wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức kinh tế

Total questions: 95

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau: “Khi mất cân đối giữa tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng trưởng GDP lần thì sức ép lạm phát bắt đầu xuất hiện. Ví dụ, trong hai năm 2005 và 2006, GDP của Việt Nam tăng trưởng 17%, trong khi đó, tiền mặt trong lưu thông và tiền gửi trong ngân hàng tăng tới 73%”.

a)

Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế giảm.

b)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng.

c)

Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết

d)

Chi phí sản xuất tăng cao.

2.

Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến xã hội?

a)

Các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất

b)

Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội được giảm dần

c)

Thu nhập thực tế của người lao động giảm

d)

Tình trạng thất nghiệp của người lao động được giải quyết

3.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

4.

Loại hình thất nghiệp nào dưới đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc?

a)

Thất nghiệp chu kỳ

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp tự nguyện

d)

Thất nghiệp cơ cấu

5.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hàng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do không hài lòng với công việc.

d)

Do mất cân đối cung cầu lao động.

6.

Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi

a)

Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.

b)

Mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm(0%

c)

Giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng(1000%≤CPI).

d)

Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10%≤CPI<1000%).

7.

Câu 7. Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?

a)

Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm

b)

Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm

c)

Công ty T bịa đặt thông tin sai sự thật về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp A.

d)

Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân

8.

Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?

a)

Sự cạnh tranh.

b)

Sự đam mê.

c)

Thành phần gia đình.

d)

Kinh nghiệm bản thân.

9.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính bất biến.

b)

tính sáng tạo.

c)

tính quốc tế.

d)

tính bất khả thi.

10.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cạnh tranh là gì?

a)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

b)

Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.

c)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những thành viên trong tập đoàn kinh tế

d)

Sự tồn tại của một chủ sở hữu với một số tổ chức doanh nghiệp.

11.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?

a)

Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp

b)

Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.

c)

Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau

d)

Thực hiện đạo đức kinh doanh góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế quốc gia.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động?

a)

Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

c)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

d)

Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

13.

Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng cũng luôn anh đua với nhau để

a)

giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất.

b)

mua được hàng hóa đắt hơn, chất lượng tốt hơn.

c)

mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn.

d)

được lợi ích từ hoạt động trao đổi trên thị trường.

14.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng

a)

ổn định.

b)

giảm.

c)

tăng.

d)

không đổi.

15.

Trong các nguồn lực tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Khả năng huy động các nguồn lực.

c)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

16.

Đạo đức kinh doanh được biểu hiện thông qua các phẩm chất gì?

a)

Trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng.

b)

Trách nhiệm và trung thực.

c)

Giữ chữ tín, trung thực, trách nhiệm.

d)

Trách nhiệm.

17.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là:

a)

Lao động.

b)

Sức lao động.

c)

Thị trường.

d)

Việc làm.

18.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.

b)

Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.

c)

Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát

d)

Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao

19.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.

b)

Tạo nên những tập đoàn kinh tế hùng mạnh.

c)

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

d)

Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

20.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

đầu ra.

b)

thứ yếu.

c)

đầu vào.

d)

độc lập.

21.

Trong tình huống trên, nếu là C, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

a)

Mặc kệ, vì số rau củ đó dùng để bán, không dùng làm thức ăn cho gia đình.

b)

Mặc kệ, không quan tâm vì việc làm của cậu K không liên quan đến mình.

c)

Đồng ý với việc làm của cậu K, vì rau quả có mẫu mã đẹp mới bán được nhiều.

d)

Khuyên cậu K nên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng hàm lượng cho phép.

22.

Được anh M cung cấp hồ sơ nên chị L đã tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, rồi hợp thức hóa giấy tờ cùng anh Y mở cơ sở sản xuất riêng mang tên mình. Do không phải chi trả các khoản tiền liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nên hàng hóa của chị L có giá rẻ hơn nhiều so với công ty Z, nên chỉ trong một thời gian ngắn hàng hóa do công ty Z làm ra không thể tiêu thụ được và phải tuyên bố phá sản. Những ai dưới đây đã có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Anh M và chị L

b)

Chị L và anh Y

c)

Anh Z và chị L

d)

Anh M và anh Z

23.

Hiện nay trên các tuyến phố, các cửa hàng ở thành phố X có các chương trình giảm giá, khuyến mãi từ 50% đến 70% nhiều mặt hàng để kích thích tiêu dùngXét về mặt cung cầu thì các cửa hàng này đã vận dụng tốt quanh hệ nào dưới đây?

a)

Cung cầu ảnh hưởng tới giá cả

b)

Giá cả giảm cầu tăng

c)

Giá cả tăng cung tăng

d)

Giá cả ảnh hưởng tới cung cầu

24.

