WorksheetsQuiz Vật Lý HK1
Total questions: 151
Worksheet time: 2hrs 51mins
Đối tượng nghiên cứu của vật lý là gì?
Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Phương pháp nghiên cứu Vật lí gồm các phương pháp chính là
Phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.
Phương pháp thực nghiệm và phương pháp toán học.
Phương pháp suy luận và phương pháp lí thuyết.
Phương pháp quan sát và phương pháp lí thuyết.
Trong các phương pháp nghiên cứu vật lí, phương pháp có tính quyết định là:
Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp lí thuyết.
Phương pháp toán học.
Phương pháp quan sát.
Cấp độ vi mô là:
cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.
cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát.
cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Việc phát hiện ra sự tồn tại của Hải Vương tinh nhờ vào
Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp lí thuyết.
Phương pháp toán học.
Phương pháp quan sát.
Mục tiêu lớn của khoa học vật lí ngày nay là
tìm ra quy luật tổng quát chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
tìm ra quy luật tổng quát chi phối sự vận động của vật chất và chuyển động.
tìm ra quy luật tổng quát chi phối sự vận động của chuyển động và năng lượng.
tìm ra quy luật tổng quát chi phối sự vận động của năng lượng.
Khi nghiên cứu và học tập Vật lí cần
hiểu được thông tin liên quan đến rủi ro.
hiểu được mong ước của cha mẹ.
quan tâm, thân ái với bạn bè.
chú ý quan sát lối thoát hiểm.
Biển báo ở hình bên d
Cứu và học tập Vật lí cần
hiểu được thông tin liên quan đến rủi ro.
hiểu được mong ước của cha mẹ.
quan tâm, thân ái với bạn bè.
chú ý quan sát lối thoát hiểm.
Biển báo ở hình bên dưới cảnh báo điều gì?
Khu vực có gió mạnh.
Khu vực cần sử dụng quạt.
Khu vực cấm vào.
Khu vực có chất phóng xạ.
Biển báo bên dưới có ý nghĩa là:
Khu vực có sấm sét.
Khu vực cần dùng điện.
Khu vực rò rỉ điện.
Nguy hiểm về điện.
Chọn phát biểu sai ?
Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.
Phép đo gián tiếp thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp.
Các đại lượng vật lý luôn có thể đo trực tiếp.
Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên.
Thứ nguyên của độ dài là
M.
L.
T.
N.
Trong hệ SI được quy định có bao nhiêu đơn vị cơ bản?
5.
6.
7.
8.
Trong đơn vị SI, đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất ?
mét (m).
giây (s).
mol (mol).
Vôn (V).
Đơn vị nào sau đây không thuộc thứ nguyên L ( [Chiều dài] )?
Dặm.
Hải lí.
Năm ánh sáng.
Năm.
Đáp án nào sau đây gồm có một đơn vị cơ bản và một đơn vị dẫn xuất?
Mét, kilôgam.
Niutơn, mol.
Paxcan, jun.
Candela, Kenvin.
Diện tích của hình chữ nhật tính theo công thức S = a.b (a là chiều rộng, b là chiều dài). Thứ nguyên của diện tích là
L^2.
L^-2.
L^3.
L.
Khối lượng riêng của các vật được tính theo công thức m/D = V (m là khối lượng, V là thể tích). Thứ nguyên của khối lượng riêng là
M.L^2.
M.L^-1.
M.L^-3.
M.L^3.
Năng lượng có đơn vị chuẩn là J (Joules), một động cơ tạo ra năng lượng 3,2 kJ thì đổi sang đơn vị chuẩn s
Thứ nguyên của khối lượng riêng là
M.L^2
M.L^-1
M.L^-3
M.L^3
Năng lượng có đơn vị chuẩn là J (Joules), một động cơ tạo ra năng lượng 3,2 kJ thì đổi sang đơn vị chuẩn sẽ là
3200 J
320 J
32 J
32000 J
Nhà máy điện gió Bạc Liêu khi hoàn thành tất cả các giai đoạn xây dựng sẽ có tổng công suất là 241,2 MW (mega Watt). Nếu tính theo đơn vị chuẩn (Watt - W) thì sẽ bằng
241,2.10^3 W
2412.10^3 W
2412.10^6 W
241,2.10^6 W
Kết quả của một phép tính là 0,0609. Số chữ số có nghĩa là
1
2
4
3
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 1,02. Số chữ số có nghĩa là
3
2
4
1
Kết quả của một phép đo thu được số liệu là 2500. Số chữ số có nghĩa là
3
2
4
1
Giá trị nào sau đây có 2 chữ số có nghĩa (CSCN)?
