Font size
Worksheetstrắc nghiệm sinh
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
B. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Thức ăn được tiêu hóa nội bào
Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Điều không đúng với sự tiêu hóa thực ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
A. Tuyến nước bọt.
B. Khoang miệng.
C. Dạ dày.
D Thực quản,
Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là
Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
Dịch tiêu hóa được hòa loãng.
Ông tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.
Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Ở động vật có ống tiêu hóa
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Thức ăn được tiêu hóa nội bào.
Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
A. Nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.
Ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
Ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
Biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu,
Biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Nhận định nào không đúng khi nói về dạng hệ tuần hoàn ở động vật?
Cá có dạng hệ tuần hoàn đơn
Ếch có dạng hệ tuần hoàn đơn.
Chim có dạng hệ tuần hoàn kép.
Thỏ có dạng hệ tuần hoàn kép.
Phát biểu nào không đúng khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn hở?
Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp.
Máu chảy liên tục trong mạch kín.
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể.
Có ở đa số động vật thuộc ngành Chân khớp và một số loài Thân mềm.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch có đặc điểm là
chảy dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm, tim thu hồi máu chậm.
chảy dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh.
chảy dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh.
chảy dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy chậm, tim thu hồi máu chậm.
Thứ tự nào sau đây mô tả đúng đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ ở động vật có vú?
Tâm nhĩ trái → Động mạch phổi → Mao mạch phổi → Tĩnh mạch phổi → Tâm thất phải.
Tâm nhĩ trái → Tĩnh mạch phổi → Mao mạch phổi → Động mạch phổi → Tâm thất phải.
Tâm thất phải → Tĩnh mạch phổi → Mao mạch phổi → Động mạch phổi → Tâm nhĩ trái.
Tâm thất phải → Động mạch phổi → Mao mạch phổi → Tĩnh mạch phổi → Tâm nhĩ trái.
Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, thời gian pha thất co khoảng
0.1s
0.8s
0.3s
0.4s
Hệ dẫn truyền tim ở người có bao nhiêu thành phần sau đây?
(1) Bó His.
(2) Nút nhĩ thất.
(3) Tâm nhĩ.
(4) Mạng lưới Purkinje.
(5) Nút xoang nhĩ.
(6) Tâm thất.
3
4
5
6
Trong chu kì hoạt động của tim, động mạch chủ và động mạch phổi nhận được nhiều máu nhất ở giai đoạn nào?
Giai đoạn pha co tâm thất.
Giai đoạn pha co tâm nhĩ.
Giai đoạn pha giãn chung.
Giai đoạn pha giãn tâm nhĩ.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng
Từ thức ăn cho cơ thể.
Và năng lượng cho cơ thể.
Cho cơ thể.
Có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
Không bào tiêu hóa
Túi tiêu hóa.
Không bào tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.
Ống tiêu hoa.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già→ hậu môn
Miệng -> thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già -> hậu môn
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Xét các loài sau:
1 Ngựa
2 Thỏ
3 Chuột
4 Trâu
5 Bò
6 Cừu
7 Dê
Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 Ngăn?
(4), (5), (6) và (7).
(1), (3), (4) và (5).
(1), (4), (5) và (6.)
(2), (4), (5) và (7).
Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ tổ ong diễn ra như thế nào?
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai kĩ lại
Tiết pepsin và hcl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa cellulose.
Những đặc điểm nào sau đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn ở dạ lá sách?
1 -Thức ăn được ợ lên miệng để nhai kĩ lại
2- Tiết pepsin và hcl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ
3- Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
4- Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa cellulose.
A. (1), (2) và (3)
B. (1), (2), và (4)
C. (2), (3) và (4)
D. (1), (3) và (4)
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng
Làm tăng nhu động ruột
Làm tăng bề mặt hấp thụ
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
Hình bên là bộ phận tiêu hóa nào? Của loài nào (trâu/ ngựa/ dê/ thỏ)?
Dạ dày của trâu. 1- thực quản ; 2- dạ lá sách; 3- dạ cỏ ; 4- đạ tỏ ong; 5- dạ múi khế; 6- tá tràng
•Dạ dày của trâu. 1- thực quản; 2- dạ cỏ; 3- dạ tổ ong; 4- dạ lá sách; 5- dạ múi khế; 6- tá tràng
Dạ dày của ngựa. 1- thực quản ; 2- dạ cỏ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách ; 5- dạ múi khế; 6- tá tràng
. Dạ dày của ngựa. 1- tá tràng ; 2- dạ cỏ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách; 5- dạ múi khế; 6- tá tràng.
