Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ 1
Total questions: 129
Worksheet time: 2hrs 53mins
Theo định nghĩa. Dao động điều hoà là:
chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau
chuyển động của một vật dưới tác dụng của một lực không đổi.
hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
chuyển động có phương trình mô tả bởi hàm sin hoặc cosin theo thời gian.
Vận tốc của vật dao động điều hoà có độ lớn cực đại khi
vật ở vị trí có li độ cực đại.
gia tốc của vật đạt cực đại.
vật ở vị trí có li độ bằng không.
vật ở vị trí có pha dao động cực đại.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về dao động điều hoà:
dao động điều hòa là dao động tuần hoàn.
biên độ của dao động là giá trị cực đại của li độ.
vận tốc biến thiên cùng tần số với li độ.
dao động điều hoà có quỹ đạo là đường hình sin.
Một vật đang dao động điều hoà, khi vật chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì:
vật chuyển động nhanh dần đều.
vật chuyển động chậm dần đều.
gia tốc cùng hướng với chuyển động.
gia tốc có độ lớn tăng dần.
Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hòa có độ lớn
tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng.
tỉ lệ với bình phương biên độ.
không đổi nhưng hướng thay đổi.
và hướng không đổi.
Một vật dao động điều hòa, khi vật đi qua vị trí cân bằng thì:
độ lớn vận tốc cực đại, gia tốc bằng không.
B. độ lớn gia tốc cực đại, vận tốc bằng không.
C. độ lớn gia tốc cực đại, vận tốc khác không.
D. độ lớn gia tốc và vận tốc cực đại.
Trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là không đúng
Vận tốc của vật có độ lớn đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
Gia tốc của vật có độ lớn đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
Vận tốc của vật có độ lớn đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
Gia tốc của vật có độ lớn đạt giá trị cực tiểu khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
Điều nào sau đây sai về gia tốc của dao động điều hoà:
biến thiên cùng tần số với li độ x.
luôn luôn cùng chiều với chuyển động.
bằng không khi hợp lực tác dụng bằng không.
là một hàm sin theo thời gian.
Vật dao động điều hòa theo trục Ox. Phát biểu nào sau đây đúng ?
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.
Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình cos.
Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.
Một vật dao động điều hòa với chu kì T. Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng, vận tốc của vật bằng 0 lần đầu tiên ở thời điểm
T/2
T/8
T/6
T/4
Con lắc lò xo ngang dao động điều hoà, vận tốc của vật bằng không khi vật chuyển động qua
vị trí cân bằng.
vị trí mà lực đàn hồi của lò xo bằng không.
vị trí vật có li độ cực đại.
vị trí mà lò xo không bị biến dạng.
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là
xác định chu kì dao động
xác định chiều dài con lắc
xác định gia tốc trọng trường
khảo sát dao động điều hòa của một vật
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà người ta đã
Làm mất lực cản của môi trường đối với vật chuyển động
Tác dụng ngoại lực biến đổi điều hoà theo thời gian vào dao động
Tác dụng ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với chuyển động trong một phần của từng chu kỳ
Kích thích lại dao động sau khi dao động bị tắt dần
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc
Pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Tần số của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Hệ số lực cản (của ma sát nhớt) tác dụng lên vật.
Khi xảy ra hiện tƣợng cộng hƣởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số bằng tần số dao động riêng
mà không chịu ngoại lực tác dụng
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng
x1=5cos(2πt+2π)(cm) x2=10 cos(2πt)(cm)
Độ lệch pha của 2 dao động này là
2π rad
1,5π rad
2,68 rad
1,5 rad
chu kì dao động của con lắc lò xo cho bởi biểu thức
T=2πkm.
T=2πmk.
T=2π1mk.
T=2π1km
Một con lắc lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad/s. Biết khối lượng của quả nặng là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N/m.
50 N/m.
75 N/m.
100 N/m.
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = Acos10t (t tính bằng s). Tại t = 2 s, pha của dao động là
40 rad.
10 rad.
5 rad.
20 rad
Một con lắc lò xo gốm một lò xo có độ cứng k = 120 N/m và quả cầu nhỏ có khối lượng m. Biết tần số dao động là 3,18 Hz. Tính giá trị của m, lấy π = 3,14.
0,2 kg.
0,3 kg.
0,5 kg.
0,6 kg.
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 160 N/m, khối lượng m = 400 g, dao động điều hòa với vận tốc cực đại bằng 60 cm/s. Biên độ dao động là
3 cm.
4 cm.