201 m
0,02 m
20 m
210 m
Đâu là cách viết kết quả đo đúng:
A = A - ΔA
A = A + ΔA
A = A ± ΔA
A = A : ΔA
Một bánh xe có bán kính là R=10,0 ± 0,5 cm. Sai số tương đối của chu vi bánh xe là:
0,05%
5%
10%
25%
Sai số gây bởi dụng cụ sử dụng đo thường lấy bằng
một nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ
một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ
một nửa độ chia lớn nhất trên dụng cụ
một độ chia lớn nhất trên dụng cụ
Sai số tuyệt đối của phép đo là
tích của sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ
thương của sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ
tổng của sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ
căn bậc hai tổng của sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ
Công thức tính sai số tỉ đối của phép đo đại lượng A là :
δA=ΔA/A.100%
δA=ΔA/A.100%
δA=ΔA/A.100%
δA=A/ΔA
Công thức tính sai số tỉ đối của phép đo đại lượng A là :
δA=ΔA/ሜ.100%
δA=ΔA/ᇲ.100%
δA=ΔA/.100%
δA=/௱.100%
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Hệ quy chiếu gồm
mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian.
hệ tọa độ và đồng hồ đo thời gian.
hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian.
hệ tọa độ và mốc thời gian.
Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ?
Tốc độ chuyển động.
Quãng đường.
Độ dịch chuyển.
Thời gian.
Chọn phát biểu đúng
Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Trong chuyển động thẳng độ dịch chuyển bằng độ biến thiên toạ độ.
Độ dịch chuyển có giá trị luôn dương.
Một vật được xem là chất điểm khi vật có
kích thước rất nhỏ so với các vật khác.
kích thước rất nhỏ so với chiều dài đường đi của vật.
khối lượng rất nhỏ.
kích thước rất nhỏ so với chiều dài của vật.
Chọn phát biểu sai:
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một chất điểm chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Chất điểm đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể là âm hoặc dương.
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là
gia tốc.
tốc độ.
quãng đường đi.
tọa độ.
Câu 35: Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là
gia tốc
tốc độ
quãng đường đi
tọa độ
Câu 36: Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng
đi qua gốc toạ độ
song song với trục thời gian
bất kì
song song với trục tung
Câu 37: Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn là
d = AB
d = 2AB
d = - AB
d = 0
Câu 38: Phương trình chuyển động của 1 chất điểm dọc theo trục ox có dạng: x = 15t – 20 (m). Vị trí của chất điểm sau 5s chuyển động là:
55 m
55 km
75 m
75 km
Câu 39: Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của xe là.
30 km/h
45 km/h
60 km/h
90 km/h
Câu 40: Cho Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật như Hình. Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3
Câu 41: Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ). Quãng đường và độ dịch chuyển của vật tương ứng bằng
2m; -2m
8m; -2m
2m; 2m
8m; -8m
Câu 42: Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau đó lập tức quay về về.A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của xe trong thời gian này là
20 km/h; 0 km/h
30 km/h; 30 km/h
60 km/h
Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của xe trong thời gian này là
20 km/h; 0 km/h.
30 km/h; 30 km/h.
60 km/h; 0 km/h.
60 km/h; 60 km/h.
Trên một đoạn đường thẳng dài 120 km, một chiếc xe chạy với tốc độ trung bình là 60 km/h. Biết rằng trên 30 km đầu tiên, nó chạy với tốc độ trung bình là 40 km/h, còn trên đoạn đường 70 km tiếp theo, nó chạy với tốc độ trung bình là 70 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường còn lại là
40 km/h.
60 km/h.
80 km/h.
75 km/h.
