cho cơ thể thông qua quá trình hô hấp tế bào.

d)

Để tạo ra khí CO2 cần thiết cho cơ thể

175.

Sự trao đổi khí ở thực vật và động vật có điểm gì giống nhau?

a)

Sử dụng nitơ và sản phẩm phụ là O2

b)

Sử dụng CO2 và sản phẩm phụ là O2

c)

Sử dụng oxy và sản phẩm phụ là CO2

d)

Không có sự trao đổi khí

176.

Làm thế nào các loại sinh vật khác nhau trao đổi khí theo cách riêng của mình?

a)

Sử dụng các cơ quan hô hấp khác nhau như phổi, da, hoặc mang.

b)

Sử dụng các cơ quan cảm nhận để trao đổi khí

c)

Sử dụng các cơ quan thần kinh để trao đổi khí

d)

Sử dụng các cơ quan tiêu hóa để trao đổi khí

177.

Tại sao cần phải duy trì sự cân bằng giữa oxy và carbon dioxide trong cơ thể?

a)

Để cung cấp oxy cho quá trình hô hấp tế bào và loại bỏ carbon dioxide, đảm bảo hoạt động chính xác của cơ thể.

b)

Để giữ cho cơ thể luôn ẩm ướt

c)

Để tăng cường sự hấp thụ của cơ thể

d)

Để tạo ra môi trường không khí trong cơ thể

178.

Sự trao đổi khí ở sinh vật có ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng không?

a)

Có thể

b)

Có

c)

Không rõ

d)

Không

179.

Ở cây 1 lá mầm, khí khổng phân bố ở:

a)

Biểu bì mặt trên của lá

b)

Biểu bì mặt dưới của lá

c)

Cả A và B đều sai

d)

Cả A và B đều đúng

180.

Trong quá trình quang hợp, khi khí khổng mở thì

a)

khí oxygen và hơi nước đi vào, khí carbon dioxide đi ra

b)

khí oxygen và hơi nước đi ra, khí carbon dioxide đi vào

c)

khí oxygen và carbon dioxide đi ra, hơi nước đi vào

d)

khí oxygen và carbon dioxide đi vào, hơi nước đi ra

181.

Hình thức trao đổi khí ở côn trùng là:

a)

Trao đổi khí bằng hệ thống túi khí

b)

Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí

c)

Trao đổi khí qua da

d)

Trao đổi khí bằng phổi

182.

Cơ quan trao đổi khí của loài nào khác với các loài còn lại?

a)

Cá

b)

Tôm

c)

Ếch

d)

Cua

183.

Động vật nào dưới đây có khả năng hô hấp qua da?

a)

b)

c)

d)

184.

Ở các.......(1)........,.........(2).........Khuếch tán vào máu và được vẫn chuyển đến cung cấp cho tế bào trong cơ thể,......(3)........ từ máu sẽ khuếch tán vào phế nang và được đưa ra ngoài qua việc thở ra​ ​

a)

(1) mũi, (2) carbon dioxide, (3) oxygen

b)

(1) khí quản, (2) oxygen, (3) carbon dioxide

c)

(1) phế nang, (2) oxygen, (3) carbon dioxide

d)

(1) phế quản, (2) oxygen, (3) carbon dioxide

185.

Quan sát hình ảnh, em hãy cho biết đường đi của khí oxygen qua các cơ quan hô hấp ở người.

a)

Khoang mũi, khí quản, thanh quản, phế quản, phổi.

b)

Khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.

c)

Khoang mũi, phế quản, khí quản, thanh quản, phổi.

d)

Khoang mũi, phổi, khí quản, thanh quản, phế quản.

186.

Khi bắt cá bỏ lên môi trường trên cạn sau một khoảng thời gian cá sẽ chết do

a)

da cá bị khô khiến cá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí.

b)

mang cá bị khô khiến cá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí.

c)

túi khí của cá bị khô khiến cá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí.

d)

hệ thống ống khí của cá bị khô khiến cá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí.

187.

Cơ quan hô hấp của giun đất là gì?

a)

Mang

b)

Da

c)

Phổi

d)

Da và phổi

188.

Vì sao khi mưa nhiều trên mặt đất lại có nhiều giun?

a)

Vì giun đất chỉ sống được trong điều kiện độ ẩm đất thấp.

b)

Vì nước ngập cơ thể nên chúng bị ngạt thở.

c)

Vì nước mưa gây sập lún các hang giun trong đất.

d)

Vì nước mưa làm trôi lớp đất xung quanh giun.