wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập GDKT&PL 10 - Học Kỳ 1

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây thể hiện khái niệm gián thu là gì?

a)

Thuế thu được từ người có thu nhập cao.

b)

Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ.

c)

Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

d)

Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.

2.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

3.

Đâu không phải là đối tượng người nộp thuế?

a)

Mọi công dân.

b)

Hộ gia đình kinh doanh.

c)

Tổ chức kinh doanh.

d)

Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.

4.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

5.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?

a)

Thuế là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết thị trường.

b)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

c)

Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.

d)

Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.

6.

Nội dung nào sau đây không nói về vai trò của thuế?

a)

Thuế là khoản thu ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước.

b)

Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

c)

Thuế là công cụ điều tiết thu nhập thực hiện công bằng xã hội.

d)

Thuế là phần thu nhập mà công dân nộp vào ngân sách nhà nước.

7.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của

a)

kinh doanh.

b)

tiêu dùng.

c)

sản xuất.

d)

tiêu thụ.

8.

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

b)

Thu lợi nhuận.

c)

Phát triển kinh tế nhà nước.

d)

Cung ứng hàng hóa.

9.

Hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động

a)

tiêu thu sản phẩm.

b)

nghiên cứu kinh doanh.

c)

sản xuất kinh doanh.

d)

hỗ trợ sản xuất.

10.

Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích

a)

thu được lợi nhuận.

b)

thu hút vốn đầu tư.

c)

hỗ trợ xã hội.

d)

tăng năng suất lao động.

11.

Phương án nào sau đây là một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Làm ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.

b)

Hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu.

c)

Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động trong quá trình sản xuất.

d)

Tạo điều kiện phát huy hết những tiềm năng của nền kinh tế quốc dân.

12.

Phương án nào sau đây không thuộc vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động.

b)

Đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người

c)

Cung ứng sản phẩm hàng hoá/dịch vụ.

d)

Nâng cao thu nhập cho người lao động.

13.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của tín dụng?

a)

Tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

b)

Tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm.

c)

Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa.

d)

Tín dụng là công cụ điều tiết nền kinh tế, xã hội

14.

Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là

a)

công ty hợp danh.

b)

liên hiệp hợp tác xã.

c)

hộ sản xuất kinh doanh.

d)

doanh nghiệp tư nhân.

15.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh?

a)

18 tuổi.

b)

19 tuổi.

c)

20 tuổi.

d)

21 tuổi.

16.

Theo quy định của pháp luật, hộ sản xuất kinh doanh có quyền hạn nào sau đây?

a)

Không cần phải đăng ký kinh doanh.

b)

Tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm.

c)

Được phép kinh doanh bất kì hàng hóa nào.

d)

Được phép kinh doanh cả mặt hàng chưa đăng ký.

17.

Đặc điểm của hoạt động tín dụng được biểu hiện là

a)

được sử dụng vốn vay vô thời hạn

b)

có tính hoàn trả cả gốc và lãi.

c)

sử dụng vốn vay sai mục đích.

d)

chỉ phải hoàn trả tiền vốn vay.

18.

Khi thực hiện hoạt động tín dụng, người vay (khách hàng) có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết và

a)

trả tiền lãi trong một lần.

b)

trả tiền gốc đúng thời hạn.

c)

trả tiền gốc và lãi đúng hạn.

d)

hoàn trả tiền các khoản nợ cố định.

19.

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng

a)

hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.

b)

xây cơ sở kinh doanh sản xuất.

c)

tìm kiếm việc làm và thu nhập ổn định.

d)

tạo việc làm cho người lao động khác.

20.

Hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng là

a)

thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa.

b)

duy trì sự cân bằng của tiền tệ.

c)

tạo ra lượng tiền nhàn rỗi cho xã hội.

d)

xây dựng nền tài chính minh bạch.

21.

Việc mua hàng bằng tín dụng hình thức trả góp khác khác mua bằng tiền mặt là

a)

người mua thay đổi thời gian thanh toán.

b)

người mua phải thanh toán bằng tiền mặt.

c)

người mua phải trả nợ gốc và lãi.

d)

người mua cần có tài sản thế chấp.