Trong trường hợp vật không xuất phát từ gốc tọa độ, phương trình của vật chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox là:
s = v0 + at.
x = x0 + vt.
x = vt.
x = x0t.
Phương trình nào sau đây mô tả chuyển động thẳng đều?
x = 2t + 3.
x = 5t2.
x = 6.
v = 4 − t.
Ta nói quỹ đạo có tính tương đối, vì
quỹ đạo thông thường là đường cong chứ không phải đường thẳng.
vật chuyển động nhanh chậm khác nhau ở từng thời điểm.
quỹ đạo của vật phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
quỹ đạo của vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động.
Vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên gọi là:
Vận tốc tương đối.
Vận tốc tuyệt đối.
Vận tốc kéo theo.
Vận tốc trung bình.
Vận tốc tuyệt đối là:
vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên.
vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động cùng chiều.
vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên.
vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động ngược chiều.
Trong chuyển động cơ học, tính tương đối không thể hiện ở:
Vận tốc.
Toạ độ.
Quỹ đạo.
Thời gian.
Trong chuyển động cơ học, tính tương đối không thể hiện ở:
Vận tốc.
Toạ độ.
Quỹ đạo.
Thời gian.
Chọn câu khẳng định đúng. Đứng ở Trái đất ta sẽ thấy
Mặt trời đứng yên, Trái đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái đất.
Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Hành khách A đứng trên toa tàu, nhìn qua cửa sổ thấy hành khách B ở toa tàu bên cạnh. Hai toa tàu đang đỗ trên hai đường tàu trong sân ga. Bông A thây B chuyển động về phía sau. Tình huống nào sau đây chắc chắn không xảy ra?
Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước, B chạy nhanh hơn.
Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước, A chạy nhanh hơn.
Toa tàu A chạy về phía trước, toa tàu B đứng yên.
Toa tàu A đứng yên, toa tàu B chạy về phía sau.
Biết 푑 ሬሬሬሬ⃗ là độ dịch chuyển 5m về phía Nam, 푑 ሬሬሬሬ⃗ là độ dịch chuyển 8m về phía Bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp 푑 ⃗ có
độ lớn là 13 m, hướng trùng với hướng Bắc.
độ lớn là 3 m, hướng trùng với hướng Bắc.
độ lớn là 13 m, hướng trùng với hướng Nam.
độ lớn là 3 m, hướng trùng với hướng Nam.
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi lại trở về. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, tốc độ nước chảy là 1 km/h. Tính thời gian chuyển động của thuyền.
2 giờ 30 phút.
2 giờ.
1 giờ.
1,5 giờ.
Hai ô tô A và B chạy cùng chiều trên cùng một đoạn đường với vận tốc 70 km/h và 65 km/h. Vận tốc của ô tô A so với ô tô B bằng
30 km/h.
5 km/h.
135 km/h.
65 km/h.
Hai ô tô A và B chạy cùng chiều trên cùng một đoạn đường với vận tốc 70 km/h và 65 km/h. Vận tốc của ô tô A so với ô tô B bằng
30 km/h
5 km/h
135 km/h
65 km/h
Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần:
Đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật.
Máy bắn tốc độ.
Đồng hồ đo thời gian.
thước đo quãng đường.
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có
Tốc độ không đổi.
Véctơ vận tốc thay đổi theo thời gian.
Véctơ vận tốc bằng không.
Gia tốc không đổi theo thời gian.
Chọn câu đúng:
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều thì luôn có gia tốc thay đổi.
Vật chuyển động thẳng đều thì gia tốc luôn luôn khác không.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều âm thì gia tốc cũng có giá trị âm.
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều thì gia tốc có giá trị âm.
Chọn câu sai? Chất điểm sẽ chuyển động thẳng nhanh dần đều nếu
a 0> và o v 0>.
a 0> và o v 0=.
a 0< và o v 0>.
a 0< và o v 0<.
Công thức tính quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
S = v o t + 2 at 2.
S = vt.
S = v o t + at 2.
S = v o t + at.
Công thức nào sau đây là công thức tính gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều (khi chọn thời điểm ban đầu t 0 = 0)
a = .
a = .
v t = v 0 - at.
v t = v 0 - a(t – t 0).
