Font size
WorksheetsCâu hỏi về điện cực và tính khử
Total questions: 63
Worksheet time: 37mins
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực zinc (Zn) bằng cách nhúng thanh Zn vào dung dịch
HCl 1 M.
ZnSO4 1 M.
H2SO4 1 M.
NaCl 1 M.
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực silver (Ag) bằng cách nhúng thanh Ag vào dung dịch
NaNO3 1 M.
AgNO3 0,1 M.
AgNO3 1 M.
HNO3 1 M.
Điều kiện chuẩn của một điện cực kim loại là điều kiện ứng với nồng độ ion kim loại là 1 M và nhiệt độ thường được chọn là.
298 K (25 oC).
273 K (0 oC).
0 K (−273 oC).
373 K (100 oC).
Đối với điện cực hydrogen chuẩn, áp suất khí hydrogen được hấp phụ trên lá Pt và nồng độ ion H+ trong dung dịch chất điện li lần lượt là
1 atm và 1 M.
1 mmHg và 0,1 M.
1 N/m2 và 0,1 M.
1 bar và 1 M.
Thế điện cực chuẩn là đại lượng đặc trưng cho điện thế của điện cực ở điều kiện chuẩn và thường được kí hiệu là
V.
Eo.
∆Ho.
T.
Thế điện cực chuẩn của điện cực nào sau đây được quy ước bằng 0 và được gọi là điện cực so sánh?
Hydrogen.
Zinc.
Copper.
Silver.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl−.
Cặp oxi hoá − khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag+/Ag.
Na+/Na.
Hg2+/Hg.
Cu2+/Cu.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá − khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hoá của các ion kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn kim loại Cu?
Zn.
Ag.
Mg.
Fe.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn kim loại Al?
Fe.
Cu.
Mg.
Ag.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Fe.
K.
Mg.
Al.
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag.
Al.
Fe.
Cu.
Khử mạnh hơn kim loại Al?
Fe.
Cu.
Mg.
Ag.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Fe.
K.
Mg.
Al.
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag.
Al.
Fe.
Cu.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Mg2+.
Zn2+.
Al3+.
Cu2+.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Cu2+.
Na+.
Mg2+.
Ag+.
Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là?
Sn2+.
Cu2+.
Fe2+.
Ni2+.
Trong số các ion: Ag+, Al3+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Cu2+.
Fe2+.
Ag+.
Al3+.
Dãy kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là?
Pb, Ni, Sn, Zn.
Pb, Sn, Ni, Zn.
Ni, Sn, Zn, Pb.
Ni, Zn, Pb, Sn.
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá từ trái sang phải là?
Cu2+, Fe2+, Mg2+.
Mg2+, Fe2+, Cu2+.
Mg2+, Cu2+, Fe2+.
Cu2+, Mg2+, Fe2+.
Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần là?
K > Ca > Mg > Cu > Fe > Al.
Ca > K > Mg > Cu > Fe > Al.
K > Ca > Mg > Al > Fe > Cu.
Ca > K > Cu > Mg > Fe > Al.
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là?
K+ > Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Cu2+.
Fe2+ > Cu2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.
Cu2+ > Fe2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.
Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ > K+.
Dung dịch chất nào sau đây có thể hoà tan được Fe?
AlCl3.
Fe2(SO4)3
FeCl2.
MgCl2.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+.
Al3+.
Na+.
Ag+.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H+ thành H2?
Mg.
Cu.
Hg.
Au.
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
CuSO4.
MgCl2.
FeCl3.
AgNO3.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư?
kim loại Mg.
kim loại Cu.
kim loại Ba.
kim loại Ag.
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại?
Fe.
Na.
K.
Ba.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung?
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Fe
Na
K
Ba
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
FeCl2
NaCl
MgCl2
CuCl2
Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là
Fe3+, Cu2+, Ag+
Zn2+, Cu2+, Ag+
Cr2+, Au3+, Fe3+
Cr2+, Cu2+, Ag+
Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:
Mg, Fe2+, Ag
Mg, Cu, Cu2+
Mg, Fe, Cu
Fe, Cu, Ag+
Các kim loại và ion đều phản ứng được với ion Fe2+ trong dung dịch là
Zn, Ag+
Ag, Cu2+
Ag, Fe3+
Zn, Cu2+
Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch muối tương ứng?