22.

Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức

a)

Tín dụng đen.

b)

Cho vay tín chấp.

c)

Cho vay trả góp.

d)

Cho vay thế chấp.

23.

Năm 2022, với sự hỗ trợ của Nhà nước và sự nỗ lực từ doanh nghiệp, nền kinh tế đã phục hồi tốt. Điều này thể hiện

a)

ý nghĩa tín dụng.

b)

đặc điểm tín dụng.

c)

hoạt động tín dụng.

d)

vai trò tín dụng.

24.

Các ngân hàng cho vay vốn theo Quyết định số 09/QĐ - TTg về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn thuộc hình thức tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng thương mại.

c)

Tín dụng ngân hàng.

d)

Tín dụng cá nhân.

25.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

giải quyết việc làm.

b)

tàn phá môi trường.

c)

duy trì thất nghiệp.

d)

thúc đẩy khủng hoảng.

26.

Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức

a)

Tín dụng đen.

b)

Cho vay tín chấp.

c)

Cho vay trả góp.

d)

Cho vay thế chấp.

27.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Tín dụng tiêu dùng.

28.

Hình thức tín dụng cho vay tín chấp không có đặc điểm

a)

thời gian cho vay ngắn.

b)

mức lãi suất phù hợp.

c)

thủ tục vay đơn giản.

d)

số tiền cho vay ít.

29.

Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là

a)

kế hoạch tài chính gia đình.

b)

kế hoạch tài chính doanh nghiệp.

c)

kế hoạch tài chính cá nhân.

d)

kế hoạch phân bổ ngân sách.

30.

Việc lập bản kế hoạch về thu chi cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu tài chính trong một thời gian ngắn (dưới 1 tháng) là đề cập đến việc lập kế hoạch tài chính cá nhân

a)

trung hạn.

b)

ngắn hạn.

c)

dài hạn.

d)

nhiều hạn.

31.

Căn cứ phân loại kế hoạch tài chính cá nhân cần dựa vào đặc điểm nào sau đây?

a)

Thời gian thực hiện.

b)

Số tiền thực hiện.

c)

Chủ thể thực hiện.

d)

Mục tiêu thực hiện.

32.

Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là gì?

a)

Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả.

b)

Giúp cá nhân đầu cơ kiếm lãi.

c)

Giúp cá nhân tận hưởng cuộc sống.

d)

Giúp cá nhân gây quỹ giúp người nghèo.

33.

Việc lập bản kế hoạch về thu chi cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu tài chính trong một thời gian ngắn (dưới 3 tháng) là đề cập đến việc lập kế hoạch tài chính cá nhân

a)

trung hạn.

b)

ngắn hạn.

c)

dài hạn.

d)

nhiều hạn.

34.

Việc lập bản kế hoạch về thu chi cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu tài chính trong một thời gian dài (trên 6 tháng) là đề cập đến việc lập kế hoạch tài chính cá nhân

a)

trung hạn.

b)

ngắn hạn.

c)

dài hạn.

d)

nhiều hạn.

35.

Theo em, để Hà đạt được những mục tiêu tài chính cá nhân đã đề ra, Hà cần tuân thủ kế hoạch tài chính cá nhân như thế nào?

a)

thực hiện đúng chi tiêu với bảng kế hoạch đề ra.

b)

hà tiện trong tiêu dùng, tiêu đến đâu thì lo đến đấy,

c)

tự do tiêu tiền trong thẻ của bố mẹ khi cần thiết.

d)

Cắt các khoản chi thiết yếu để đầu tư cho học tập.

36.

Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân có kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân?

a)

Kiên trì tuân thủ kế hoạch.

b)

Cần thì tiêu, sau bù.

c)

Ngẫu hứng theo sở thích cá nhân.

d)

Sử dụng thẻ tín dụng một cách thoải mái.

37.

Việc không xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính sẽ dẫn đến

a)

thực hiện được mục tiêu tài chính đề ra.

b)

tránh lãng phí trong chi tiêu.

c)

dự phòng các tình huống phát sinh.

d)

mất kiểm soát trong việc chi tiêu