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì
a luôn ngược dấu v.
a luôn dương.
v luôn dương.
a luôn cùng dấu với v.
Đơn vị đo gia tốc:
km.h.
m/s 2.
m.s.
m.s 2.
Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng x = 5 - 8t – t 2. Kết luận chất điểm chuyển động:
Thẳng đều.
Thẳng nhanh dần đều.
Thẳng
Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng x = 5 - 8t – t2. Kết luận chất điểm chuyển động:
Thẳng đều.
Thẳng nhanh dần đều.
Thẳng chậm dần đều.
Tròn đều.
Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36km/h là?
360s.
100s.
300s.
200s.
Một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox, theo phương trình x = 2t + 1,5t2 (m, s). Gia tốc của chất điểm là:
4m/s2.
3m/s2.
6m/s2.
1,5m/s2.
Cho phương trình vận tốc chuyển động của một vật có dạng như sau: v = 2 + 3t. Vận tốc v0, Gia tốc a bằng bao nhiêu:
v0 = 4m/s, a = 2m/s2.
v0 = 3m/s, a = 2m/s2.
v0 = 0m/s, a = 2m/s2.
v0 = 2m/s, a = 3m/s2.
Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 40km/h bỗng tăng tốc và chuyển động nhanh dần đều. Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi đi được quãng đường 1km thì ô tô đạt được tốc độ 60km/h:
0,05m/s2.
1m/s2.
0,0772m/s2.
10m/s2.
Một chất điểm tham gia chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc là 4 m/s2, vận tốc ban đầu là 6 m/s, tọa độ lúc đầu là 8 m. Phương trình chuyển động của chất điểm là:
x = 8 +6t – 2t2 (m).
x = 8 +6t + 2t2 (m).
x = 6 +8t – 4t2 (m).
x = 6 - 8t + 4t2 (m).
Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng x = 30 – 15t + 8t2 (cm). Tọa độ của vật tại thời điểm 2s là :
32 cm.
20 cm.
16 cm.
31 cm.
Một đòan tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 64m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6km/h. Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh là:
t đòan tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 64m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6km/h. Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là?
A. a = 0,5m/s2, s = 100m.
B. a = -0,5m/s2, s = 110m.
C. a = -0,5m/s2, s = 100m.
D. a = -0,7m/s2, s = 200m.
Một chiếc xe bắt đầu khởi hành sau đó tăng tốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2. Chọn chiều dương là chiều chuyển động gốc thời gian là lúc xe khởi hành. Phương trình chuyển động của xe là:
A. x = t2.
B. x= 2 + 2t.
C. x= 2+ 2t +2t2.
D. x= 2t+ 2t2.
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi
A. Một cái lá.
B. Một sợi chỉ.
C. Một mẩu phấn.
D. Một chiếc khăn tay.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?
A. Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
B. Chuyển động thẳng, nhanh dần đều.
C. Tại một nơi và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
D. Lúc t = 0 thì v ≠ 0.
Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc là:
A. v = 2gh.
B. v = 2gh.
C. v = gh.
D. v = 2hg.
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với sự rơi tự do?
A. Chuyển động thẳng đều.
B. Lực cản của không khí lớn.
C. Có vận tốc v = g.t.
D. Vận tốc giảm dần theo thời gian.
Tại cùng một vị trí trên Trái Đất, các vật rơi tự do:
A. chuyển động thẳng đều.
B. chịu lực cản lớn;
C. vận tốc giảm dần theo thời gian.
D. có gia tốc như nhau.
Một vật rơi tự do không vận tốc đầu ở nơi 2g 10m/s= . Thời gian để vật rơi được 45m là:
A. t = 1,5s.
B. t = 2s.
C. t = 3s.
D. t = 9s.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h xuống đất.
Một vật rơi tự do không vận tốc đầu ở nơi g 10m / s². Thời gian để vật rơi được 45m là:
t = 1,5s
t = 2s
t = 3s
t = 9s
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 50 m. Lấy g = 10 m/s². Sau khi rơi được 0,75 s thì vật còn cách đất bao xa.