Cho thông tin ở bảng sau:
-Hình thức
1. Có ống tiêu hóa
2. Có túi tiêu hóa
-Đặc điểm
a. Con người
b. Bò
c. Ruột khoang
d. Cá
c. Trùng roi
1 - abc, 2 - de
1- adb, 2 - c
1 - bcd, 2 - ae
1 - ace, 2 - b
-Các hình thức
1. Ruột khoang và giun dẹp
2. Quá trình dinh dưỡng
3. Nhu cầu năng lượng
-Đặc điểm
a. Phụ thuộc vào nhiều yếu tố
b. Là sinh vật có túi tiêu hóa
c. Bao gồm có 5 giai đoạn chính
d. Thủy phân chất dinh dưỡng
e. Cần ở động vật
1 - a, 2 - be, 3 - ce
1-b, 2 - cde, 3 - ae
1 - c, 2 - ad, 3 - be
1 - c, 2 - b, 3 - ae
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
Tim → Động mạch→ khoang cơ thể→ trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch- tim
Tim → động mạch→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu→ dịch mô khoang cơ thể- tĩnh mạch - tim
Tim→ động mạch→ hỗn hợp máu - dịch mô khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào→ tĩnh mạch →tim
Tim→ động mạch→ khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô tĩnh mạch → tim
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
A. Cao, Tốc độ máu chảy nhanh
B. Thấp, tốc độ máu chảy chậm
C. Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
D. Cao, tốc độ máu chạy chậm
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
Tim → Động mạch→ tĩnh mạch → mao mạch→ tim
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim
Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng
Vận chuyển chất dinh dưỡng
Vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết
Vận chuyển các sản phẩm bài tiết
Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp
Ở hô hấp trong, sự vận chuyển O2 và CO2 diễn ra như thế nào?
Sự vận chuyển 02 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ dịch mô
Sự vận chuyển CO2 từ cơ quan hô hấp nên tế bào và O2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu và dịch mô
Sự vận chuyển 02 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp (mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp việc thực hiện chỉ nhờ máu
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
Tĩnh mạch và mao mạch
Động mạch và mao mạch
Mao mạch
Động mạch và tĩnh mạch
Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là:
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Tim đập nhanh và mạch làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ
Càng xa tim, huyết áp càng giảm
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu
Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào vì một lượng CO2
Khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi
Được dồn về phối từ các cơ quan khác trong cơ thể
Còn lưu giữ trong phế nang
Thải ra trong hô hấp tế bào của phổi
Hệ tuần hoàn của đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì
Giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim ( tĩnh mạch) không có mạch nối
Tốc độ máu chảy chậm
Máu chảy trong động mạch gây dưới áp lực lớn
Còn tạo hỗn hợp máu - dịch mô
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
Trong hệ mạch, máu vận chuyển nhờ
Dòng máu chảy liên tục
Sự va đẩy của các tế bào máu
Co bóp của mao mạch
Lực co của tim
Ở hệ tuần hoàn kín, máu được phân phối trong cơ thể như thế nào?
Máu điều hòa và phân phối nhanh đến các cơ quan
Máu không được điều hòa và được phân phối nhanh đến các cơ quan
Máu được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan
Máu không được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan
Điều không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở là
Tim hoạt động ít tốn năng lượng
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình
Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
Tốc độ máu chảy nhanh, máu thì được xa
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự
Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim
Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch→ tĩnh mạch giàu O2 → tim
Tim → động mạch ít O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim
Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch có ít CO2→ tim
Trong hệ tuần hoàn kín
Máu lưu thông liên tục trong mạch kín ( từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và về tim)
Tốc độ máu chảy chậm, máu không đi xa được
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp hoặc trung bình
Máu đến các cơ quan chậm nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
Hệ tuần hoàn kép chỉ có ở
Lưỡng cư và bò sát
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu
Lưỡng cư, bò sát, chim và thú
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá
Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự
Tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Tâm nhĩ → động mạch mang- mao mạch mang- động mạch lưng- mao mạch các cơ quan- tĩnh mạch → tâm thất
Tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang- mao mạch mang- mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Tâm thất → động mạch mang → mao mạch đến các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1 giây: trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dẫn chung là 0,5 giây
0,8 giây: trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
0,12 giây: trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dẫn chung là 0,6 giây
0,6 giây: trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Cơ tim hoạt động theo quy luật "tất cả hoặc không có gì" có nghĩa là, khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa
Cơ tim co bóp nhẹ nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co bóp bình thường
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ trên ngưỡng, cơ tim không co bóp
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự:
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó Hís → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng Puôckin → bó His → các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là
Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán quá
Bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
Xét các loài sinh vật sau:
1. Tôm
2. Cua
3. Châu chấu
4 Trai
5 Giun đất
6 ốc
Những loài nào hô hấp bằng mang?
