wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 4 5

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong nhà trường là trách nhiệm của?

a)

Nhà trường và sinh viên.

b)

Sinh viên.

c)

Nhà trường.

d)

Không phải trách nhiệm của Nhà trường và sinh viên.

2.

Các dấu hiệu pháp lý của tội phạm an toàn giao thông:

a)

Chủ thể; Khách thể; Mặt khách quan, mặt chủ quan của các tội phạm.

b)

Mặt khách quan, mặt chủ quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

c)

Chủ thể của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

d)

Chủ thể; Mặt khách quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

3.

Bị xử phạt vi phạm vì vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông thuộc loại vi phạm nào dưới đây?

a)

Vi phạm hành chính

b)

Vi phạm hình sự

c)

Vi phạm dân sự

d)

Vi phạm an toàn giao thông

4.

Theo các bạn vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông là gì?

a)

Là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng xử phạt về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng tố tụng về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d)

Là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng kiểm soát về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

5.

Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông nhằm mục đích thể hiện điều gì?

a)

Là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Là ý chí của Chính phủ để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng tố tụng về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d)

Là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng kiểm soát về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

6.

Hãy chỉ ra một số nội dung cơ bản của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội; Trung ương, địa phương; các bộ, ngành ban hành có liên quan đến bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội; Nhà nước, các bộ, ngành ban hành có liên quan đến bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội; Chính phủ, địa phương; các bộ, ngành ban hành có liên quan đến bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d)

Các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước; Chính phủ, địa phương; các bộ, ngành ban hành có liên quan đến bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

7.

Hãy trình bày khái niệm vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước xác lập và bảo vệ.

b)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước xác lập và bảo vệ.

c)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, do người không có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước xác lập và bảo vệ.

d)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người không có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước xác lập và bảo vệ.

8.

Có mấy loại vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Tội phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Tội phạm về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông; vi phạm hình sự trong lĩnh vực đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Tội phạm về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông; pháp nhân vi phạm trong lĩnh vực đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Tội phạm về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông; cá nhân vi phạm trong lĩnh vực đảm trật tự, an toàn giao thông.

9.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải có điều kiện nào sau đây?

a)

Có sức khỏe, đủ tuổi, có giấy phép lái xe theo qui định của Luật giao thông đường bộ, bảo đảm điều khiển xe an toàn.

b)

Đủ tuổi theo qui định của pháp luật.

c)

Đã học lái xe.

d)

Có giấy chứng minh nhân dân/ căn cước công dân.

10.

Có mấy dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

11.

Đâu là dấu hiệu thứ nhất về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Là hành vi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động và không hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước bảo vệ.

b)

Là hành vi phi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động và không hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước bảo vệ.

c)

Là hành vi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước bảo vệ.

d)

Là hành vi phi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được Nhà nước xác lập và bảo vệ.

12.

Theo dấu hiệu thứ nhất về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải là kết quả của ý thức của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.

b)

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải là kết quả của nhận thức và ý chí của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.

c)

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải là kết quả của ý thức và trách nhiệm của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.

d)

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải là kết quả của ý thức và hành động của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.

13.

Đâu là dấu hiệu thứ hai về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Là hành vi trái pháp luật.

b)

Là hành vi trái chống phá.

c)

Là hành vi trái quy định.

d)

Là hành vi phá hoại

14.

Cơ sở pháp lí để xác định tính trái pháp luật trong một hành vi cụ thể về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Là sự quy định trước của pháp luật.

b)

Là sự quy định trước của Nghị định.

c)

Là hành vi trái quy định.

d)

Là hành vi phá hoại

15.

Đâu là dấu hiệu thứ ba về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

b)

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải do cá nhân có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

c)

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải do người dân có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

d)

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải do tội phạm có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

16.

Khi nào thì một người được coi là có năng lực trách nhiệm pháp lí?

a)

Khi họ đạt đến độ tuổi do pháp luật quy định đồng thời có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.

b)

Khi họ đã có gia đình đồng thời có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.

c)

Khi họ đạt 20 tuổi đồng thời có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.

d)

Khi họ đạt đến độ tuổi do pháp luật quy định.

17.

Đâu là dấu hiệu thứ tư về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông luôn chứa đựng lỗi của chủ thể.

b)

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải do cá nhân có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

c)

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông luôn chứa đựng lỗi của khách thể.

d)

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

18.