5 cm.
6 cm.
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω . Chu kỳ dao động của vật được tính bằng công thức
T = ω2π
T = 2πω
T = 2πω1
T = 2πω
Chọn đáp án đúng. Sóng cơ là:
Sự truyền chuyển động trong không khí.
Dao động cơ lan truyền trong một môi trường vật chất theo thời gian.
Chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
Sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường.
Sóng ngang truyền được trong môi trường:
Chất khí.
Chất lỏng và khí.
Cả 3 môi trường rắn, lỏng và khí.
Chất rắn và bề mặt chất lỏng.
chọn đáp án đúng. Sóng dọc:
Chỉ truyền được trong chất khí.
Chỉ truyền được trong chất lỏng.
Chỉ truyền được trong chất rắn.
Truyền được cả trong chất rắn, lỏng và khí.
chọn đáp án đúng. Bước sóng là:
Quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì.
Quãng đường mà sóng truyền đi được trong hai chu kì.
Quãng đường mà sóng truyền đi được trong nửa chu kì.
Quãng đường mà sóng truyền đi được trong ba chu kì.
Sóng ngang là sóng:
Trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Luôn lan truyền theo phương nằm ngang.
Trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương nằm ngang.
Trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Một sóng cơ học lan truyền theo trục Ox có phương trình sóng tại một điểm là
u=5cos(πt−72πx) (m;s) . Biên độ A có giá trị bằng:
3m
5m
7m
2m
Một sóng cơ học lan truyền theo trục Ox có phương trình sóng tại một điểm là
u=6cos(πt−52πx) (m;s) . Tần số góc ω có giá trị bằng:
π (srad)
6 (rad/s)
5 (rad/s)
2π (srad)
Một sóng cơ học lan truyền theo trục Ox có phương trình sóng tại một điểm là
u=3cos(5πt−92πx) (cm;s) . Bước sóng λ có giá trị bằng
3cm
5π (cm)
9cm
2π (cm)
Một sóng cơ học lan truyền theo trục Ox có phương trình sóng tại một điểm là
u=3cos(100π.t−92πx) (m;s) . Tần số f có giá trị bằng:
50Hz
0,02Hz
100Hz
20Hz
Một sóng cơ học lan truyền theo trục Ox có phương trình sóng tại một điểm là
u=2cos(10π.t−32πx) (m;s) . Chu kì T có giá trị bằng:
0,2s
2s
20s
0,02s
Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với tốc độ v, khi đó bước sóng được tính theo công thức
λ = vf
λ = v/f
λ = 3vf
λ = 2v/f.
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có thoa thoa tiểu
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Điều kiện để ra hiện tượng thoa sóng là
Phải có hai sóng cùng biên kịch chồng chất lên nhau
Must have from the merge wave
You must have an dao động vật
Phải có hai sóng cùng pha
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lượng thì trên mặt chất lượng xuất hiện
Một dao động vị trí mạnh so với xung quanh
Tất cả dao động vị trí với ít nhất biên giới
Các đường dao động với biên độ cực đại và tiểu xen kẽ cực kỳ
Tất cả các dao động điểm giống nhau
Kết nối nguồn không cần điều kiện nào sau đây?
Dao động cùng phương
Dao động cùng tần số
Không thay đổi pha Bias
Dao động cùng mode
Giao thoa vân tay của kết hợp nguồn hai có dạng
đường thẳng hoặc đường hyperbol
đường thẳng hoặc đường parabol
đường hyperbol hoặc đường parabol
một phần của Elip đường
Điều gì sau đây là sai khi nói về giao thoa của 2 sóng kết hợp phát ra từ 2 nguồn cùng pha trên mặt chất lượng?
Đường trung trực của đoạn nối hai nguồn là vân giao cực đại
Cực đại vân vân là một số lẻ
Tiểu vân số là chẵn lẻ
Cực đại số vân
Trong thực nghiệm giao thoa hai nguồn cùng pha một điểm vân cực tiểu nếu hiệu ứng khoảng cách từ nó đến bằng hai nguồn
Một số bước sóng nguyên
Một số lần bước sóng nguyên
Một số lần bước sóng nguyên
Some lẻ lần 1/4 bước sóng
A Cực đại thuộc tính điểm nếu 2 dao động truyền tới nó
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
cùng biên độ.