A. (1), (2), (3) và (5)
B. (4) và (5)
D. (3), (4), (5) và (6)
C (1),(2),(4),(6)
Côn trùng hô hấp
Bằng hệ thống ống khí
Bằng mang
Bằng phổi
Qua bề mặt cơ thể
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí?
Bề mặt toàn cơ thể
Mang
Các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,..
. Phổi
Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là
Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
lớn
Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun đẹp) hô hấp
Bằng phổi
Bằng mang
Bằng hệ thống ống khí
Qua bề mặt cơ thể
Điều không đúng với sự trao đổi khí qua da của giun đất là quá trình
Khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2
Chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn thấp hơn bên ngoài
Chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài
Khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2
Ở cá, khi thở ra thì miệng ngậm lại, nên khoang miệng
Nâng lên, diềm nắp mang mở ra
Hạ xuống, diềm nắp mang mở ra
Nâng lên, diềm nắp mang đóng lại
Hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại
Trong các đặc điểm sau về cơ quan hô hấp
(1) Diện tích bề mặt lớn
(2) Mỏng và luôn ẩm ướt
(3) Có rất nhiều mao mạch
(4) Có sắc tố hô hấp
(5) Có sự lưu thông khí
(6) Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy một chiều từ miệng qua mang
(7) Cách sắp xếp của mao mạch trong mang
?Những đặc điểm nào chỉ có ở cá xương?
(5) và (6)
(1) và (4)
(2) và (3)
(6),(7)
Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì
. Nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Da luôn khô
Hô hấp bằng da và bằng phối
Hô hấp bằng phối
Ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều vì
Quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn
Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng
Diềm nắp mang chỉ mở một chiều
Cá bơi ngược dòng nước
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát
Phổi của chim
Phổi và da của ếch nhái
Da của giun đất
Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là
Phế quản phân nhánh nhiều
Có nhiều phế nang
Khí quản dài
Có nhiều ống khí
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự
Vận động của đầu
Vận động của cổ
Co dãn của túi khí
Di chuyển của
chân
Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có
Cấu trúc phức tạp hơn
Kích thước lớn hơn
Khối lượng lớn hơn
Rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực
Sự vận động của các chi
Ở lưỡng cư, sự thông khí ở phổi nhờ
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
Các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng
Sự vận động của các chi
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
Diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
Độ ẩm trên cạn thấp
Không hấp thu được o2 của không khí
Nhiệt độ trên cạn cao
Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?
Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Động vật có phổi không hô hấp được dưới nước vì
Nước tràn vào đường dẫn khí, cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được
Phổi không hấp thu được 02 trong nước
Phổi không thải được CO2 trong nước
Cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước
Vì sao ở cá, mang có diện tích trao đổi khí lớn?
(1) mang có nhiều cung mang
(2) mỗi cung mang có nhiều phiến mang
(3) mang có khả năng mở rộng
(4) mang có kích thước lớn
Phương án trả lời đúng là:
(1) và (2)
1) và (4)
(2) và (4)
(2) và (3)
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí
(1) diện tích bề mặt lớn
(2) mỏng và luôn ẩm ướt
(3) có rất nhiều mao mạch
(4) có sắc tố hô hấp
(5) dày và luôn ẩm ướt
(6) có sự lưu thông khí
Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?
(1), (2) và (3)
(1), (2), (3), (4) và (6)
(1), (4) và (5)
(5) và (6)
Sản phẩm của quá trình hô hấp gồm
CO2, H2O, năng lượng
O2, H20, năng lượng.