Theo các bạn, hành vi lỗi của chủ thể trong vi phạm pháp luật là gì?

a)

Là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.

b)

Là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tích cực của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.

c)

Là trạng thái tâm lí bất ổn của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.

d)

Là trạng thái tâm lí phẫn nộ của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.

19.

Chủ thể không bị coi là có lỗi khi thực hiện một hành vi trái pháp luật trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông khi?

a)

Chủ thể không có sự lựa chọn hoặc trong trường hợp chủ thể bị mất tự do ý chí.

b)

Chủ thể không có sự lựa chọn hoặc trong trường hợp chủ thể không bị mất tự do.

c)

Chủ thể không có sự lựa chọn hoặc trong trường hợp chủ thể cố tình thực hiện.

d)

Chủ thể có sự lựa chọn hoặc trong trường hợp chủ thể bị mất tự do ý chí.

20.

Khi nào thì một người bị coi là có lỗi khi thực hiện một hành vi trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Đó là sự tự lựa chọn, quyết định và thực hiện của chính chủ thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật.

b)

Đó là sự tự lựa chọn, quyết định và thực hiện của chính khách thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật.

c)

Đó là sự bắt buộc của chính chủ thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật.

d)

Là trạng thái tâm lí bị kiểm soát của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ.

21.

Có bao nhiêu dấu hiệu vi phạm pháp luật về lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

22.

Các yếu tố để cấu thành vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Mặt chủ quan, khách quan, chủ thể và khách thể vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Mặt chủ quan, pháp nhân, chủ thể và khách thể vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Mặt chủ quan, khách quan, cá thể và khách thể vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d)

Mặt chủ quan, pháp nhân, cá thể và khách thể vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

23.

Nghị định 100 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông nào:

a)

Giao thông đường bộ và đường sắt.

b)

Giao thông đường thủy.

c)

Giao thông đường bộ.

d)

Đường hàng không.

24.

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc khí thở có nồng độ cồn vượt quá quy định cho phép sẽ bị xử phạt vi phạm nào sau đây:

a)

Vi phạm hành chính.

b)

Vi phạm hình sự

c)

Vi phạm dân sự.

d)

Chống người thi hành công vụ.

25.

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông gồm những nội dung gì?

a)

Là toàn bộ diễn biến tâm lí của chủ thể khi vi phạm pháp luật bao gồm lỗi, động cơ, mục đích

b)

Là toàn bộ diễn biến tâm lí của khách thể khi vi phạm pháp luật bao gồm lỗi, động cơ, mục đích

c)

Là toàn bộ những hành động vi phạm của chủ thể khi vi phạm pháp luật

d)

Là toàn bộ những hành động vi phạm và ý thức kém về môi trường

26.

Chủ thể của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là những ai?

a)

Cá nhân hay tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lí

b)

Cá nhân hay công ty có năng lực trách nhiệm pháp lí

c)

Cá nhân hay nhóm người có năng lực trách nhiệm pháp lí

d)

Cá nhân hay tập thể có năng lực trách nhiệm pháp lí

27.

Động lực nào thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Động cơ vi phạm

b)

Lối sống thích thể hiện.

c)

Kém hiểu biết pháp luật

d)

Mục đích vi phạm

28.

Theo các bạn thì vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông có các nguyên nhân nào?

a)

Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.

b)

Nguyên nhân của chủ thể và nguyên nhân chủ quan.

c)

Nguyên nhân khách thể và nguyên nhân chủ quan.

d)

Nguyên nhân từ khách thể vi phạm và nguyên nhân chủ quan.

29.

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thì lực lượng nào sau đây được phép xử phạt vi phạm?

a)

Cảnh sát giao thông; cảnh sát trật tự; cảnh sát cơ động.

b)

Cảnh sát giao thông; cảnh sát hình sự; cảnh sát cơ động.

c)

Cảnh sát giao thông; cảnh sát môi trường; cảnh sát cơ động.

d)

Cảnh sát giao thông; cảnh sát kinh tế; cảnh sát cơ động.

30.

Đâu là nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Sự phát triển “quá nhanh” và “nóng” của kinh tế - xã hội làm gia tăng quá mức các phương tiện giao thông.

b)

Các cá nhân, tổ chức mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Hệ thống văn bản pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.

d)

Áp lực tăng trưởng kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

31.

Đâu là nguyên nhân khách quan của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Sự không tương thích giữa các yếu tố cơ bản cấu thành hoạt động giao thông vận tải quốc gia.

b)

Các cá nhân mới chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Hệ thống văn bản pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.

d)

Các doanh nghiệp kinh doanh chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

32.