47,185 m
14 m
37,5 m
12,5 m
Một vật rơi tự do khi chạm đất thì vật đạt vận tốc 40m/s. Hỏi vật được thả rơi từ độ cao nào? biết g = 10m/s².
20m
80m
60m
70m
Tại cùng một vị trí, hai vật có khối lượng m1 = 200 g, m2 = 400 g rơi tự do xuống mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Thời gian chạm đất của vật m1 và vật m2 lần lượt là t1 và t2. Chọn hệ thức đúng
t2 = 4t1
t2 = t1
t2 = 2t1
t2 = 16t1
Một vật được thả rơi từ độ cao 1280 m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s². Khi vận tốc của vật là 40m/s thì vật còn cách mặt đất bao nhiêu? Còn bao lâu nữa thì vật rơi đến đất?
1000m; 6s
1200m; 12s
800m; 15s
900m; 20s
Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h ở tại nơi gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s². Trong giây cuối cùng, quãng đường rơi được là 25 m. Thời gian rơi hết độ cao h là
1s
2s
4s
3s
Một vật khối lượng m, được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v₀. Tầm bay xa phụ thuộc vào những yếu tố
m và v₀
m và h
v₀ và h
m, v₀
Hai vật ở cùng một độ cao, vật I được ném ngang với vận tốc đầu v₀, cùng lúc đó vật II được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Bỏ qua sức cản không khí. Kết luận nào đúng?
Vật I chạm đất trước vật II
Vật I chạm đất sau vật II
Vật I chạm đất cùng một lúc với vật II
Thời gian rơi phụ thuộc vào khối lượng của mỗi vật
ức cản không khí. Kết luận nào đúng?
Vật I chạm đất trước vật II.
Vật I chạm đất sau vật II.
Vật I chạm đất cùng một lúc với vật II.
Thời gian rơi phụ thuộc vào khối lượng của mội vật.
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
đường tròn.
đường thẳng.
đường xoáy ốc.
nhánh parabol.
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 0 V từ độ cao h so với mặt đất. Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném, Ox theo phương vận tốc ban đầu, Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc thời gian là lúc ném. Độ lớn vận tốc của vật tại thời điểm t xác định bằng biểu thức:
v = v0 + gt.
v = v0 + 2gt.
v = v0 + gt.
v = gt.
Một người đang chơi ở đỉnh tòa nhà cao 45m cầm một vật có khối lượng m ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 20m/sxuống đất, bỏ qua lực cản của không khí. Cho g = 10m/s². Xác định vận tốc của vật khi chạm đất
30m/s.
36,1m/s.
30,5m/s.
25,5m/s.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lương.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Chọn phát biểu đúng.
Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.
Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.
Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.
Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự tương tác giữa các vật?
Tác dụng giữa các vật bao giờ cũng có tính chất hai chiều (gọi là tương tác).
Khi một vật chuyển động có gia tốc, thì đã có lực tác dụng lên vật gây ra gia tốc ấy.
Khi vật A tác dụng lên vật B thì ngược lại, vật B cũng tác dụng ngược lại vật.
Khi vật
Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì
lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.
tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.
Chọn câu đúng: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Câu nào sau đây là đúng ?
Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động.
Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm cho nó chuyển động về phía trước là
lực mà con ngựa tác dụng vào xe.
lực mà xe tác dụng vào ngựa.
lực mà ngựa tác dụng vào đất.
lực mà đất tác dụng vào ngựa.
Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
F ma
F ma
F ma
F ma
Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200cm trong
Cách viết nào đúng?
F ma
F ma
F ma
F ma
Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200cm trong thời gian 2s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là
4N
1N
2N
100N
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
2 N
5 N
10 N
50 N
Lực F truyền cho vật khối lượng 1m gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng 2m gia tốc 6m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng 1 2m m m= + gia tốc
1,5 m/s²
2 m/s²
4 m/s²
8 m/s²
Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s². Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 m/s². Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của xe lúc không chở hàng là
1,0 tấn
1,5 tấn
2,0 tấn
2,5 tấn
Một vật khối lượng 2kg đang chuyển động với vận tốc 18km/h thì bắt đầu chịu tác dụng của lực 4N theo chiều chuyển động. Tìm đoạn đường vật đi được trong 10s đầu tiên.
