Font size
WorksheetsCâu hỏi về di truyền học Mendel
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 11mins
Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích
Tự thu phấn.
Lai khác dòng
Menđen đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào
Lai thuận nghịch.
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
hoa phấn.
vi khuẩn E.Coli
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau:
6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.
6 → 1→ 2 → 3 → 4 → 5.
6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.
6 →1 → 2 → 4 → 3 → 5.
Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng
Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử
Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allene nằm trên các cặp NST khác nhau
mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.
Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai
khác dòng.
khác thứ.
phân tích.
thuận nghịch.
Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:
8
2
4
16
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?
AAbb
AABb
AaBB
Giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:
8
2
4
16
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?
AAbb
AABb
AaBB
AaBb
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ
12,5%.
25%.
75%.
50%.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Trường hợp hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp NST tương đồng cũng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
tương tác át chế.
tương tác bổ trợ.
tương tác cộng gộp.
tương tác gene.
Trường hợp mỗi gene cũng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biếu hiện tính trạng là biểu hiện của dạng
tương tác át chế.
tương tác bổ trợ.
tương tác cộng gộp.
tương tác gene.
Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gene đa hiệu.
gene điều hòa.
gene tăng cường.
gene trội.
Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiên đưa ra giả thuyết: "Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; Mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ"?
Morgan.
Đarwin.
Mendel.
Monod và
ra giả thuyết: "Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; Mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ"?
Morgan.
Đarwin.
Mendel.
Monod và Jacob.
Bản chất quy luật phân li của Menđel là
sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng
di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết
sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
ở một loạt các tính trạng do nó chi phối.
ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
ở một tính trạng.
Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ có mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố mêlanin. Trong tế bào càng có nhiều mêlanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?
AaBbDd.
AABbDD
AAbbdd
AaBBdd.
Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?
Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ
Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen
Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.
Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu.
Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?
Quả vàng.
Hoa to.
Hạt xanh.
Thân thấp
Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?
Quả vàng.
Hoa to.
Hạt xanh.
Thân thấp
Trong trường hợp tương tác gene không alen, tính trạng do ít nhất bao nhiêu cặp gene quy định?
1.
2.
3.
4.
Điểm giống nhau của hiện tượng trội không hoàn toàn, đồng trội, gene đa allele:
Tác động của 1 gene lên nhiều tính trạng
Mở rộng học thuyết Mendel cho cùng 1 gene
Kiểu tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau
Mở rộng học thuyết Mendel cho nhiều gen
Nếu cho hai cá thể chuột nhảy Mariones unguiculatus có lông màu trắng (aabb) và lông màu đen (AaBb) lai với nhau, thế hệ con những cá thể mang màu lông nâu có thể có kiểu gene như thế nào?
A-bb
Aabb
aaB-
A-B-
Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỷ lệ kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai là 1 : 2 : 1, thì tỷ lệ phân li kiểu hình chung của F1 là
3: 6: 3:1.
3:3: 1:1.
1:2:1.
3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Mendel, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:
mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.
mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội
Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Xét hai cặp gene trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cở chất 1 (sắc tố trắng) thành cở chất 2 (sắc tố trắng); gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cở chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
AABb
AaBB
aaBB
AaBb
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2. tính theo li thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/4.
1/3.
3/4.
2/3.
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lí thuyết thì xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một người con gái tóc xoăn là
3/4.
1/4.
5/12.
3/8.
Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao, hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa màu trắng được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Nếu cho các cá thể F1 lai phân tích, loại kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ
37,5%.
25%.
12,5%.
50%.
ác cá thể F1 lai phân tích, loại kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ
37,5%
25%
12,5%
50%
Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:
1/16
1/9
1/4
9/16
Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp và không có đột biến xảy ra. Cho cây thân cao lai với cây thân thấp thu được đời F1 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Cho cây thân cao ở đời F1 tự thụ phấn thu được F2 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Lấy 2 cây thân cao ở đời F2, theo lí thuyết, xác suất để trong hai cây này có 1 cây thuần chủng là
1/9
4/9
1/3
2/9
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Châu chấu
Chim
Bướm
Ruồi giấm
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
liên kết với giới tính
theo dòng mẹ
độc lập với giới tính
thẳng theo bố
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
mẹ
bà nội
ông nội
bố
Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ
bố
bà nội
ông ngoại
mẹ
trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ
bố.
bà nội.