Đâu là nguyên nhân chủ quan của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Các cơ quan chức năng chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Các cá nhân mới chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Hệ thống văn bản pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.

d)

Các doanh nghiệp kinh doanh chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

33.

Luật Giao thông đường bộ hiện hành do ai ký ban hành:

a)

Chủ tịch Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

b)

Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Thủ tướng nước CHXHCN Việt Nam

d)

Chủ Tịch nước CHXHCN Việt Nam

34.

Đâu là nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Ý thức coi thường pháp luật, có lối sống thiếu kỷ cương.

b)

Chấp hành nghiêm pháp luật và tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

c)

Ý thức sai lệch về cách thỏa mãn nhu cầu cá nhân là yếu tố chủ quan dẫn đến các hành vi vi phạm.

d)

Ý thức bảo vệ môi trường kém, chưa tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

35.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là một bộ phận của?

a)

Hệ thống pháp luật hành chính Nhà nước.

b)

Hệ thống pháp luật hành chính của Đảng.

c)

Hệ thống pháp luật hành chính của Bộ GTVT.

d)

Hệ thống pháp luật của Bộ Công An

36.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi thì được điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có dung tích xilanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự, xe có trọng tải dưới 3.500kg và xe ô tô chở người đến 9 chỗ?

a)

đủ 18

b)

đủ 17

c)

đủ 16

d)

đủ 15

37.

Tổ chức nào là chủ thể trong thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân các cấp và Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, cơ quan An toàn giao thông các cấp, cơ quan cảnh sát giao thông.

c)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan An toàn giao thông các cấp, cơ quan thanh tra giao thông.

d)

Nhà nước, Chính phủ, cơ quan quản lý kinh tế, giao thông, văn hóa các cấp.

38.

Theo các bạn đâu là nội dung thể hiện quan hệ phối hợp giữa các chủ thể trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản pháp luật, các nội quy, quy định, thiết chế trong từng giai đoạn, từng thời kỳ

b)

Đề xuất trong hoạch định các nghị định phát triển kinh tế - xã hội gắn với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản Nghị định, các nghị quyết, quy chuẩn, thiết chế trong từng giai đoạn, từng thời kỳ

d)

Phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra, xét xử vi phạm của lực lượng công an, Viện kiểm sát, thanh tra giao thông, ủy ban ATGT các cấp.

39.

Theo các bạn đâu là nội dung biện pháp trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.

b)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Nghị định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.

c)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Nghị quyết về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.

d)

Tuyên truyền, phổ biến các văn bản về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.

40.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong nhà trường có bao nhiêu nội dung?

a)

Trách nhiệm của nhà trường; giáo viên; học sinh, sinh viên.

b)

Trách nhiệm của nhà trường; ủy ban ATGT; học sinh, sinh viên.

c)

Trách nhiệm của nhà trường; công an; học sinh, sinh viên.

d)

Trách nhiệm của nhà trường; thanh tra giao thông; học sinh, sinh viên.

41.

Trách nhiệm của Nhà trường trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Thường xuyên tuyên truyền, vận động giáo viên và học sinh, sinh viên chấp hành nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bằng các nội dung, hình thức phong phú đa dạng

b)

Thường xuyên tuyên truyền, vận động học sinh, sinh viên chấp hành nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bằng các nội dung, hình thức phong phú đa dạng

c)

Thường xuyên tuyên truyền, vận động giáo viên chấp hành nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bằng các nội dung, hình thức phong phú đa dạng

d)

Thường xuyên tuyên truyền, vận động cán bộ công chức chấp hành nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bằng các nội dung, hình thức phong phú đa dạng

42.

Trách nhiệm của giáo viên trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Gương mẫu mực trong việc thực hiện nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương nơi nhà trường chọn làm địa điểm đào tạo, chỉ đạo các cơ quan, lực lượng chức năng.

c)

Tham mưu cho các cấp ủy Đảng, cơ quan công an nơi nhà trường chọn làm địa điểm đào tạo, chỉ đạo các cơ quan, lực lượng chức năng.

d)

Tham mưu cho các cấp, ủy ban ATGT địa phương nơi nhà trường chọn làm địa điểm đào tạo, chỉ đạo các cơ quan, lực lượng chức năng.

43.

Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Hành vi đó theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

b)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan

c)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng

d)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng chưa đến mức phải bị xử phạt vi phạm hành sự.

44.