Doanh nghiệp T chuyên sản xuất, kinh doanh những thực phẩm chế biến từ thịt lợn. Gần đây, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn do giá của các yếu tố đầu vào (con giống, cám,..) tăng khiến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm bị đẩy lên cao. Số lượng các đơn đặt hàng cũng giảm sút do thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại.Trong trường hợp trên, những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?

a)

Số lượng người bán trên thị trường và giá bán của sản phẩm

b)

Trình độ công nghệ và dự đoán của người bán về thị trường

c)

Chính sách của nhà nước và sự kỳ vọng của chủ thể sản xuất

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào và số lượng người tham gia cung ứng

25.

Cửa hàng M chuyên kinh doanh hoa quả nhập khẩu. Nhận thấy nhu cầu tiêu dùng hoa quả ngoại tăng cao, cửa hàng M đã nhập lượng lớn hoa quả ngoại không rõ nguồn gốc, xuất xứ về rồi dán nhãn và quảng cáo là hoa quả nhập khẩu từ châu Âu.Em hãy nhận xét về hành vi của Cửa hàng M.

a)

Cửa hàng M đã vi phạm đạo đức kinh doanh

b)

Cửa hàng M có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo

c)

Cửa hàng M biết nắm bắt thời cơ kinh doanh

d)

Cửa hàng M đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh

26.

Khi làng người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp quan hệ cung – cầu nào sau đây?

a)

Cung > cầu

b)

Cầu tăng

c)

Cung = cầu

d)

Cung < cầu

27.

“Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ các nhu cầu xã hội” là nội dung thể hiện khái niệm

a)

Sức lao động

b)

Lao động

c)

Sản xuất kinh doanh

d)

Việc làm

28.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong khái niệm sau đây: “......... là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm”

a)

Thất nghiệp

b)

Bỏ việc

c)

Giải nghệ

d)

Sát hại

29.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Nền tảng

b)

Định hướng

c)

Quyết định

d)

Nguồn lực

30.

Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động muốn có việc làm với mức lương cao hơn mức lương hiện tại.

b)

Do sức mua của xã hội ngày càng tăng

c)

Nhà nước ban hành các chính sách hỗ trợ việc làm

d)

Các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh

31.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

tâm lý tiêu dùng

b)

cung

c)

cầu

d)

nhu cầu

32.

Chị C bán hàng giá rẻ online trên mạng, thấy người mua nhiều nên chị nâng giá bằng cách thông báo với mọi người rằng do chị phải nhập với giá cao hơn trước. Chị C đã vận dụng biểu hiện nào của quan hệ cung – cầu?

a)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu.

b)

Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.

c)

Vai trò của quan hệ cung – cầu.

d)

Cung – cầu tác động lẫn nhau.

33.

Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa

a)

chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.

b)

đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng

c)

chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý

d)

giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt

34.

Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.

b)

Cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.

c)

Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp C chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.

d)

Doanh nghiệp M đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.

35.

Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng

a)

lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

b)

lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.

c)

lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.

d)

lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.

36.

Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm (0%

a)

Siêu lạm phát

b)

Lạm phát nghiêm trọng.

c)

Lạm phát vừa phải.

d)

Lạm phát phi mã.

37.

Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

Khủng hoảng

b)

Lạm phát

c)

Tăng trưởng

d)

Suy thoái

38.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.

c)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.

d)

Nhiều người có việc làm mới.

39.

Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung – cầu là sự vận dụng quan hệ cung cầu của chủ thể nào sau đây?

a)

nhà nước

b)

người tiêu dùng

c)

người sản xuất

d)

người kinh doanh

40.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do công ty thu hẹp sản xuất.

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Do khả năng ngoại ngữ kém.

d)

Do không đáp ứng yêu cầu.

41.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa,khi giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng

a)

tănglên.

b)

khôngtăng.

c)

ổnđịnh.

d)

giảmxuống.

42.

Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là

a)

thị trường lao động.

b)

trung tâm môi giới việc làm.

c)

thị trường việc làm.

d)

trung tâm giới thiệu việc làm.

43.

Nhận định nào sau đây là đúng khi bàn về vấn đề lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?,

a)

  Quy mô dân số là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến lượng cầu.

b)

  Giá bán sản phẩm không ảnh hưởng gì đến lượng cầu hàng hóa..

c)

Mọi nhu cầu của người tiêu dùng đều được coi là cầu..

d)

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu trên thị trường.