ông ngoại.
mẹ.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là
XMY.
XMXm.
XmY.
XMXM.
Nhóm động vật nào sau đây, giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội
Ong, kiến và rệp.
Gà, bồ câu và bướm tằm.
Thỏ, ruồi giấm và chim.
Dế, châu chấu và cào cào.
Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm
đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.
đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.
Ở người, tính trạng có túm lông trên tại di truyền
thẳng theo bố.
độc lập với giới tính.
chéo giới.
theo dòng mẹ.
Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng (100% ruồi đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng). Kiểu gene của ruồi F1 là
XAXa × XAY.
XAXa × XaY.
XX × XYA.
Aa × Aa.
Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được
3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).
1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).
1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ.
100% ruồi mắt đỏ.
Nhóm gene liên kết là các gene
cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.
Nhóm gene liên kết là các gene
cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.
cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.
nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.
không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.
Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?
ABab.
AaBb.
AABB.
aabb.
Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định như hình vẽ bên. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là
ABab.
AaBb.
AaBb.
ABab.
Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
tính trạng của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.
giao tử của loài.
Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Số lượng nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài đó.
Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.
Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa
đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.
tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.
cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.
Một cơ thể có kiểu gene ABab giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?
50%.
25%.
100%.
75%.
Nếu các gene liên kết, một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội
ông có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?
50%.
25%.
100%.
75%.
Nếu các gene liên kết, một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là
ABab×ABab
ABab×abab
ABab×AbaB
ABAB×abab
Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen trên cùng 1 cặp NST thường; alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?
AbAb
ABAB
abab
aBaB
Ở cà chua, gene A: thân cao, a: thân thấp; B: quả tròn, b: quả bầu dục. Các gene nằm trên cùng một cặp NST tượng đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa hai giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp quả bầu dục thu được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ phân tính kiểu hình là
3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.
1 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.
3 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.
1 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt dài. Hai gene này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cây thân cao, hạt dài có số kiểu gene tối đa là
2.
4.
3.
1.
Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên
cơ thể cái.
cơ thể đực.
cả hai giới.
một trong hai giới.
Theo Morgan, mỗi nhân tố di truyền của Mendel là một
allele.
cặp allele.
kiểu gen.
tính trạng trội.
Trong lai phân tích cá thể dị hợp tử về hai cặp gene, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ của
hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử tái tổ hợp.
các cá thể có kiểu hình trộ
Câu 24. Trong lai phân tích cá thể dị hợp tử về hai cặp gene, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ của
hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử tái tổ hợp.
các cá thể có kiểu hình trội.
hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử liên kết.
các cá thể có kiểu hình giống bố mẹ.
Câu 25. Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua
tần số hoán vị gene.
khoảng cách vật lý giữa các gene.
chiều dài của các gene.
chiều dài của một NST.
Câu 26. Trong công tác gống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để
rút ngắn thời gian chộn đôi giao phối, rút ngắn thời gian chọn giống.
xác minh thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên một gene.
chứng minh độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu.
xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gene trên một NST.
Câu 27. Vị trí của gene trên NST được gọi là
locus.
tâm động.
allele.
đầu mút.
Câu 28. Cho các kiểu gene sau. Có bao nhiêu kiểu gene khi giảm phân có thể xảy ra trao đổi chéo?
4
3
1
2
Câu 29. Cho cơ thể dị hợp hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn lai phân tích. Nếu đời con có 4 kiểu hình, chia thành hai cặp bằng nhau, một cặp có tỉ lệ lớn hơn 25% và cặp còn lại có tỉ lệ nhỏ hơn 25% thì phép lai trên xảy ra theo quy luật
hoán vị gene.
liên kết.
phân li độc lập.
tương tác gene.
Câu 30. Ở một loài động vật, xét hai gene (M, m) và (N, n) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cách nhau 20cM. Con đực có kiểu gene MNmN có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là
2.
1.
4.
3.
Câu 31. Một cá thể có kiểu gene BDbd giảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể là
20%
30%
40%
50%
Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện có một gene gồm 2 allele (A và a); 2 allele này đã tạo ra 7 kiểu gene khác nhau trong quần thể. Có thể kết luận gene này nằm ở trên
NST X và Y.