Một điểm truyền sóng dọc theo sợi dây với tần số f = 10 (Hz), hai điểm trên dây cách nhau 50 (cm) dao động với độ lệch pha 5π / 3. Sóng truyền tốc độ trên dây bằng:
6 m / s
3 m / s
10 m / s
5 m / s
Tại hai điểm A và B trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống nhau với chế độ a, bước sóng là 10cm. Point M Cách A 25cm, Cách B 5cm sẽ dao động với biên độ là
2a
một
-2a
0
Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau AB = 8 (cm). Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 1,2 (cm). Số cực đại đi qua đoạn thẳng kết nối hai nguồn là:
11
12
13
14
Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có kết hợp hai nguồn sóng cùng một phương và cùng một pha dao động. Biết biên độ, sóng tốc độ không đổi trong quá trình truyền, sóng tần số bằng 40 Hz và có sự thay đổi sóng trong đoạn MN. Trong cuộc đua MN, hai điểm dao động có mức độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Transmission speed in this environment by
2,4 m / s
1,2 m / s
0,3 m / s
0,6 m / s
Một phương tiện truyền sóng có bước sóng là u = 6cos (4πt - 0,02πx); in that u and x tính bằng cm, t tính bằng s. Bước sóng là
100 cm
150 cm
50 cm
10 cm
Ở mặt nước có kết hợp A, B dao động với phương trình u A = u B = 2cos10πt (mm). Sóng truyền tốc độ là 30 cm / s. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt 10,5 cm và 13,5 cm có dao động chế độ là
2 mm
4 mm
1 mm
0 mm
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng là
3 s
2,7 s
2,45 s
2,8 s
Trong thí nghiệm Y-âng, bước sóng λ = 0,65 µm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Vị trí vân tối thứ 6 là
0,50 mm
0,65 mm
7,15 mm
0,78 mm
Trong thí nghiệm Y-âng, bước sóng là 0,5 µm, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1 m. Vị trí vân sáng bậc 3 là
5 mm
3 mm
4 mm
3,5 mm
Trong thí nghiệm Y-âng, bước sóng 0,50 µm ; a = 3 mm ; D = 3 m. Khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp là
0,50 mm
3 mm
0,75 mm
0,40 mm
Trong thí nghiệm Y-âng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m; khoảng vân là 1,2 mm. Bước sóng bằng
0,50 μ m
0,40 undefinedm
0,60 undefinedm
0,75 undefinedm
Trong thí nghiệm Y-âng, biết a = 1 mm; D = 2 m. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 5 ở hai phía của vân sáng trung tâm là 8 mm. Giá trị của λ bằng
0,50 μ m
0,60 undefinedm
0,65 undefinedm
0,40 undefinedm
Trong thí nghiệm Yâng, biết a = 2 mm; D = 1 m; λ = 0,5 μm. Khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến vân tối thứ 5 cùng bên ℓà
1,52 mm
0,75 mm
0,60 mm
7,15 mm
Trong thí nghiệm Yâng, biết λ = 0,38 μm; D = 1 m; a = 2 mm. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 bên này đến vân sáng bậc 5 ở bên kia vân sáng trung tâm ℓà
0,60 mm
0,75 mm
7,15 mm
1,52 mm
Trong thí nghiệm Y-âng, biết a = 1 mm; D = 2 m. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân sáng trung tâm 3 mm có vân sáng bậc 3. Bước sóng là
0,50 undefinedm
0,45 μ m
0,60 undefinedm
0,75 undefinedm
Trong thí nghiệm Y-âng, biết a = 1,2 mm, ban đầu khoảng vân là 1 mm. Nếu tịnh tiến màn ra xa mặt phẳng chứa hai khe thêm 50 cm thì khoảng vân là 1,25 mm. Giá trị của λ là
0,50 μ m
0,48 μ m
0,60 μ m
0,72 μ m
Một bức xạ khi truyền trong chân không có bước sóng là 0,75 µm, khi truyền trong thủy tinh có bước sóng là λn. Biết chiết suất của thủy tinh đồi với bức xạ này là 1,5. Giá trị của λn là
700 nm
600 nm
500 nm
650 nm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng vân đo được trên màn quan sát là 1,14 mm. Trên màn, tại điểm M cách vân trung tâm một khoảng 5,13 mm có
vân sáng bậc 6
vân sáng bậc 5
vân tối thứ 5
vân tối thứ 6
Trong thí nghiệm Y-âng. Biết khoảng vân i = 2 mm. Trên màn, hai điểm M và N nằm khác phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 5,9 mm và 9,7 mm. Trong khoảng giữa M và N có số vân sáng là
9
7
6
8
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng ánh sáng trắng, biết a = 0,3 mm; D = 2 m. Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 màu đỏ (λđ = 0,76 μm) đến vân sáng bậc 1 màu tím (λt = 0,40 μm) cùng một phía vân sáng trung tâm là