Một trong những công cụ hữu hiệu để ghi nhận, củng cố, bảo vệ quyền con người là gì?

a)

Pháp luật

b)

Sức khỏe

c)

Tự do

d)

Tính ngưỡng

45.

Bảo vệ con người trước hết là phải bảo vệ

a)

Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tự do của họ, trong đó bảo vệ danh dự, nhân phẩm của con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

b)

Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tự do của họ, trong đó bảo vệ danh dự, nhân phẩm của con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

c)

Bảo vệ con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

d)

Bảo vệ tính mạng, sức khỏe con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

46.

Nhân phẩm là gì?

a)

Là phẩm giá con người, là giá trị tinh thần của một cá nhân với tính cách là một con người

b)

Là phẩm giá con người, là giá trị vật chất của một cá nhân với tính cách là một con người

c)

Là phẩm giá con người, là giá trị tư tưởng của một cá nhân với tính cách là một con người

d)

Là phẩm giá con người, là giá trị tâm hồn của một cá nhân với tính cách là một con người

47.

Chúng ta có thể hiểu về nhân phẩm thế nào?

a)

Mỗi con người luôn có những phẩm chất nhất định, những phẩm chất này sẽ làm nên giá trị của cá nhân.

b)

Mỗi con người luôn có những phẩm chất nhất định, những phẩm chất này sẽ làm nên tính cách của cá nhân.

c)

Là phẩm giá con người, là giá trị tư tưởng của một cá nhân với tính cách là một con người

d)

Là phẩm giá con người, là giá trị tâm hồn của một cá nhân với tính cách là một con người

48.

Danh dự của con người được hình thành như thế nào?

a)

Đó là quá trình xây dựng và bảo vệ nhân phẩm của cá nhân

b)

Đó là quá trình xây dựng và bảo vệ nhân cách của cá nhân

c)

Đó là quá trình xây dựng và bảo vệ hình ảnh của cá nhân

d)

Đó là quá trình xây dựng và bảo vệ tư tưởng của cá nhân

49.

Mối quan hệ của danh dự và nhân phẩm như thế nào?

a)

Đó là mối quan hệ quy định lẫn nhau

b)

Đó là mối quan hệ bài xích lẫn nhau

c)

Đó là mối quan hệ khách quan

d)

Đó là mối quan hệ tương hỗ

50.

Hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người là gì?

a)

Là hành vi làm cho người bị xúc phạm, tổn thương về tinh thần và xấu hổ đối với những người xung quanh, người trong gia đình, tập thể, trong nhân dân, trong xã hội.

b)

Là hành vi làm cho người bị xúc phạm, tổn thương về vật chất và xấu hổ đối với những người xung quanh, người trong gia đình, tập thể, trong nhân dân, trong xã hội.

c)

Là hành vi làm cho người bị xúc phạm, tổn thương về tình cảm, về vật chất dẫn đến phá sản.

d)

Là hành vi làm cho người bị xúc phạm, tổn thương về hình ảnh và xấu hổ đối với những người xung quanh, làm mất các hình tượng trên các nền tảng mạng xã hội.

51.

Hành vi nào là xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Dùng hành động làm tổn hại đến đến thể chất và tinh thần của người khác

b)

Dùng hành động làm tổn hại đến đến tinh thần của người khác

c)

Dùng hành động làm tổn hại đến đến tình cảm và tinh thần của người khác

d)

Dùng hành động làm tổn hại đến đến thể chất của người khác

52.

“Dùng những lời lẽ hoặc hành động có tính chất thóa mạ, khinh bỉ để làm nhục người khác” ?

a)

Là hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

b)

Là hành vi làm tổn hại đến đến tinh thần của người khác

c)

Là hành vi tổn hại đến đến tình cảm của người khác

d)

Là hành vi làm tổn hại đến thể chất của người khác

53.

Một hành vi hay xuất hiện trên các nền tảng mạng xã hội để xâm phạm danh dự, nhân phẩm?

a)

Gán một sự kiện xấu xa cho người khác làm cho xã hội đánh giá sai hoặc hình dung sai về người đó

b)

Tag tên vào bài viết trên các nền tảng mạng xã hội.

c)

Chụp ảnh các hoạt động của người khác rồi đăng lên các nền tảng mạng xã hội.

d)

Quay video các hoạt động của người khác rồi đăng lên các nền tảng mạng xã hội.

54.

