wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về sản xuất lâm nghiệp

Total questions: 92

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những vao trò

a)

cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.

b)

cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

c)

cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

d)

cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

2.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

b)

Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

d)

Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

3.

Yêu cầu nào không cần thiết đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp ?

a)

Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.

b)

Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.

c)

Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và bảo vệ rừng.

d)

Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.

4.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.

d)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

5.

Cho các hoạt động như sau: (1) Quản lí rừng. (2) Trồng rừng. (3) Chăm sóc rừng. (4) Phát triển rừng. (5) Sử dụng rừng. (6) Chế biến và thương mại lâm sản. Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là:

a)

(1), (3), (4), (5).

b)

(2), (3), (4), (6).

c)

(1), (4), (5), (6).

d)

(2), (3), (5), (6).

6.

Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Giao rừng, cho thuê rừng.

b)

Phòng chống cháy rừng.

c)

Chuyển mục đ

7.

Câu 6B2. Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Giao rừng, cho thuê rừng.

b)

Phòng chống cháy rừng.

c)

Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

d)

Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh.

8.

Câu 7B2. Hoạt động giao rừng được hiểu là

a)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng một lần.

b)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng hằng năm.

c)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và không thu tiền sử dụng rừng.

d)

nhà nước chỉ giao rừng cho các tổ chức, không giao rừng cho hộ gia đình và cá nhân.

9.

Câu 8B2. Cho các hoạt động như sau: (1) Trồng rừng. (2) Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng. (3) Phát triển giống cây lâm nghiệp. (4) Phòng và chữa cháy rừng. (5) Trồng cấy thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng. Các hoạt động phát triển rừng là:

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(1), (2). (4), (5).

10.

Câu 9H2. Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,. . . ) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.

b)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng muôi.

c)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.

d)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại động vật rừng.

11.

Câu 10H2. Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm?

a)

Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Nghiên cứu sử dụng các loài

12.

dã quý hiếm?

a)

Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Nghiên cứu sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm đẻ làm thuốc.

13.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng.

c)

Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm đề làm thuốc.

14.

Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?

a)

Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

b)

Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

c)

Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

15.

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.

d)

Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.

16.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?

a)

Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.

b)

Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.

c)

Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.

d)

Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

17.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.

b)

Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.

c)

Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.

d)

Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

18.

Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là

a)

chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.

b)

đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.

c)

ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.

d)

chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.

19.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?

a)

Sức đề kháng của cây yếu.

b)

Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.

c)

Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.

d)

Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.

20.

Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.

d)

Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.

21.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?

a)

Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.

b)

Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.

c)

Sinh trưởng tích luỹ vật chất làm điều kiện để cây phát triển.

d)

Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.

22.

Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

b)

L

23.

Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

b)

Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.

c)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.

d)

Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

24.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?

a)

Tỉa cành, tỉa thưa.

b)

Bón phân, tưới nước.

c)

Làm hàng rào bảo vệ.

d)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.

25.

Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc "tỉa cành, tỉa thưa" nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

b)

Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại.

c)

Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.

d)

Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.

26.

Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây?

a)

Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.

b)

Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.

c)

03 năm đầu sau khi trồng.

d)

03 năm trước khi thu hoạch.

27.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

28.

Ở nước ta, thời vụ trồng rừng thích hợp ở Miền Trung là mùa mưa vì

a)

Thời tiết giúp đất luôn ẩm ướt, thuận lợi cho rừng phát triển mạnh và nhanh chóng.

b)

Thời tiết khô, hanh và giúp đất tơi xốp thuận lợi rừng phát triển.

c)

Thời tiết lạnh và giúp đất luôn

29.

ùa mưa vì

a)

Thời tiết giúp đất luôn ẩm ướt, thuận lợi cho rừng phát triển mạnh và nhanh chóng.

b)

Thời tiết khô, hanh và giúp đất tơi xốp thuận lợi rừng phát triển.

c)

Thời tiết lạnh và giúp đất luôn ẩm ướt thuận lợi rừng phát triển.

d)

Thời tiết mát và luôn khô ráo thuận lợi rừng phát triển.

30.