NST thường.
NST Y.
NST X.
Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây sẽ sinh con trai luôn bị bệnh máu khó đông?
XAXa × XAY.
XAXA × XaY.
ХаХа × XAY.
ХаХa × XaY.
Ở gà, gene quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Z có hai allele: allele A quy định lông vằn trồi hoàn toàn so với allele a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1 Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Khi nói về kiểu hình ở F2, phát biểu nào sau đây là đúng?
100% gà lông đen đều là gà mái.
Gà mái luôn có tỉ lệ kiểu hình gấp đôi gà mái.
Tỉ lệ phân li là 1 : 1 : 1 : 1.
Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: XAXa × XAY cho thế hệ con F1. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng với F1?
Không xuất hiện ruồi cái mắt trắng.
100% ruồi đực mắt đỏ.
50% ruồi cái mắt trắng.
100% ruồi đực mắt trắng.
Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gene lặn (a, b) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên Y quy định. Một phụ nữ không bị bệnh máu khó đông nhưng bị bệnh mù màu lấy chồng không bị bệnh. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?
100% con trai đều bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
100% con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đ
Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?
100% con trai đều bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
100% con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.
50% con gái bị cả hai bệnh.
50% con bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với sác xuất 25%?
XMXm × XmY.
XMXM × XMY.
ХmХm × XMY.
ХmХm × XmY.
Ruồi bố, mẹ khả năng có kiểu gene nào sau đây?
XRXr × ZrY.
XRXr × XRY.
XRXR × XRY.
XrXr× XRY.
Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
♂ ZaZa × ♀ ZAW.
♀ ZAZA × ♂ ZaW.
♀ ZAZa × ♂ ZaW.
♀ ZAZa × ♂ ZAW.
Quan sát hình và cho biết phát biểu nào không đúng?
Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.
Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.
Gene M nằm trên NST Y và không có allele tương ứng trên X.
Gene d nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.
Ở phép lai nào sau đây, trường hợp trội hoàn toàn, một gen quy định 1 tính trạng, số loại kiểu hình ở đực nhiều hơn số loại kiểu hình ở cái?
♀XAXa x ♂XAY.
♂Aa x ♀Aa.
♀XAXa x ♂XaY.
♂Aa x ♀aa.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới di truyền liên kết?
Tất cả các gene nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng đang xét cùng nằm trên một cặp NST.
Cho phép lai P: ABab×AbaB. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene ABaB ở F1 là
¼
½
1/8
1/16
Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hoán vị gene, cơ thể có kiểu gene ABDabd tự thụ phấn, đời con có số kiểu hình là
2
3
1
4
Ở một loài thực vật, phép lai (P) giữa cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số các cây thân cao hoa đỏ ở F2, tỉ lệ cây có kiểu gene giống cây F1 là
2/3
3/4
1/2
1/3
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, các gene liên kết với nhau. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene giống với tỉ lệ phân li kiểu hình?
ABab×abab
ABab×ABab
ABab×Abab
Abab×Abab
Cho phép lai P: ABab×AbaB. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene ABaB ở F1 sẽ là
¼
½
1/8
1/16
Khi cho lai phân tích cơ thể dị hợp tử 2 cặp gene thu được thế hệ con có tỉ lệ kiểu
Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene ABaB ở F1 sẽ là
¼
½
1/8
1/16
Khi cho lai phân tích cơ thể dị hợp tử 2 cặp gene thu được thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1. Quy luật di truyền nào không thoả mãn tỉ lệ kiểu hình trên?
Liên kết gene.
Hoán vị gene.
Phân ly độc lập.
Tương tác gene.
Một cá thể có kiểu gene ABabDEdE. Nếu các cặp gene liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì qua thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?
4
2
6
8
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho (P) thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về điểm khác biệt giữa quy luật di truyền Mendel và quy luật liên kết gene của Morgan về hai tính trạng trên?