CO2, Н20, О2.
CO2, O2, năng lượng.
Giai đoạn đường phân xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?
Ti thể.
Tế bào chất.
Nhân
Lục lạp
Các giai đoạn hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân → Chuỗi truyền êlectron hô hấp → Chu trình Krebs.
Chu trình Krebs - Đường phân → Chuỗi truyền êlectron hô hấp.
Chuỗi truyền êlectron hô hấp → Đường phân → Chu trình Krebs.
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền êlectron hô hấp
Hô hấp kị khi trong tế bào thực vật xảy ra trong môi trường nào?
Thiếu O2.
Thiếu CO2.
Thừa O2.
Thừa CO2.
Đâu không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Giải phóng năng lượng ATP.
Tạo các sản phẩm trung gian.
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Tổng hợp các chất hữu cơ
Quá trình nào tạo nhiều năng lượng nhất?
Lên men.
Đường phân.
Hô hấp hiếu khí.
Hô hấp kị khí.
Nội dung nào sau đây nói không đúng về hô hấp sáng?
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều.
Hô hấp sáng xảy ra chủ yếu ở thực vật C4 với sự tham gia của 3 loại bào quan là lục lạp, perôxixôm, ty thể.
Hô hấp sáng xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu tốn rất nhiều sản phẩm của quang hợp
(30 - 50%).
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
Chuỗi chuyền electron hô hấp.
đường phân
chu trình Krebs.
Tổng hợp axetyl - CoA.
Chu trình Krebs diễn ra trong
chất nền của ti thể.
tế bào chất.
lục lạp.
nhân.
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật
C4.
CAM.
C3
C4, CAM
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng
25°C - 30°C
30°C - 35°C.
20°C - 25°C
35°C - 40°C
Một nhóm học sinh tiền hành thí nghiệm sau:
Cho vài hạt cây vào bình thủy tinh. Đặt cốc nước vôi trong, nhiệt kế vào bình và có ghi nhiệt độ của nhiệt kế. Đậy nút cao su thật kín. Đặt bình vào hộp xốp cách nhiệt.
Hiện tượng gì xảy ra sau 90 - 120 phút và mục đích của thí nghiệm là gì?
Nhiệt độ của nhiệt kế tăng so với ban đầu, cốc nước vôi trong chuyển thành đục. Thí nghiệm chứng minh hô hấp thải khí CO2
Nhiệt độ của nhiệt kế giảm so với ban đầu, cốc nước vôi trong chuyển thành đục. Thí nghiệm chứng minh hô hấp thải khí CO2
Nhiệt độ của nhiệt kế tăng so với ban đầu, cốc nước vôi trong chuyển thành đục. Thí nghiệm chứng minh hô hấp toả nhiệt
Nhiệt độ của nhiệt kế giảm so với ban đầu, cốc nước vôi trong chuyền thành đục. Thí nghiệm chứng minh hô hấp tỏa nhiệt.
Sơ đồ nào sau đây biểu thị cho giai đoạn đường phân.
Glucose → Coenzyme A.
Glucose → Lactic acid.
Pyruvic acid → Coenzyme A.
Glucose → Pyruvic acid
Trong giai đoạn nào của con đường hô hấp hiếu khí sau đây ở thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra được nhiều phân tử ATP nhất?
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Đường phân
Chu trình Krebs.
Phân giải kị khí.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Trong điều kiện thiếu oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ.
Làm tăng khí O2
Tiêu hao chất hữu cơ
Làm giảm độ ẩm.
Khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây là không chính xác?
Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp.
Sản phẩm của hô hấp là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6
Hô hấp và quang hợp là hai quá trình phụ thuộc nhau.
Thực vật chỉ cần quang hợp, còn hô hấp thì không quan trọng.
Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?
6(1) + 12H20———>(2) + 602 + 6H20
(1) CO2. (2) C6H12O6
(1) 02, (2) С6Н1206.
(1) C6H12O6, (2) CО2
(1) O2, (2) CO2
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
Chlorophyll a và chlorophyll b.
Chlorophyll b và Carotenoid
Chlorophyll a và Carotenoid.
Chlorophyll và Carotenoid
Bào quan thực hiện quang hợp là
ti thể
lá cây.