Ở nước ta, thời vụ trồng rừng thích hợp ở Miền Bắc là mùa xuân vì

a)

Thời tiết mát, lượng mưa vừa, đất ẩm, ánh sáng không quá mạnh thuận lợi rừng phát triển.

b)

Thời tiết khô, hanh, lượng mưa nhiều thuận lợi rừng phát triển.

c)

Thời tiết lạnh, ánh sáng mạnh thuận lợi rừng phát triển.

d)

Thời tiết mát và lượng mưa nhiều thuận lợi rừng phát triển.

31.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.

d)

Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.

32.

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?

a)

Toàn dân.

b)

Chủ rừng.

c)

Các cơ quan quản lí rừng.

d)

Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.

33.

Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là

a)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

b)

Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.

c)

Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

34.

Biểu đồ sau đây là thực trạng về diện tích trồng rừng ở nước ta giai đoạn 2007 - 2022, Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 2,6 triệu ha năm 2007 lên 4,6 triệu ha năm 2022.

b)

Diện tích rừng đặc dụng gần như không thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022.

c)

Diện tích rừng phòng hộ năm

35.

Biểu hiện nào sau đây là không đúng khi nói về thực trạng bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng ở nước ta trong những năm gần đây, cụ thể:

a)

Ý thức tuân thủ pháp luật bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng cao.

b)

Hiện tượng chặt phá rừng, cháy rừng giảm.

c)

Hoạt động trồng cây xanh để bảo vệ rừng được tăng cường.

d)

Hoạt động săn bắt, vận chuyển, mua bán động, thực vật hoang dã không được kiểm soát.

36.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.

b)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.

c)

Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.

d)

Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

37.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

b)

Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

c)

Làm cỏ, vun xới, bón phân thúc cho cây.

d)

Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.

38.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

b)

Trồng cây xanh trên vỉa hè, vườn hoa, quảng trường.

c)

Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng.

d)

Tuần tra, giám sát để ngăn

39.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng.

b)

Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

c)

Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

40.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.

d)

Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.

41.

Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với bảo vệ ch quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?

a)

Khai thác thuỷ sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mĩ phẩm.

b)

Chế biến thuỷ sản và xuất khẩu.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.

d)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thuỷ sản xa bờ.

42.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4. 0, triển vọng của ngành thuỷ sản nước ta trong thời gian tới là

a)

đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.

b)

tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thuỷ sản.

c)

đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thuỷ sản dẫn đầu thế giới.

d)

phát triển đảm bảo lao động thuỷ sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.

43.

Đặc điểm bất lợi về điều kiện tự nhiên ở Việt Nam đối với phát triển thuỷ sản là

a)

3/4 địa hình là đồi núi, nhiều rừng cây.

b)

Bờ biển dài hơn 3 260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng

44.

Đặc điểm bất lợi về điều kiện tự nhiên ở Việt Nam đối với phát triển thuỷ sản là

a)

3/4 địa hình là đồi núi, nhiều rừng cây.

b)

Bờ biển dài hơn 3 260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.

c)

Nguồn thuỷ sản khá phong phú.

d)

Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm, rừng ngập mặn, sông, suối, kênh, rạch,… thích hợp nuôi thuỷ sản nước mặn, lợ, ngọt.

45.

Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản như sau:

a)

(1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thuỷ sản.

b)

(2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.

c)

(3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm.

d)

(4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc.

46.

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh có đặc điểm là

a)

dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.

b)

chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.

c)

năng suất và sản lượng thấp.

d)

vốn vận hành thấp, quản lí và vận hành khó khăn.

47.

"Nuôi trồng thuỷ sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thuỷ sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp" là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

48.

Trong các phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh cải tiến.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

49.

Trong các phương thức nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam, phương thức nuôi nào dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

50.

Đặc điểm của phương thức nuôi trồng thuỷ sản thâm canh là

a)

vốn đầu tư lớn, không cần áp dụng công nghệ cao trong quản lí và vận hành.

b)

vốn đầu tư nhỏ, cần áp dụng nhiều công nghệ cao trong quản lí và vận hành.

c)

năng suất và hiệu quả kinh tế thấp.

d)

môi trường nước được quản lí nghiêm ngặt.

