Worksheetssinh học
Total questions: 16
Worksheet time: 10mins
Đáp án nào sau đây nói sai về ATP
ATP thường xuyên được sinh ra và sử dụng cho mọi hoạt động sống cần năng lượng của tế bào
Quá trình tổng hợp ATP là quá trình tích lũy năng lượng còn quá trình phân giải ATP là quá trình giải phóng năng lượng
Mỗi phân tử ATB có cấu tạo gồm ba thành phần phân tử adenine phân tử đường ribose và ba gốc phosphate
Trong phân tử ATP có ba liên kết cao năng trong đó liên kết cuối cùng thường dễ bị phá vỡ hơn
Hoạt động nào sau đây không cần tiêu tốn năng lượng ATP
Trong tế bào thận glucose được vận chuyển chủ động qua màng
Vận động viên nâng tạ
Sự khuếch tán chất tan qua tế bào
Tim co bóp
Tín hiệu Hormone được tiết vào máu truyền tới các tế bào đích ở xa đây là kiểu truyền thông tin nào
Truyền tin cận tiết
Truyền tin trực tiếp
Truyền tin nội tiết
Truyền tin qua
Chỉ cần một loại enzyme nào đó không hoạt động thì sẽ gây bệnh rối loạn chuyển hóa nguyên nhân do đâu
Do sự thiếu vắng của enzim này sẽ làm cho dư thừa nguyên liệu và thiếu sản phẩm của phản ứng
Tất cả các quá trình trao đổi chất trong tế bào bị ngưng trệ
Các phản ứng sinh hóa trong tế bào không diễn ra
Tế bào không diễn ra các hoạt động sống và bị chết
Theo vị trí thụ thể tiếp nhận tín hiệu được chia thành hai loại là
Thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất
Thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào
Thụ thể nằm ngoài màng tế bào thụ thể nằm trong tế bào chất
Thụ thể nằm ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào
Liên kết p-p trong phân tử ATP dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng nguyên nhân do đâu
Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat
Do các nhóm phosphote đều tích điện âm lên đẩy nhau
Phân tử ATP là chất giàu năng lượng
Đây là liên kết mạnh
đâu là kiểu truyền thông tin giữa các tế bào ở xa
Truyền tin cục bộ
Tiếp xúc trực tiếp
Vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn
Qua mối nối giữa các tế bào
Khi nhai cơm ta thấy vị ngọt vì
A. Vì enzyme lipase có trong tuyến nước bọt thủy phân tinh bột có trong cơm thành đường glucose.
Enzyme amylase có trong các tuyến nước bọt thủy phân tinh bột có trong cơm thành đường glucose
Vì enzyme lactase có trong tuyến nước bọt thủy phân tinh bột có trong cơm thành đường glucose.
Vì enzyme maltase có trong tuyến nước bọt thủy phân tinh bột có trong cơm thành đường glucose.
Xét các nhận định sau về enzim
Ở động vật và thực vật enzim do các tuyến rA
Enzim là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác
Enzim làm tăng tốc độ phản ứng và sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản ứng
Bản chất enzim là protein hoặc prôtêin kết hợp với chất khác không phải là protein
Xét tính đúng sai về hô hấp tế bào
Để bảo quản rau củ tươi lâu hơn người ta thường để ngăn mát tủ lạnh và ức chế quá trình hô hấp của rau
Trong quá trình ngủ hạt giống này mầm quá trình lên men diễn ra mạnh mẽ sinh ra một lượng nhiệt lớn
Ở người khi vận động nhiều và liên tục thường gây mỏi cơ nó do tế bào không được cung cấp đủ oxygen nên tế bào chuyển sang lên men lactic sinh lactic acid
Quá trình muối chua rau củ là ứng dụng của lên men lactic sẽ sinh ra nhiều khí CO2
Nhận định đúng về phân giải các chất trong tế bào
Nguyên liệu cho quá trình đường phân ngoài clucose tế bào cũng có thể sử dụng nguyên liệu từ Amino acid
Quá trình lên men lactic xảy ra trong điều kiện thiếu oxygen gặp ở nấm và vi khuẩn
Phân giải các chất luôn đi kèm với tích lũy năng lượng
Phân giải hiếu khí ngoài việc cung cấp năng lượng cho tế bào còn cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp các chất cần thiết khác cho cơ thể
Đặc điểm của enzyme
Bị bất hoạt ở nhiệt độ cao
Là hợp chất cao năng
Bị biến đổi sau phản ứng
Được tổng hợp trong các tế bào sống
Ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt tính của enzim
Độ pH càng thấp thì hoạt tính của enzim càng tăng
Với một lượng cơ chất không đổi nồng độ enzim càng cao thì hoạt tính của enzim càng tăng
Nhiệt độ càng cao thì hoạt tính của enzim càng tăng
Với một lượng enzyme không đổi Nồng độ cơ chất tăng thì hoạt tính của enzim cũng tăng cho tới khi đạt ngưỡng
Rối loạn chuyển hóa đường galatose là một tình trạng bệnh lý trong đó cơ thể không có khả năng chuyển hoá đường galatose đây là một bệnh di truyền rối loạn chuyển hóa đường galatose 1 ở trẻ sơ sinh thường biểu hiện không tăng cân yếu và tao ờ mệt mỏi từ chối uống sữa ra vào lòng trắng mắt vàng tổn thương gan và chảy máu bất thường có thể dẫn tới đục thuỷ tinh thể khó khăn trong phát âm thiếu năng trí tuệ khi có một trong các triệu chứng bệnh nhân nên
Xét nghiệm nước tiểu xem có thấy sự có mặt của galatose trong nước tiểu
Ăn các thực phẩm chứa galatose
Theo dõi sức khoẻ thường xuyên
Uống thuốc theo tư vấn của bác sĩ bệnh sẽ được chữa trị khỏi hẳn uống thuốc theo tư vấn của bác sĩ bệnh sẽ được chữa trị khỏi hẳn
Phát biểu đúng và trung tâm hoạt động của enzim
Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất
Mọi enzim đều có trung tâm hoạt động giống nhau
Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzim
Là nơi liên kết chặt chẽ cố định với enzim
Ở người bệnh Phenykheto niệu (PKU) là bệnh do cơ thể không tổng hợp được enzim chuyển hóa một loại Amino axít không thay thế vào Phenylalanine làm cho amino acid này tích tụ ngày càng nhiều trong não gây ra chứng khuyết tịch trí tuệ để kiểm soát bệnh PKU người bệnh cần
Xét nghiệm bệnh PKU ở trẻ sơ sinh để phát hiện sớm
Loại bộ hoàn toàn Amino axít và phenylalanine ra khỏi khẩu phần ăn
Sử. Dụng hạn chế các loại thực phẩm như thịt gà thịt bò trứng các loại đậu
tuân thủ anh Kiêng với thức ăn chứa phenylalanine ở một lượng hợp lý