2
3
1
4
Ở một loài động vật, khi cho lai hai nòi thuần chủng lông đỏ, đuôi dài và lông trắng, đuôi ngắn, thu được F1 toàn lông đỏ, đuôi dài. Khi cho lai giữa con đực và con cái F1 thu được F2 tỷ lệ phân tính: 3 lông đỏ, đuôi dài : 1 lông trắng, đuôi ngắn. Biết rằng các gene nằm trên NST thường. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
4
3
1
2
Nếu khoảng cách tương đối giữa gen A và gen B là 40cM thì cơ thể có kiểu gen XbAXba giảm phân bình thường tạo ra giao tử XBA chiếm tỉ lệ
30%
50%
20%
10%
Quan sát bảng dưới đây và cho biết nhận định nào dưới đây không đúng?
Câu 52. Quan sát bảng dưới đây và cho biết nhận định nào dưới đây không đúng? Đại diện Cặp nhiễm sắc thể giới tính Giới tính Động vật có vú, ruồi giấm XY Đực XX Cái Châu chấu XO Đực XX Cái Cá, chim, bướm ZZ Đực ZW Cái
Ở ruồi giấm, trong mỗi tế bào sinh dưỡng không có cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể.
Các nhiễm sắc thể giới tính khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái của loài.
Ở châu chấu, con cái có nhiều hơn con đực một nhiễm sắc thể giới tính.
Câu 53. Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene ABab (f = 20%). Giao tử thu được có kí hiệu và tỷ lệ
AB = ab = 40%.
aB = Ab = 20%.
Ab = aB = 40%.
Ab = aB =10%.
Câu 54. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?
ABab×ABab
Abab×aBab
ABab×abab.
Abab×ABaB
Câu 55. Cho phép lai P: ♀XAbdXaBd × ♂XaBdY, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
8
4
32
16
Câu 54. Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 cM; AC = 25 cM; AB = AD = 10 cM; BC = 15 cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên nhiễm sắc?
ABDC.
CBAD.
DBCA.
CABD.
Câu 55. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của một cơ thể có kiểu gene AbaB có hiện tượng hoán vị xảy ra tại vị trí giữa 2 locus trên. Hiện tượng nào dưới đây xảy ra với tần số hoán vị là 50%?
100% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng hoán vị gene giữa 2 locus nói trên.
50% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng tiếp hợp giữa 2 trong 4 chromatid.
100% các cặp NST kép tương đồng phân ly không bình thường ở kì sau giảm phân I.
Ở kì sau giảm phân II, m
Ở một loài thực vật bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, người ta đếm được có khoảng 18000 gene. Tính trung bình trên mỗi NST có bao nhiêu gene?
1500
2000
750
500
Một tế bào sinh trứng có kiểu gene ABabXeDY giảm phân bình thường (có xảy ra hoán vị gene ở kỳ đầu giảm phân I) tạo ra tối đa bao nhiêu loại trứng?
1
2
4
8
Cơ thể dị hợp hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng lai phân tích có xảy ra trao đổi chéo với tần số 36% thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
32% : 32% : 18% : 18%
36% : 36% : 14% : 14%
42% : 42% : 8% : 8%
75% : 25%
Bản đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau: Quan sát bản đồ gene, cho biết tần số hoán vị giữa 2 gene chiều dài chân (chân dài, chân ngắn) và chiều dài cánh (cánh dài, cánh cụt) là bao nhiêu?
36%
18%
8,5%
16%
NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm: một phân tử DNA mạch kép
Liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
Liên kết với prôtêin histone.
Không liên kết với prôtêin histone.
Không liên kết với prôtêin phi histone.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
RNA và protein
DNA và protein histone
DNA và Trna
DNA và mRNA
Cấu trúc của một nucleosome gồm
một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài 147 nucleotit.
8 phân tử histone được quấn qu
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính:
30nm
10nm
300nm
700nm
Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.
Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính
700nm
30nm
10nm
300nm
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về NST trong tế bào sinh dưỡng của các loài?
Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
NST thường bao giờ cũng tồn tạo thành từng cặp tương đồng và có số lượng nhiều hơn NST giới tính.
NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng, ở một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc.
Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng.
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là
Làm đứt gãy NST, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid.
Quá trình tổng hợp protein hình hành thoi phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào.
Rối loạn quá trình nhân đôi của DNA trong quá trình phân bào.
Làm đứt gãy NST dẫn đến rối loạn sự tiếp hợp trong giảm phân I.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele khác nhau của một gene cùng nằm trên 1 NST đơn?
Mất đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