51.

Đâu không phải một phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản xen canh.

52.

Thuỷ sản nhập nội là

a)

loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên, ở khu vực địa lí xác định.

b)

loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.

c)

loài thuỷ sản được nghiên cứu, biến đổi gene được phát triển từ các phòng thí nghiệm.

d)

loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường ngập mặn hoặc nước lợ.

53.

Nhóm cá trong ngành thuỷ sản là

a)

nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

một nhóm các động vật chân khớp.

c)

nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.

d)

các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

54.

Nhóm động vật giáp xác trong thủy sản là

a)

nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

một nhóm các động vật chân khớp.

c)

nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.

d)

các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

55.

Nhóm động vật giáp xác trong thủy sản là

a)

nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

một nhóm các động vật chân khớp.

c)

nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.

d)

các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

56.

Nhóm rong tảo trong thủy sản là

a)

nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

những động vật có xương sống, màng ối, thở bằng phổi, chuyển dịch bằng cách bò sát mặt đất có thể sống trên cạn hoặc dưới nước.

c)

nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.

d)

các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

57.

Các nhận định đúng về yêu cầu thuỷ hoá của môi trường nuôi thuỷ sản là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

58.

Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ hoá của môi trường nước nuôi thuỷ sản?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng NH3.

c)

Nhiệt độ nước.

d)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

59.

Màu nước nuôi thuỷ sản phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là

a)

màu vàng cam.

b)

màu đỏ gạch.

c)

màu xanh nõn chuối nhạt.

d)

mày xanh rêu.

60.

Nuôi thuỷ sản trong môi trường nước chảy có nhược điểm là

a)

nước dễ bị ô nhiễm.

b)

cần phải hỗ trợ sự lưu động của nước bằng nhiều biện pháp khác nhau như bơm, sục khí, khuấy đảo nước, thay nước,…

c)

dễ mắc bệnh.

d)

có khả năng trôi thức ăn của thuỷ sản.

61.

Môi trường nuôi thuỷ sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của yếu tố nào sau đây?

(a)  

62.

Môi trường nuôi thuỷ sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của yếu tố nào sau đây?

a)

Mật độ nuôi.

b)

Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc.

c)

Quản lí chất thải.

d)

Các hoá chất xử lí môi trường.

63.

Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thuỷ sản là

a)

cung cấp thức ăn cho động vật thuỷ sản.

b)

bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.

c)

bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường.

d)

bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.

64.

Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thuỷ sản?

a)

Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch.

b)

Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.

c)

Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.

d)

Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.

65.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thuỷ lí của môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.

b)

Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản.

c)

Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.

d)

Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.

66.

Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thuỷ sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?

a)

Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

b)

Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

c)

Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

d)

Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

67.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng

a)

từ 20 đến 30 cm.

b)

từ 10 đến 30 cm.

c)

từ 25 đến 40 cm.

d)

từ 30 đến 45 cm.

68.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng

a)

từ 20 đến 30 cm.

b)

từ 10 đến 30 cm.

c)

từ 25 đến 40 cm.

d)

từ 30 đến 45 cm.

69.

Căn cứ vào độ mặn tự nhiên, nước mặn có hàm lượng muối chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

từ 0,01 đến 0,5‰.

b)

từ 0,5 đến 30‰.

c)

trên 40‰.

d)

từ 30 đến 40‰.

70.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng

a)

từ 4 đến 5 mg/L.

b)

dưới 3 mg/L.

c)

từ 1 đến 5 mg/L.

d)

dưới 1 mg/L.

71.

Nước sau quá trình nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất độc hại, chúng bao gồm các thành phần như sau:

a)

(1) Thức ăn thừa.

b)

(2) Chất thải của động vật thuỷ sản.

c)

(3) Thực vật phù du và tảo.

d)

(4) Xác động vật thuỷ sản.

72.