120 m
160 m
150 m
175 m
Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của Vật lý: Phát biểu Đúng Sai
Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực Toán học
Các phương pháp nghiên cứu Vật lý
Gồm có phương pháp thực nghiệm, phương pháp lý thuyết và phương pháp mô hình
Phương pháp thực nghiệm: dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó. Kết quả mới này cần được giải thích bằng lí thuyết đã biết hoặc lí thuyết mới.
Phương pháp lí thuyết: sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới. Kết quả mới này cần được kiểm chứng bằng thực nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm có tính quyết định
Những hoạt động tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ:
Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì
Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.
Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.
Đổ rác thải phóng xạ tại các khu tập trung tác thải sinh hoạt.
Khi vào phòng thí nghiệm, những
Khi vào phòng thí nghiệm, những hoạt động giúp đảm bảo an toàn:
Đúng
Sai
Một người bơi dọc trong bể dài 50m. Bơi từ đầu bể tới cuối bể hết 20s, bơi tiếp từ cuối bể về đầu bể hết 22s. Chọn chiều dương của độ dịch chuyển là chiều từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi.
Độ dịch chuyển của người khi bơi từ đầu bể tới cuối bể rồi về đầu bể là 100m.
Tốc độ trung bình khi bơi từ đầu bể đến cuối bể là 2,5 m/s.
Tốc độ trung bình khi bơi cả đi lẫn về là 2,28 m/s.
Vận tốc trung bình trong quãng đường cả bơi đi lần về là 0.
Bạn A đi từ nhà đến trường và đi từ trường đến siêu thị. Biết cứ 100 m bạn A đi hết 25 s.
Quãng đường bạn A đi được khi đi từ nhà đến trường là s = 1000 m.
Độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ trường đến siêu thị d = 200 m.
Thời gian bạn A đi từ nhà đến trường là t = 250s.
Tốc độ của bạn A khi đi từ trường đến siêu thị là v = 4m/s.
Câu 9. Bạn A đi học từ nhà đến trường theo lộ trình ABC. Bạn A đi đoạn đường AB = 400 m hết 6phút, đoạn đường BC = 300m hết 4phút. Biết AB vuông gọc với BC tại B. a. Độ dài quãng đường từ nhà đến trường là 700m b. Tốc độ trung bình của bạn A khi đi từ nhà đến trường là 1,167m/s c. Độ dịch chuyển của bạn A là 600m d. Vận tốc trung bình của bạn A khi đi từ nhà đến trường là 0,83 m/s
Độ dài quãng đường từ nhà đến trường là 700m
Tốc độ trung bình của bạn A khi đi từ nhà đến trường là 1,167m/s
Độ dịch chuyển của bạn A là 600m
Vận tốc trung bình của bạn A khi đi từ nhà đến trường là 0,83 m/s
Câu 10. Biết 푑 1 là độ dịch chuyển 2 m về phía Đông, 푑 2 là độ dịch chuyển 1 m về phía Bắc. a) Độ dịch chuyển tổng hợp d = 5m. b) Độ dịch chuyển có hướng Đông – Bắc 26,6 0. c) Quãng đường đi được bằng độ dịch chuyển d) Nếu 푑 2 là độ dịch chuyển 1 m về phía Nam thì độ dịch chuyển là 2,2 m hướng Đông – Nam 26,6 0.
Độ dịch chuyển tổng hợp d = 5m.
Độ dịch chuyển có hướng Đông – Bắc 26,6 0.
Quãng đường đi được bằng độ dịch chuyển
Nếu 푑 2 là độ dịch chuyển 1 m về phía Nam thì độ dịch chuyển là 2,2 m hướng Đông – Nam 26,6 0.