Lục lạp
ribôxôm.
Sắc tố quang hợp nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
Chlorophyll a và chlorophyll b
Chlorophyll a và Carotenoid.
Chlorophyll avà Xanthophylls.
Chlorophyll và Carotenoid.
Trong phương trình tổng quát của quang hợp, phân tử CO2 cây lấy từ
đất qua tế bào lông hút của rễ
Không khí qua khí khổng của lá.
nước qua tế bào lông hút của rễ.
chất hữu cơ bởi quá trình tổng hợp của cây.
Quá trình quang hợp 0 có vai trò nào sau đây?
Cung cấp thức ăn cho sinh vật.
Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.
. Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Điều hòa không khí.
Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở
chất nền stroma.
màng thylakoid.
xoang thylakoid.
ti thể.
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ nào sau đây là đúng?
Carotenoid → Chlorophyll b → Chlorophyll a → Chlorophyll a trung tâm phản ứng
Carotenoid → Chlorophyll a → Chlorophyll b → Chlorophyll b trung tâm phản ứng.
Chlorophyll b → Carotenoid → Chlorophyll a → Chlorophyll a trung tâm phản ứng.
Chlorophyll a → Chlorophyll b → Carotenoid → Carotenoid trung tâm phản ứng.
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân từ O2 đó được bắt nguồn từ
sự phân li nước.
phân giải đường
quang hô hấp.
sự khử CO2.
Pha sáng là gì?
Là pha cố định CO2
Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học (ATP và NADPH)
Là pha chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng ánh sáng.
Là pha diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng.
Nhóm thực vật C3 bao gồm các loài cây
Xương rồng, thanh long, dứa
Cam, bưởi, nhãn.
Mía, ngô, rau đền.
Xương rồng, mía, cam.
Nhóm thực vật C4 bao gồm các loài cây
Xương rồng, thanh long, dứa.
Cam, bưởi, nhãn.
Mia, ngô, rau dền.
Xương rồng, mía, cam.
Sản phẩm của pha sáng gồm
ADP, NADPH, O2
ATP, NADPH, O2
Carbohydrat, CO2.
ATP, NADPH.
Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối?
АТР.
NADPH.
ATP, NADPH.
O2
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng ôxi.
Quá trình cố định CO2
Quá trình quang phân li nước.
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích)
Trật tự các giai đoạn trong chu trình canvin là
Khử PGA thành GP3 → cố định CO2 → tái sinh RuBP (ribulozơ-1,5 điP).
Cố định CO2 → tái sinh RuDP (ribulose 1, 5 - bisphosphate) → khử PGA thành G3P.
Khử PGA thành G3P → tái sinh RuBP (ribulôse 1,5 - bisphosphate) → cố định CO2
Cổ định CO2 → khử PGA thành G3P → tải sinh RuBP (ribulose 1,5 - bisphosphate) → cố định CO2
Năng suất quang hợp tăng dần ở các nhóm thực vật được sắp xếp theo thứ tự đúng là
CAM → C3 → CA.
C3 → C4 → CAM.
C4 → C3 → CAM
C4 → CAM → C3.
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
80 - 85%.
85 - 90%.
90-95%,
Trên 95%.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối.
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzym trong quang hợp.
Nghiên cứu sơ đồ qua đây về mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật
Kết luận nào sau đây là đúng?
Chất B là CO2
Chất A là H2O
Chất C là O2.
Pha 1 xảy ra ở chất nền lục lạp.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1-Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O
2-Để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2.
3-Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối
4-Pha tối cung cấp NADP* và glucôzơ cho pha sáng.
1
2
3
4
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là
APG (axit photphoglixêric).
AIPG (alđêhit photphoglixêric).
AM (axit malic).
Một chất hữu cơ có 4 carbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic - OAA).
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp.
cân bằng với cường độ hô hấp,
nhỏ hơn cường độ hô hấp.
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt
cực đại.
cực tiểu,
mức trung bình
trên mức trung bình.
Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt
tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu
tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất
tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất
tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là
Xanh lục và vàng.
Vàng và xanh tím.
Xanh lá và đỏ.
Đỏ và xanh tím.
Đồ thị ở hình bên mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm nào trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài này?
Điểm 1.
Biểm 2.
Điểm 3.
Điểm 4.