Không nên sử dụng cách nào để xử lý nước sau khi thu hoạch thuỷ sản?

a)

Sử dụng hệ vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

b)

Sử dụng các loài thực vật phù du, tảo hay rong rêu để hấp thụ chất độc hại.

c)

Sử dụng các loại động vật: nghêu, sò huyết, hàu,... để tiêu thụ thực vật phù du và tảo.

d)

Xả trực tiếp ra môi trường như ao, hồ, sông, biển.

73.

Một trong các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ trong hệ thống nuôi thuỷ sản như sau:

a)

(1) Tách chiết và thu nhận các loại enzyme có khả năng phân giải chất hữu cơ sau đó bổ sung enzyme vào môi trường nuôi thuỷ sản để xử lí các chất thải hữu cơ.

b)

(2) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trường nuôi thuỷ sản.

c)

(3) Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật có lợi nhằm cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh và ức chế khả năng phát triển của chúng.

d)

(4) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thuỷ sản.

74.

Vì sao có thể dùng các loại động vật vùng ven biển như nghêu, sò huyết, hàu,… để làm sạch nước?

a)

Chúng có thể tiêu thụ thực vật phù du và tảo để làm sạch nước.

b)

Chúng tiết ra enzyme thuỷ phân các chất bẩn trong nước.

c)

Chúng có thể chuyển hoá và phân giải các chất thải hữu cơ.

d)

Chúng có thể xử phân giải các chất độc hoà tan trong nước.

75.

Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thuỷ sản: - Mô hình I: Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh. - Mô hình II: Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh. Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét về hai mô hình như sau: a) Thuỷ sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc. b) Thuỷ sản ở mô hình 1 sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất. c) Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn các trang thiết bị hiện đại, thuốc hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thuỷ sản sinh trưởng tốt và cho năng suất cao ít nhiễm bệnh. d) Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II.

4 lines
76.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề "Phân loại cá nhóm thuỷ sản". Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nộ dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến: a) Thuỷ sản bản địa là những loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong mẻ trường tự nhiên tại Việt Nam. b) Những loài thuỷ sản có thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như c rô phi.

4 lines
77.

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về tìm hiểu "Xu hướng phát triển thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới", một bạn học sinh nêu vấn đề cần trao đổi như sau:

a)

Phát triển thuỷ sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.

b)

Phát triển thuỷ sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAF GlobalGAP.

d)

Phát triển công nghệ nuôi thuỷ sản thông minh, nuôi thuỷ sản an toàn thực phẩm thân thiện với môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

78.

Khi thảo luận về các phương thức nuôi trồng phổ biến, nhóm học sinh đưa ra một số ý kiến sau:

a)

Diện tích ao, đầm nuôi thâm canh thường rất lớn.

b)

Phương thức nuôi quảng canh thường cho năng suất cao, kiểm soát được quá trình nuôi trong các khâu.

c)

Trong phương thức nuôi thâm canh, hệ thống nuôi có chuẩn bị nguồn nước cấp và thoát nước hoàn toàn chủ động. Đầy đủ các trang thiết bị, thuốc, hoá chất và xử lí bệnh.

d)

Phương thức nuôi thâm canh có mật độ thả giống cao.

79.

Một nhóm học sinh sau khi tìm hiểu về các phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến ở nước đã đưa ra các nhận định như sau:

a)

Có 3 phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến là phương thức quảng canh, thâm canh và bán thâm canh.

b)

Nuôi thuỷ

80.

Có 3 phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến là phương thức quảng canh, thâm canh và bán thâm canh.

4 lines
81.

Nuôi thuỷ sản theo phương thức quảng canh có chi phí đầu tư thấp nhất trong tất cả các phương thức.

4 lines
82.

Nuôi thuỷ sản theo phương thức thâm canh cho năng suất và hiệu quả kinh tế thấp nhất.

4 lines
83.

Nuôi thuỷ sản theo phương thức quảng canh là xu hướng phát triển thuỷ sản của nhiều nước trên thế giới do chi phí đầu tư thấp và thân thiện với môi trường.

4 lines
84.

Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.

4 lines
85.

Tuân thủ an toàn lao động và công ước quốc tế liên quan đến khai thác và bảo vệ Tuân thủ an toàn động công ước tài nguyên rừng.

4 lines
86.

Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc như: máy tạo khí oxygen trong ao nuôi thuỷ sản, hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn, thiết bị trên tàu khai thác thuỷ sản, dây chuyền chế biến cá hộp.

4 lines
87.

Yêu thiên nhiên, yêu sinh vật, thích tham gia các hoạt động dã ngoại.

4 lines
88.

Cho cá ăn ngày 2 lần vào khoảng 8 - 9 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều bằng thức ăn viên nổi; thu hoạch cá vào khoảng 10 giờ sáng; vận chuyển cá đi tiêu thụ trong nguồn nước sạch, cung cấp đủ oxygen.

a)

Cho cá ăn ngày 2 lần vào khoảng 8 - 9 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều bằng thức ăn viên nổi là phù hợp.

b)

Vận chuyển cá trong nước sạch, cung cấp đủ oxygen là không hợp lí vì việc sử dụng nước sạch và cung cấp oxygen sẽ làm tăng chi phí của sản phẩm.

89.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề "Môi trường nuôi thuỷ sản". Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:

a)

Môi trường nuôi có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển của động vật thuỷ sản.

b)

Mỗi loài thuỷ sản có yêu cầu khác nhau về nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxygen hoà tan trong nước ao nuôi. Vì vậy, cần lựa chọn nguồn nước thích hợp cho từng loài thuỷ sản để đạt hiệu quả cao trong nuôi thuỷ sản.

c)

Sau mỗi đợt nuôi, cần hạn chế thay nước ao nuôi để tránh động vật thuỷ sản bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của các yếu tố (nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxygen hoà tan) trong nước nuôi thuỷ sản.

d)

Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.

90.

Trong giờ thực hành "Xác định một số chỉ tiêu của nước nuôi thuỷ sản", một nhóm học sinh đã ghi lại một số chú ý như sau:

a)

Cần lấy nước tại cùng một nguồn để đảm bảo độ chính xác của kết quả thí nghiệm.

b)

Cùng một nguồn nước, tuy nhiên các nhóm khác nhau lại đo được giá trị độ pH khác nhau, điều này chứng tỏ giá trị độ pH trong mẫu nước không ổn định.

c)

Cần rửa sạch đầu cực đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác.

d)

Trong nuôi thuỷ sản, việc xác định các chỉ tiêu của nước ao nuôi (nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxygen hoà tan,. . ) cần được thực hiện.

91.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu về biện pháp xử lí ao sau khi nuôi thuỷ sản. Một số biện pháp đưa ra như sau:

a)

Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thuỷ sản.

b)

Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thuỷ sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.

c)

Xả hết nước trong ao ra hệ thống sông, hồ và lấy nước mới vào ao trước khi thả nuôi lứa mới.

d)

Bùn đáy ao nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.

92.

Một nhóm học sinh được yêu cầu tìm hiểu và đề xuất một số việc nên làm để bảo vệ môi trường nuôi thuỷ sản, góp phần phát triển thuỷ sản bền vững. Sau khi tìm hiểu đã đưa ra một số nhận định như sau:

a)

Thức ăn thừa, chất thải của động vật thuỷ sản không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm nước ao nuôi thuỷ sản.

b)

Định kì xử lí nước ao nuôi thuỷ sản bằng chế phẩm vi sinh để tiêu diệt mầm bệnh và tạo môi trường thuận lợi cho thuỷ sản sinh trưởng, phát triển.

c)

Nước sau khi nuôi thuỷ sản cần được xử lí mầm bệnh và chất gây ô nhiễm trước khi xả ra môi trường để hạn chế lây lan nguồn bệnh và bảo vệ môi trường.

d)

Ưu tiên áp dụng các công nghệ tiên tiến trong nuôi trồng thuỷ sản để nâng cao hiệu quả kinh tế và hạn chế ô nhiễm môi trường.