Câu 11. Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s so với mặt biển, còn mặt biển tĩnh lặng. Một người đi đều trên sàn thuyền có vận tốc 1m/s so với thuyền. a. Gọi + 푣⃗ 1 là vận tốc của người so với mặt nước biển. + 푣⃗ 2 là vận tốc của người so với thuyền + 푣⃗ 3 là vận tốc của thuyền so với mặt nước biển. Áp dụng công thức cộng vận tốc ta được: 푣⃗ 23 = 푣⃗ 12 + 푣⃗ 13 b. Vận tốc của người đó so với mặt nước biển khi người và thuyền chuyển động cùng chiều là 11m/s c. Vận tốc của người đó so với mặt nước biển khi người và thuyền chuyển động ngược chiều là 8 m/s d. Vận tốc của người đó so với mặt nước biển khi người và thuyền chuyển động vuông góc là 12 m/s
Vận tốc của người đó so với mặt nước biển khi người và thuyền chuyển động cùng chiều là 11m/s
Vận tốc của người đó so với mặt nước biển khi người và thuyền chuyển động ngược chiều là 8 m/s
Vận tốc của người đó so với mặt nước biển khi người và thuyền chuyển động vuông góc là 12 m/s
Vận tốc của người đó so với mặt nước biển khi người và thuyền chuyển động ngược chiều là 8 m/s
Hai xe buýt xuất phát cùng lúc từ hai bến A và B cách nhau 40km. Xe buýt xuất phát từ A đến B với tốc độ 30km/h và xe buýt xuất phát từ B đến A với tốc độ 20km/h. Giả sử hai xe buýt chuyển động thẳng đều. Gọi: + v1 là vận tốc của xe A so với B + v2 là vận tốc của xe B với đường + v1 là vận tốc của xe A so với đường Chọn chiều dương là chiều xe A đi: Ta có biểu thức: v13 = v12 - v23
Vận tốc của xe A so với B là 10km/h
Đúng
Sai
Thời gian từ lúc xuất phát đến lúc 2 xe gặp nhau là 0,8h.
Đúng
Sai
Quãng đường của hai xe xuất phát từ A và B đi được khi hai xe gặp nhau lần lượt là: sA = 16 km và sB = 24km
Đúng
Sai
CHỌN đúng – sai. chuyển động thẳng biến đổi đều
Gia tốc biến đổi theo hàm số bậc hai đối với thời gian.
Đúng
Sai
Vận tốc biến đổi theo hàm số bậc nhất đối với thời gian.
Đúng
Sai
Hiệu quãng đường đi được trong những khỏang thời gian bằng nhau liên tiếp luôn là một hằng số.
Đúng
Sai
Quãng đường đi biến đổi theo hàm số bậc hai đối với thời gian.
Đúng
Sai
Một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x theo phương trình: x = 5 + 6t – 0,2t^2 với x tính bằng mét, t tính bằng giây.
Gia tốc của chất điểm là 0,4m/s^2
Đúng
Sai
Vận tốc ban đầu của chất điểm 6m/s
Đúng
Sai
Tọa độ ban đầu của chất điểm là 5 m
Đúng
Sai
Chuyển động của chất điểm là chuyển động nhanh dần đều
Đúng
Sai
Một chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình: x= -6t^2 +20t + 10 (x tính bằng m; t tính bằng s).
Gia tốc của chất điểm là -6 m/s^2
Đúng
Sai
Vận tốc ban đầu của chất điểm 20m/s
Đúng
Sai
Tọa độ ban đầu của chất điểm
biến đổi đều có phương trình: x= -6t^2 +20t + 10 (x tính bằng m; t tính bằng s). a. gia tốc của chất điểm là -6 m/s^2
Đúng
Sai
Một vật khối lượng 1kg được ném ngang với vận tốc 72km/h từ độ cao h = 45m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s^2. Bỏ qua sức cản của không khí. a. Thời gian chuyển động của vật khi tiếp đất là 2s
Đúng
Sai
Từ độ cao h người ta ném một vật theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0 = 10m/s. Sau thời gian 2 s vật chạm đất. Lấy g = 10m/s^2. a. độ cao của vật là 20m
Đúng
Sai
Chọn câu phát biểu đúng - sai: a. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.
Đúng
Sai
Một ôtô có khối lượng 500kg chuyển động bắt đầu nhanh dần đều trong 20s đạt vận tốc 36km/h. a. gia tốc của ô tô là 1m/s^2
Đúng
Sai