44.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

lợinhuận.

b)

laođộng.

c)

nhiênliệu.

d)

thịtrường.

45.

Câu 45. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cầugiảm.

b)

cunggiảm.

c)

cầutăng.

d)

cungtăng.

46.

Câu 46. Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao, cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

cảithiện.

d)

củngcố

47.

Câu 47. Tại một cửa hàng bán nông sản ở thành phố T, cam rất ngọt nhưng với giá 40 nghìn đồng/kg mà lượng cam bán ra vẫn rất hạn chế. Sau một thời gian suy nghĩ, chủ cửa hàng bảo nhân viên lấy cam từ trong cùng một thùng ra và sắp vào hai chiếc rổ lớn để cạnh nhau. Ông chủ yêu cầu nhân viên ghi giá ở một rổ là 39 nghìn đồng/kg, một rổ ghi là 50 nghìn đồng/kg. Và chỉ trong chốc lát cả hai rổ cam đều được bán hết. Thông tin trên thể hiện phẩm chất năng lực kinh doanh nào dưới đây của chủ cửa hàng?

a)

Quản lý nhân viên cấp dưới.

b)

Làm tốt công tác truyền thông.

c)

Quản lý hoạt động kinh doanh.

d)

Hỗ trợ thông tin khách hàng.

48.

Câu 48. Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt . Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh DT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Nhà nước tăng lương.

b)

Chi phí sản xuất tăng.

c)

Nhucầu tiêu dùng tăng.

d)

Chi phí sản xuất giảm.

49.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tình giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Đồ tái cấu trúc hoạt động.

50.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Đặt lợi nhuận lên trên tất cả.

b)

Đối xử công bằng, bình đẳng với nhân viên.

c)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

d)

Không phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

51.

Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

a)

Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Giá cả hàng hóa, dịch vụ.

d)

Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

52.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh gọi là

a)

cơ hội kinh doanh.

b)

ý tưởng sản xuất.

c)

ý tưởng kinh doanh.

d)

ý tưởng kinh tế.

53.

Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm là trường hợp

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

thất nghiệp chu kỳ

d)

thất nghiệp tự nguyện

54.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Người phân phối lao động.

b)

Người lao động.

c)

Người sử dụng lao động.

d)

Người môi giới lao động.

55.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty thu hẹp sản xuất, giải thể.

b)

hoạt động từ thiện.

c)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

d)

nợ xấu cho ngân hàng.

56.

Câu 56. Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn.

Đạo đức kinh doanh được biểu hiện như thế nào qua hoạt động của công ty V? A.

a)

Không quảng cáo cường điệu, sai sự thật về sản phẩm.

b)

Cải tiến công nghệ sản xuất để nâng chất lượng sản phẩm.

c)

Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp cho người lao động

d)

Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường

57.

Chị H bán quần áo, chị liên tục cập nhật và lấy những mẫu quần áo được giới trẻ ưa chuộng hiện nay. Chị H đã thực hiện biểu hiện nào của quan hệ cung – cầu?

a)

Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.

b)

Vai trò của quan hệ cung – cầu.

c)

Cung – cầu tác động lẫn nhau.

d)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu.

58.

Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Nhucầutìm lợi nhuận.

b)

Niềm đam mê kinh doanh.

c)

Khẳng định bản thân.

d)

Vì mục đích nhân đạo.

59.

Biết lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, giám sát cấp dưới, chuyển giao và chia sẻ quyền lực cho cấp dưới để đội ngũ nhân lực phát huy hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

b)

Năng lực thiết lập quan hệ.

c)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

d)

Năng lực cá nhân.

60.

Khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

ổn định

b)

giá cả lớn hơn giá trị

c)

tăng

d)

giảm

61.

Các nguồn gốc tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

lợi thế nội tại và khó khăn bên ngoài.

b)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

c)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

d)

sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh.

62.

Câu 62. Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã có ý thức thực hiện đạo đức kinh doanh? Tình huống: Gia đình ông P đã trang bị đầy đủ thiết bị cho việc đánh bắt thủy sản. Sau khi được cấp phép khai thác thủy sản trên vùng hoạt động ven bờ, anh K (con trai ông P) đã đề xuất dùng thuốc nổ để khai thác thủy sản. Tuy nhiên, ông P không đồng ý vì sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái môi trường nước nơi đây.

a)

Ông P và anh K.

b)

Ông P.

c)

Không còn nhân vật nào.

d)

Anh K.

63.

Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Hấp dẫn.

b)

Lỗi thời

c)

Ổn định.

d)

Đúng thời điểm.

64.

Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng mục đích cuối cùng của cạnh tranh kinh tế?

a)

Giành ưu thế về công nghệ.

b)

Thu về lợi ích kinh tế cao nhất.

c)

Thu hút lượng khách hàng nhiều nhất.

d)

Khai thác thị trường có lợi.

65.

Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kỳ khủng hoảng, trì trệ được gọi là

a)

thất nghiệp chu kỳ

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp tự nhiên.

d)

thất nghiệp tạm thời.

66.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

năng lực kinh doanh.

b)

cầu.

c)

năng lực sản xuất.

d)

cung.

67.

Trên thị trường, khi lượng cầu giảm xuống thì sẽ làm cho lượng cung có xu hướng

a)

giữ nguyên.

b)

cân bằng.

c)

tăng.

d)

giảm.

68.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là

a)

cạnh tranh.

b)

đối kháng.

c)

chiến tranh.

d)

đấu tranh.

69.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong khái niệm sau đây: “.................. là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”.

a)

thị trường lao động.

b)

trung tâm môi giới việc làm.

c)

trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

thị trường việc làm.

70.

Đối với nền kinh tế, cạnh tranh có vai trò như thế nào?

a)

Tạo động lực cho sự phát triển.

b)

Làm đòn bẩy cho sự phát triển.

c)

Là cơ sở cho sự phát triển.

d)

Tạo nền tảng cho sự phát triển.

71.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?

a)

Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.

b)

Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.

c)

Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.

d)

Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế.

72.

Khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng

a)

không biến động.

b)

có xu hướng tăng.

c)

luôn cân bằng nhau.

d)

không thay đổi.

73.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Tạo sự chủ động, sáng tạo trong hoạt động kinh doanh.

b)

Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

c)

Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia

d)

Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.

74.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

khủng hoảng.

d)

đầu cơ.

75.

Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái:

a)

Dư thừa lực lượng lao động.

b)

Thiếu hụt lực lượng lao động

c)

Cân bằng cung – cầu lao động

d)

Chênh lệch cung-cầu lao động

76.

Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

b)

Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất-kinh doanh.

c)

Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất-kinh doanh.

d)

Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.

77.

Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

Năng lực tổ chức, quản lý.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực chuyên môn.

78.

Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp chu kỳ

c)

thất nghiệp tự nguyện

d)

thất nghiệp tạm thời

79.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

sự cạnh tranh.

b)

nguồn vốn.

c)

lợi nhuận.

d)

hợp tác.

80.

Lượng cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm trạng của người mua hàng.

c)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

d)

Tâm lý của người tiêu dùng.

81.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

tính nhất thời.

b)

tính ổn định.

c)

tính ràng buộc.

d)

tính phổ biến.

82.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

chiến lược kinh doanh.

b)

ý tưởng kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

cơ hội kinh doanh.

83.

Câu 83. Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?

a)

Xây dựng chiến lược kinh doanh.

b)

Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.

c)

Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.

d)

Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.

84.

Một trong những lợi thế nổi bật giúp cánh án tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

địa điểm kinh doanh.

b)

sự đam mê.

c)

sự cạnh tranh của đối thủ.

d)

địa điểm cư trú.

85.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của

a)

kinh doanh.

b)

tiêu thụ.

c)

sản xuất.

d)

tiêu dùng.

86.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tìm hiểu bí mật kinh doanh của doanh nghiệp khác.

b)

Đã ingột tố với lao động có tay nghề cao.

c)

Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.

d)

Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.

87.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Đổi tiền mới.

b)

Giảm lãi suất.

c)

Tăng lãi suất.

d)

Tăng cung tiền.

88.

Vận dụng quan hệ cung – cầu để lý giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung > cầu

b)

Do cung = cầu

c)

Do cung, cầu rối loạn

d)

Do cung < cầu

89.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với khách hàng là

a)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

b)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh

c)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

90.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là

a)

mục tiêu kinh doanh.

b)

đạo đức kinh doanh.

c)

ý tưởng kinh doanh.

d)

cơ hội kinh doanh.

91.

Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.

b)

Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp.

c)

Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động.

d)

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.

92.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Xác định đối tượng kinh doanh.

c)

Xác lập quan hệ về lao động.

d)

Xác định hình thức kinh doanh.

93.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?

a)

Lượng cung.

b)

Chất lượng lao động.

c)

Lượng cầu.

d)

Giá cả sức lao động.

94.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

a)

Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

b)

Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.

c)

Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

d)

Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

95.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp?

a)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

b)

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

c)

Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.