Fe và CuSO4
Fe và Al2(SO4)3
Sn và FeSO4
Cu và SnSO4
Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+
Mg2+
Ag+
Fe2+
Trong pin Galvani, thành phần nào dưới đây không phải là một phần cấu tạo nhất định phải có trong pin?
Điện cực dương
Điện cực âm
Cầu muối
Dây dẫn điện
Trong pin điện hoá, quá trình khử
xảy ra ở cực âm
xảy ra ở cực dương
xảy ra ở cực âm và cực dương
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương
Trong cầu muối của pin điện hoá khi hoạt động, xảy ra sự di chuyển của các
ion
electron
nguyên tử kim loại
phân tử nước
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn − Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cầu muối?
Ngăn cách hai dung dịch chất điện li
Cho dòng electron chạy qua
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn − Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cầu muối?
Ngăn cách hai dung dịch chất điện li.
Cho dòng electron chạy qua.
Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.
Đóng kín mạch điện.
Trong pin điện hoá, quá trình oxi hoá
chỉ xảy ra ở cực dương.
chỉ xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cả hai cực.
không xảy ra ở cả hai cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng về pin Galvani?
Ở điện cực dương xảy ra quá trình oxi hoá.
Cathode là kim loại yếu hơn, đóng vai trò điện cực dương của pin.
Anode là kim loại mạnh hơn, đóng vai trò điện cực âm của pin.
Phản ứng hoá học diễn ra trong pin kèm theo sự giải phóng điện năng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
Anode là điện cực dương.
Cathode là điện cực âm.
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
Sức điện động chuẩn của pin Galvani được tính như thế nào?
Bằng hiệu của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng tổng của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng tích của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng thương của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Trong pin điện hoá Zn − Cu, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá − khử tương ứng?
Zn và Cu2+.
Zn và Cu.
Zn2+ và Cu2+.
Zn2+ và Cu.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn − Cu, dòng electron di chuyển từ
cực zinc (Zn) sang cực copper (Cu).
cực bên phải sang cực bên trái.
cathode sang anode.
cực dương sang cực âm.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni − Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni false Ni2+ + 2e.
Cu false Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e false Cu.
Ni2+ + 2e false Ni.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu − Ag, điện cực Cu là
điện cực dương.
cathode.
điện cực bị giảm dần khối lượng.
nơi xảy ra quá trình khử.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu − Ag, điện cực Cu là
điện cực dương.
cathode.
điện cực bị giảm dần khối lượng.
nơi xảy ra quá trình khử.
Cho pin điện hoá Zn - Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxi hoá trong pin?
Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá.
Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử.
Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá.
Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Sn − Cu: Sn + Cu2+ false Sn2+ + Cu
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Khối lượng của điện cực Sn tăng.
Nồng độ Sn2+ trong dung dịch tăng.
Khối lượng của điện cực Cu giảm.
Nồng độ Cu2+ trong dung dịch tăng.
Khi pin Galvani Zn - Cu hoạt động thì nồng độ
Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.
Cu2+ giảm, Zn2+ giảm.
Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.
Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
Cho một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá khử Fe2+/Fe, Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là
Fe false Fe2+ + 2e.
Fe2+ + 2e false Fe.
Ag + le false Ag.
Ag false Ag + le.
Pin điện hóa có kí hiệu đơn giản: kim loại (anode) - kim loại (cathode). Phản ứng chung của một pin điện hóa là: X(s) + Y2+(aq) false Y(s) + X2+(aq). Kí hiệu của pin điện hóa đó là
Y - X2+.
X - Y.
X - Y2+.
Y - X.
Các chất phản ứng trong pin điện hoá Al - Cu là
Al3+.
Al3+ và Cu.
Cu2+ và Al.
Al và Cu.
Trong quá trình pin điện hoá Zn - Ag hoạt động, ta nhận thấy
khối lượng của điện cực Zn tăng.
khối lượng của điện cực Ag giảm.
nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng.
nồng độ của ion Ag+ trong dung dịch tăng.
Trong pin điện hoá Zn - Cu, phản ứng hoá học nào xảy ra ở điện cực âm?
Cu false Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e false Cu.
Zn2+ + 2e false Zn.
Zn false Zn2+ + 2e.