Các tội xâm phạm danh dự và nhân phẩm của con người là gì?

a)

Là những hành vi có lỗi xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ về danh dự và nhân phẩm của người khác.

b)

Là những hành vi có lỗi xâm phạm quyền được bảo vệ về danh dự và nhân phẩm của người khác.

c)

Là những hành vi có lỗi xâm phạm quyền được tôn trọng về danh dự và nhân phẩm của người khác.

d)

Là những hành vi có lỗi xâm phạm quyền riêng tư và bảo vệ về danh dự và nhân phẩm của người khác.

55.

Các tội xâm phạm danh dự và nhân phẩm của con người là những hành vi nguy hiểm được quy định trong?

a)

Bộ luật hình sự

b)

Bộ luật dân sự

c)

Bộ luật lao động

d)

Bộ luật tố tụng dân sự.

56.

Dấu hiệu pháp lý cấu thành tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác

a)

Khách thể, khách quan, chủ thể và chủ quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

b)

Chủ thể và chủ quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

c)

Khách thể, khách quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

d)

Cá thể, khách quan, chủ thể và chủ quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

57.

Các em hãy chỉ rõ đâu là khách thể của các tội xâm hại nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Các tội phạm xâm phạm đến quyền được bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của con người.

b)

Các tội phạm xâm phạm đến quyền cá nhân về nhân phẩm, danh dự của con người.

c)

Các tội phạm xâm phạm đến quyền dân sự về nhân phẩm, danh dự của con người.

d)

Các tội phạm xâm phạm đến quyền chia sẽ về các giá trị nhân phẩm, danh dự của con người.

58.

Các em hãy chỉ rõ đâu là mặt khách quan của các tội xâm hại nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Thể hiện ở những hành vi nguy hiểm cho xã hội (hành động hoặc không hành động) xâm phạm trực tiếp tới nhân phẩm, danh dự của con người.

b)

Thể hiện ở những hành vi không nguy hiểm cho xã hội (hành động hoặc không hành động) xâm phạm trực tiếp tới nhân phẩm, danh dự của con người.

c)

Thể hiện ở những hành vi nguy hiểm cho xã hội (hành động hoặc không hành động) xâm phạm gián tiếp tới nhân phẩm, danh dự của con người.

d)

Thể hiện ở những hành vi không nguy hiểm cho xã hội (hành động hoặc không hành động) xâm phạm gián tiếp tới nhân phẩm, danh dự của con người.

59.

Để truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội xâm hại nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Phải làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả do hành vi đó gây ra.

b)

Phải làm rõ giữa hành động bôi nhọ danh sự nhân phẩm và hậu quả do hành vi đó gây ra.

c)

Phải chỉ rõ giữa biểu hiện bôi nhọ danh sự nhân phẩm và hậu quả do hành vi đó gây ra.

d)

Phải giải thích rõ giữa biểu hiện bôi nhọ danh sự nhân phẩm và hậu quả do hành vi đó gây ra.

60.

Chủ thể của các tội xâm hại danh dự, nhân phẩm của con người là ai?

a)

Là người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện.

b)

Là người có năng lực trách nhiệm dân sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện.

c)

Là pháp nhân có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện.

d)

Là pháp nhân năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện.

61.

Mặt chủ quan của các tội xâm hại danh dự, nhân phẩm của con người là gì?

a)

Thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp

b)

Thực hiện với lỗi cố ý gián tiếp

c)

Thực hiện với lỗi vô ý trực tiếp

d)

Thực hiện với lỗi vô ý gián tiếp

62.

Các tội xâm hại danh dự, nhân phẩm gồm những nhóm tội gì?

a)

Các tội xâm phạm tình dục, các tội mua bán người, các tội làm nhục người khác, nhóm tội khác.

b)

Các tội xâm phạm tình dục, các tội mua bán người, các tội bôi nhọ người khác, nhóm tội khác.

c)

Các tội xâm phạm danh dự, các tội mua bán người, các tội vu khống người khác, nhóm tội khác.

d)

Các tội xâm phạm danh dự, các tội vu khống người, các tội làm nhục người khác, nhóm tội khác.

63.

Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi thuộc nhóm tội phạm gì?

a)

Các tội xâm phạm tình dục.

b)

Các tội mua bán người.

c)

Các tội xâm phạm dân sự.

d)

Các tội hiếp dâm.

64.

Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người thuộc nhóm tội phạm gì?

a)

Các tội mua bán người.

b)

Các tội xâm phạm tình dục.

c)

Các tội xâm phạm dân sự

d)

Các tội chiếm đoạt nội tạng.

65.

Hành vi đánh tráo người dưới 01 tuổi thuộc nhóm tội phạm gì?

a)

Các tội mua bán người.

b)

Các tội xâm phạm tình dục.

c)

Các tội xâm phạm dân sự.

d)

Các tội khác.