1,8 mm
2,4 mm
1,5 mm
2,7 mm
Trong thí nghiệm Y-âng, dùng ánh trắng làm thí nghiệm (0,4 mm ≤ λ ≤ 0,76 mm). Biết a = 2 mm; D = 2 m. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm 3,5 mm có số bức xạ cho vân sáng là
4
5
6
7
Trong thí nghiệm Y-âng, bước sóng λ = 500 nm. Khoảng cách giữa hai khe là a = 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 1 m. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp bằng
1,0 mm
0,5 mm
1,5 mm
0,75 mm
Trong thí nghiệm Y-âng, hai khe được chiếu sáng đồng thời bởi hai bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt λ 1 và 2. Trên màn quan sát có vân sáng bậc 8 của 1 trùng với vân sáng bậc 2 của 2. Tỉ số 1/2 bằng
6/5
4
1/4
5/6
Trong thí nghiệm Y-âng, biết a = 1 mm và D = 2 m. Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc λ1 = 0,6 μm và λ2 vào hai khe thì thấy vân sáng bậc 4 của bức xạ λ2 trùng với vân sáng bậc 6 của bức xạ λ1. Giá trị của λ2 là
0,4 μm
0,5 μm
0,6 μm
0,7 μm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa 4 vân sáng liên tiếp trên màn quan sát là 2,4 mm. Khoảng vân trên màn là
1,8 mm
1,2 mm
0,8 mm
0,6 mm
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
Sóng âm trong không khí là sóng dọc.
Sóng âm trong không khí là sóng ngang.
Khi nói về sự truyền âm, phát biểu nào sau đây đúng?
Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ nhỏ hơn trong chân không.
Trong một môi trường, tốc độ truyền âm không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
Sóng âm không thể truyền được trong các môi trường rắn và cứng như đá, thép.
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong nước lớn hơn tốc độ truyền âm trong không khí.
Cho các chất sau: không khí ở 00 C, không khí ở 25oC, nước và sắt. Sóng âm truyền nhanh nhất trong
sắt.
không khí ở 00 C.
nước.
không khí ở 250 C.
Một âm có tần số xác định truyền lần lượt trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2, v3.
Nhận định nào sau đây đúng?
v2 > v1 > v3
v3 > v2 > v1
v1 > v3 > v2
v1 > v2 > v3
Một lá thép dao động với chu kì T = 80 ms. Âm do nó pháp ra là
siêu âm.
Không phải sóng âm
hạ âm.
Âm nghe được
Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.
Siêu âm có thể truyền được trong chân không.
Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì
chu kì của nó tăng.
tần số của nó không thay đổi.
bước sóng của nó giảm.
bước sóng của nó không thay đổi.
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
tần số và bước sóng đều không thay đổi.
tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.
tần số và bước sóng đều thay đổi.
Chọn đáp án sai khi nói về sóng âm?
Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì bước sóng giảm đi.
Cường độ âm càng lớn, tai người nghe càng to.
Ngưỡng đau của tai người không phụ thuộc vào tần số của âm.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Âm sắc là
màu sắc của âm thanh.
một tính chất của âm giúp ta phân biệt các nguồn âm.
một tính chất sinh lí của âm.
một tính chất vật lí của âm.
Độ cao của âm là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào
vận tốc âm.
năng lượng âm.
tần số âm.
biên độ.
Hai âm có cùng độ cao thì chúng có cùng
năng lượng.
cường độ âm.
tần số.
bước sóng.
Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với tốc độ lần lượt là 330 m/s và 1452 m/s. Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ
giảm 4,4 lần
giảm 4 lần
tăng 4,4 lần
tăng 4 lần
Hai họa âm liên tiếp do một dây đàn phát ra hơn kém nhau là 56 Hz. Họa âm thứ 3 có tần số là
168 Hz.
56 Hz.
84 Hz.
140 Hz.
Một người gõ vào đầu một thanh nhôm, người thứ hai áp tai vào đầu kia nghe được tiếng gõ hai lần cách nhau 0,15 s. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s và trong nhôm là 6420 m/s. Thanh nhôm dài là
52,2 m.
52,2 cm.
26,1 m.
25,2 m.
Phát biểu nào sau đầy sai khi nói về sóng phản xa và sóng tới tại các đầu tự do?