66.

Các tội làm nhục người khác gồm các tội gì?

a)

Tội làm nhục người khác; Tội vu khống; Tội hành hạ người khác

b)

Tội làm nhục người khác; Tội cưỡng hiếp; Tội hành hạ người khác

c)

Tội làm nhục người khác; Tội vu khống; Tội tra tấn người khác

d)

Tội làm nhục người khác; Tội cưỡng hiếp; Tội dâm ô.

67.

Các tội thuộc nhóm tội khác bao gồm các tội gì?

a)

Tội lây truyền HIV cho người khác; Tội cố ý truyền HIV cho người khác; Tội chống người thi hành công vụ.

b)

Tội lây truyền HIV cho người khác; Tội cố ý truyền HIV cho người khác; Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người

c)

Tội lây truyền HIV cho người khác; Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người; Tội chống người thi hành công vụ.

d)

Tội lây truyền HIV cho người khác; Tội hành hạ người khác; Tội chống người thi hành công vụ.

68.

Theo các bạn nguyên nhân của tình trạng tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác là gì?

a)

Sự tác động bởi những mặt trái của nền kinh tế thị trường

b)

Trình độ dân trí thấp, thích thể hiện của một phận người dân.

c)

Sự hỗn loạn của xã hội và sự cám dỗ đồng tiền

d)

Sự cám dỗ của đồng tiền và tâm lý của con người.

69.

Theo các bạn thì “sự tác động bởi mặt trái của nền kinh tế thị trường” gây ra những hậu quả gì?

a)

Hình thành lối sống hưởng thụ, xa hoa, trụy lạc; làm xuống cấp nhiều mặt về văn hoá, đạo đức, lối sống; tạo ra sự phân hoá giàu nghèo sâu sắc.

b)

Hình thành lối sống hưởng thụ, trụy lạc; Phong cách thích thể hiện của một phận người dân.

c)

Hình thành lối sống hưởng thụ, trụy lạc; làm xuống cấp về thuần phong mỹ tục; tạo ra sự phân hoá giàu nghèo sâu sắc.

d)

Làm xuống cấp nhiều mặt về văn hoá, đạo đức, lối sống; tạo ra sự phân hoá giàu nghèo; Sự cám dỗ của đồng tiền và tâm lý của con người.

70.

Theo các bạn thì “Tác động trực tiếp, toàn diện của những hiện tượng xã hội tiêu cực do chế độ cũ để lại” gây ra những hậu quả gì?

a)

Hình thành lối sống hưởng thụ, tư tưởng tham lam, sa đọa; Tư tưởng trọng nam, khinh nữ.

b)

Hình thành lối sống hưởng thụ, trụy lạc; làm xuống cấp về thuần phong mỹ tục.

c)

Hình thành lối sống hưởng thụ, trụy lạc; tạo ra sự phân hoá giàu nghèo sâu sắc.

d)

Làm xuống cấp nhiều mặt về văn hoá, đạo đức, lối sống; tạo ra sự phân hoá giàu nghèo.

71.

Phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác mang lại ý nghĩa gì?

a)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản, tính mạng, sức khỏe, danh dự, phẩm giá của người dân.

b)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị cao, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản, tính mạng của người dân.

c)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị sâu sắc, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững trật tự an toàn xã hội, bảo vệ khối đại đoàn kết của toàn dân tộc.

d)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị sâu sắc, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, giúp cho kinh tế của nước nhà ngày càng khởi sắc.

72.

Làm tốt cộng tác phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác mang lại ý nghĩa gì cho đất nước?

a)

Mang ý nghĩa kinh tế, tiết kiệm ngân sách và sức lao động nhân viên nhà nước trong các hoạt động điều tra truy tố xét xử và giáo dục cải tạo người phạm tội.

b)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản, tính mạng của người dân.

c)

Mang ý nghĩa kinh tế, tiết kiệm ngân sách vào các hoạt động điều tra truy tố xét xử và giáo dục cải tạo người phạm tội.

d)

Phòng ngừa mang ý nghĩa an ninh, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, giúp cho kinh tế của nước nhà ngày càng khởi sắc.

73.

Mục đích của công tác phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác là gì?

a)

Là khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội nhằm ngăn chặn, hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm này ra khỏi đời sống xã hội.

b)

Phòng ngừa mang ý nghĩa văn hóa – xã hội, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản, tính mạng của người dân.

c)

Nhằm động viên, huy động sức mạnh của toàn xã hội tham gia hoạt động phòng chống tội phạm: khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến.

d)

Là khắc phục các nguyên nhân, điều kiện phạm tội nhằm hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm này ra khỏi đất nước.