Sóng phản xạ có cùng tốc độ truyền với sóng tới nhưng ngược hướng.
Sóng phản xạ có cùng tần số với sóng tới
Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới
Sóng phản xạ có biên độ bằng biên độ sóng tới
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
Một bước sóng
Nửa bước sóng
Một phần tư bước sóng
Hai lần bước sóng
Điều kiện để có sóng dừng trên dây khi cả hai đầu dây A, B đều cố định hay đều tự do là:
A.
l=2kλ
l=2(2k+1)λ
l=4(2k+1)λ
Điều kiện để có sóng dừng trên dây khi một đầu dây A cố định, đầu dây B tự do là:
l=kλ
l=2kλ
l=2(2k+1)λ
l=4(2k+1)λ
Sóng dừng là trường hợp đặc biệt của giao thoa sóng vì....
Sóng dừng xuất hiện do sự chồng chất của các sóng có cùng phương truyền sóng.
Sóng dừng xuất hiện do gặp nhau của sóng phản xạ và sóng tới trên cùng phương truyền sóng
Sóng dừng là sự giao thoa của hai sóng kết hợp trên cùng phương truyền sóng
Cả A, B, C đều đúng
Trên một sợi dây đàn hồi AB dài 60 cm đang có sóng dừng với hai đầu A và B cố định. Quan sát trên dây AB có 3 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s thì tần số sóng trên dây là
15 Hz
20 Hz
10 Hz
25 Hz
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa một nút và một bụng liên tiếp bằng
một phần tư bước sóng
hai bước sóng
một nửa bước sóng
một bước sóng
Sóng phản xạ
bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản cố định
luôn luôn bị đổi dấu
luôn luôn không bị đổi dấu
bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản di động được
Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,2 m đầu A cố định, đầu B tự do, dao động với tần số f và trên dây có sóng lan truyền với tốc độ 24 m/s. Quan sát sóng dừng trên dây người ta thấy có 9 nút. Tần số dao động của dây là
95 Hz
85 Hz
80 Hz
90 Hz
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
ngược pha với sóng tới nếu vật cản cố định
ngược pha với sóng tới nếu vật cản tự do
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
Ứng dụng của hiện tượng sóng dừng để
xác định chu kì sóng
xác định năng lượng sóng
xác định tần số sóng
xác định tốc độ truyền sóng
Người ta nói sóng dừng là một trường hợp đặc biệt của giao thoa sóng vì
sóng dừng xảy ra khi có sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ trên cùng một phương truyền sóng
sóng dừng là sự giao thoa của các sóng trên cùng một phương truyền sóng
sóng dừng là sự giao thoa của các sóng trên khác phương truyền sóng
sóng dừng là sự chồng chất của các sóng trên cùng một phương truyền sóng
Một sợi dây đàn hồi có chiều dài , hai đầu cố định. Sóng dừng trên dây có bước sóng trên dây có bước sóng dài nhất là
l
2l
2l
4l
Một sợi dây đàn hồi dài 100 cm, có hai đầu A và B cố định. Một sóng truyền với tốc độ trên dây là 25 m/s, trên dây đếm được 3 nút sóng, không kể 2 nút A và B. Tần số dao động trên dây là
25 Hz.
50 Hz
100 Hz.
20 Hz.
Một sợi dây AB có chiều dài 60 cm được căng ngang, khi sợi dây dao động với tần số 100 Hz thì trên dây có sóng dừng và trong khoảng giữa A, B có 2 nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
40 cm/s
20 m/s
4 m/s
40 m/s
Một sợi dây dài 120 cm đầu B cố định. Đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động với tần số 40 Hz. Biết tốc độ truyền sóng 32 m/s, đầu A nằm tại một nút sóng dừng. Số nút sóng dừng trên dây là
4
5
3
6
Để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với một đầu dây cố định và một đầu tự do thì chiều dài của dây phải bằng
một số nguyên lần bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng
Khi có sóng dừng trên một dây AB hai đầu cố định với tần số là f1 thì thấy trên dây có 11 nút sóng. Muốn trên dây AB có 13 nút sóng thì tần số f2 phải có giá trị là (coi tốc độ của sóng không đổi)
f2=56f1
f2=1113f1
f2=65f1
f2=1311f1
Phương trình sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có dạng , trong đó x tính bằng mét (m), t tính bằng giây (s). Tốc độ truyền sóng trên dây là
4 cm/s
4 m/s
200 cm/s
2 cm/s
Sóng dừng là
A. Sóng không lan truyền nữa do bị một vật cản chặn lại.
B. Sóng được tạo thành giữa hai điểm cố định trong môi trường
C. Sóng được tạo thành do sự giao thoa giữa hai sóng kết hợp truyền ngược nhau trên cùng phương truyền sóng
A. Cả A, B, C đều đúng
Dao động tắt dần là dao động
có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
có thế năng giảm dần theo thời gian.
động năng giảm dần theo thời gian.
có li độ giảm dần theo thời gian.
Dao động nào sau đây là dao động duy trì ?
lực kế.
đồng hồ quả lắc
hộp đàn ghi-ta
điện kế.
Một đứa bé đang đánh đu trên một chiếc võng. Để cho võng đung đưa như thế mãi thì đến điểm cao nhất người mẹ lại đẩy một cái. Đây là dao động gì?
Dao động tắt dần
Dao động duy trì
Dao động cộng hưởng
Dao động cưỡng bức.
Thiết bị giảm xóc của ôtô, xe máy là ứng dụng của
A. dao động tắt dần
B. dao động tự do
C. dao động duy trì
D. dao động cưỡng bức
Trong những dao động sau đây, trường hợp nào sự tắt dần dao động là có lợi?
Quả lắc đồng hồ.
Khung xe sau khi qua chỗ đường gập ghềnh.
Con lắc lò xo trong phòng thí nghiệm.
Dao động của con lật đật.
Nguyên nhân của sự tắt dần dao động là do
biên độ giảm dần theo thời gian.
ma sát, lực cản môi trường.
cơ năng giảm dần theo thời gian.
không có ngoại lực tác dụng vào vật.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số bằng tần số dao động riêng.
và không chịu ngoại lực tác dụng.
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
Các toà nhà bị rung động khi có động đất xảy ra. Đây là loại dao động
cưỡng bức
duy trì
tắt dần
điều hoà
(NB) Một con lắc đơn dây treo dài 92 cm treo ở nơi có gia tốc trọng trường là 9,86 m/s2. Con lắc sẽ dao động mạnh nhất nếu chịu lực cưỡng bức biến thiên tuần hoàn với tần số
0,52 Hz.
0,38 Hz.
1,92 Hz.
2,16 Hz.
Một người đi bộ với tốc độ độ 1,2 m/s xách theo một thùng nước. Mỗi bước sải chân của người đó đó là dài 48 cm. Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất chu kì dao động của nước xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây
0,4 s.
0,5 s,
0,8 s.
0,2 s.
(TH) Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều trên một đường bê tông. Xe có chở theo một thùng nước có chu kì dao động làm 1,6 giây. Cứ 15m đường lại có một rãnh nhỏ hỏi xe đi với tốc độ bao nhiêu thì bước sóng mạnh nhất?
9,375 m/s.
12,425 m/s.
16,625 s.
14,116 s.
Sóng điện từ có tần số f = 300 MHz thuộc loại
sóng dài
sóng trung
sóng ngắn
sóng cực ngắn
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng:
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ học ?
Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Sóng cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí và trong chân không
Sóng cơ lan truyền được trong môi trường vật chất nhờ sự liên kết giữa các phần tử môi trường.
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
Chọn phát biểu sai
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Trong quá trình truyền sóng, các phần tử vật chất của môi trường không bị lôi cuốn theo sóng.
Trong quá trình truyền sóng, bước sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Năng lượng sóng truyền đến một điểm tỉ lệ nghịch với biên độ của sóng tại điểm đó
Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng nào sau đây không đổi
Bước sóng
Vận tốc truyền sóng
Biên độ dao động
Tần số dao động
Sóng cơ truyền được trong môi trường vật chất vì :
Giữa các phần tử của môi trường có lực liên kết đàn hồi
Nguồn sóng luôn dao động với cùng tần số f
Các phần tử môi trường ở gần nhau
Lực cản của môi trường lên sóng rất nhỏ
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Sóng cơ học là sự truyền năng lượng.
Sóng cơ học ngang là sóng có phương dao động theo phương ngang
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ là sự lan truyền môi trường vật chất
. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
Gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Gần nhau nhất mà hai điểm đó dao động đồng pha
Trên cùng một phương truyền sóng mà tại hai điểm đó dao động đồng pha
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Chu kỳ của sóng là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua, nó bằng chu kỳ dao động của nguồn tạo sóng.
Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào
phương truyền sóng
tốc độ truyền sóng.
. tần số của sóng
phương truyền sóng và phương dao động.