74.

Theo các bạn thì Các cơ quan bảo vệ pháp luật là cơ quan nào?

a)

Công an nhân dân; Viện Kiểm sát nhân dân; Tòa án nhân dân

b)

Công an nhân dân; Viện Kiểm sát nhân dân; Cục thi hành án.

c)

Công an nhân dân; Ủy ban nhân dân; Tòa án nhân dân

d)

Công an nhân dân; Hội đồng nhân dân; Tòa án nhân dân

75.

Chủ thể hoạt động phòng chống tội phạm là những đơn vị nào?

a)

Quốc hội, Chính phủ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân các cấp; Các cơ quan bảo vệ pháp luật; nhân dân.

b)

Quốc hội, Nhà nước, hội đồng nhân dân các cấp; uỷ ban nhân dân các cấp; Công an, viện kiểm sát; nhân dân.

c)

Quốc hội, Nhà nước, hội đồng nhân dân các cấp; uỷ ban nhân dân các cấp; Công an, quân đội, viện kiểm sát quân dự; nhân dân.

d)

Quốc hội, Chính phủ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân các cấp; Cảnh sát, quân đội, viện kiểm sát quân dự; nhân dân.

76.

Nguyên tắc pháp chế trong tổ chức hoạt động phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác là gì?

a)

Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, các công dân phải hợp hiến và hợp pháp.

b)

Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan Công an, quân đội, các công dân phải phù hợp pháp luật.

c)

Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan Cảnh sát, an ninh, viện kiểm sát phải phù hợp quy định.

d)

Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan Chính phủ, công an, viện kiểm sát phải phù hợp pháp luật.

77.

Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể trong công tác phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác là gì?

a)

Mỗi chủ thể khi tham gia phòng ngừa tội phạm trong phạm vi và nhiệm vụ ở từng địa phương, từng ngành mà mình quản lý đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với các chủ thể khác để có thể thực hiện một cách tốt nhất họat động phòng ngừa tội phạm.

b)

Biện pháp phòng ngừa tội phạm luôn được nhận thức rõ ràng, chứa đựng các giải pháp khả thi và phù hợp với điều kiện đặc thù về phòng chống tội phạm ở mỗi địa phương mỗi ngành mỗi lĩnh vực.

c)

Luôn phải đảm bảo cho mọi người có cơ hội phát triển bình đẳng, không được phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giới tính, thái độ chính trị.

d)

Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan Chính phủ, công an, viện kiểm sát phải phù hợp pháp luật.

78.

Nguyên tắc nhân đạo trong công tác phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác là gì?

a)

Không được hạ thấp danh dự nhân phẩm con người mà phải nhằm khôi phục con người và tạo điều kiện để con người phát triển

b)

Biện pháp phòng ngừa tội phạm luôn được nhận thức rõ ràng, chứa đựng các giải pháp khả thi và phù hợp với điều kiện đặc thù về phòng chống tội phạm ở mỗi địa phương mỗi lĩnh vực.

c)

Luôn phải đảm bảo cho mọi người có cơ hội phát triển bình đẳng, không được phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giới tính, thái độ chính trị.

d)

Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan Chính phủ, công an, viện kiểm sát phải phù hợp pháp luật.

79.

Câu hỏi tình huống: “Như Hảo có lời lẽ xúc phạm danh dự nhân phẩm của chị Meina”. Xác định chủ thể của tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm của tội phạm.Câu hỏi tình huống: “Như Hảo có lời lẽ xúc phạm danh dự nhân phẩm của chị Meina

a)

Như Hảo là chủ thể của vi phạm.

b)

Meina là chủ thế của vi phạm

c)

Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm

d)

Không xác định được chủ thể của tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm của tội phạm

80.

Câu hỏi tình huống: “Bà HM có lời lẽ xúc phạm danh dự nhân phẩm của ông AT”. Xác định khách thể của tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm của tội phạm.

a)

Khách thể là danh dự, nhân phẩm của ông AT

b)

Khách thể là bà HM

c)

Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm

d)

Không xác định được khách thể của tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm của tội phạm

81.

Hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác được xác định ở hai mức độ khác nhau thế nào?

a)

Phòng ngừa chung (phòng ngừa xã hội) và phòng chống riêng (chuyên môn).

b)

Phòng ngừa chung (phòng ngừa chuyên môn) và phòng chống riêng (phòng ngùa xã hội).

c)

Phòng ngừa chung (phòng ngừa xã hội) và phòng chống tổng hợp (chuyên môn).

d)

Phòng ngừa tổng hợp (phòng ngừa xã hội) và phòng chống riêng (chuyên môn).

82.

Phòng ngừa chung tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác gồm các biện pháp nào?

a)

Chính trị, kinh tế, văn hoá, pháp luật, giáo dục.

b)

Đặc trưng, chuyên môn của từng ngành, từng lực lượng.

c)

Kinh tế, chính trị, các lĩnh vực trọng điểm.

d)

Tất cả các lĩnh vực hoạt động của Nhà nước.

83.

Phòng chống riêng (phòng và chống của lĩnh vực chuyên môn) tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác gồm các biện pháp nào?

a)

Việc áp dụng các biện pháp mang tính đặc trưng, chuyên môn của từng ngành, từng lực lượng, trong đó có hoạt động của cơ quan công an với vai trò nòng cốt, xung kích.

b)

Đặc trưng, chuyên môn của từng ngành, từng lực lượng, trong đó có hoạt động của cơ quan công an với vai trò nòng cốt, xung kích.

c)

Kinh tế, chính trị, các lĩnh vực trọng điểm, trong đó có hoạt động của cơ quan an ninh với vai trò nòng cốt, xung kích.

d)

Lĩnh vực hoạt động của Nhà nước, trong đó có hoạt động của cơ quan kiểm sát với vai trò nòng cốt, xung kích.

84.

Vai trò của Viện kiểm sát trong phòng, chống tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm là gì?

a)

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạo phạm nhân, giữ quyền công tố.

b)

Phối hợp tham gia, giúp đỡ các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội thực hiện tốt “Chiến lược quốc gia phòng chống tội phạm”.

c)

Thông qua hoạt động xét xử các vụ án đảm bảo công minh, đúng pháp luật.

d)

Trực tiếp tham gia xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quan đến công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm, khắc phục những sơ hở thiếu sót là nguyên nhân, điều kiện của tội phạm.

85.

Vai trò của Toà án các cấp trong phòng, chống tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm là gì?

a)

Thông qua hoạt động xét xử đảm bảo công minh, đúng pháp luật; phát hiện những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm để Chính phủ, các ngành, các cấp kịp thời có biện pháp ngăn chặn, loại trừ.

b)

Tham gia xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quan đến công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm, khắc phục những sơ hở thiếu sót là nguyên nhân, điều kiện của tội phạm.

c)

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạo phạm nhân, giữ quyền công tố.

d)

Tham gia nhiệt tình vào công tác giáo dục, cảm hoá các đối tượng có liên quan đến hoạt động phạm tội tại cộng đồng dân cư.

86.

Trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội, lực lượng nòng cốt được xác định là?

a)

Công an nhân dân.

b)

Bộ đội biên phòng.

c)

Cảnh sát biển.

d)

Lực lượng dân quân tự vệ.

87.

Tội nào sau đây thuộc nhóm tội làm nhục người khác.

a)

Tội hành hạ người khác

b)

Tội buôn bán nội tạng

c)

Tội giao cấu với trẻ em dưới 16 tuổi

d)

Tội buôn bán phụ nữ và trẻ em.

88.

Vì sao tội cố ý truyền HIV cho người khác bị coi là xúc phạm danh dự, nhân phẩm cho người khác

a)

Vì nạn nhân bị gia đình, xã hội nghi ngờ tham gia các tệ nạn xã hội dẫn đến nạn nhân buồn tủi có thể dẫn đến tự sát.

b)

Vì ảnh hưởng đến sức khỏe nạn nhân, gây tổn hại danh dự nạn nhân.

c)

Vì nạn nhân không biết mình bị HIV lúc nào để điều trị.

d)

Vì đối tượng sử dụng hành vi đó là đê hèn.

89.

Biện pháp được coi là hiệu quả nhất trong giáo dục sinh viên phòng, chống tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm của người khác

a)

Tự bản thân sinh viên phải ý thức nghiên cứu và chấp hành quy định của pháp luật; có lối sống văn minh, lành mạnh.

b)

Nhà trường thường xuyên tổ chức giáo dục quy định pháp luật cho sinh viên.

c)

Tăng cường các biện pháp xử lý các đối tượng vi phạm

d)

Gia đình phải giáo dục tốt quy định của pháp luật

90.

Mặt trái của nền kinh tế thị trường ảnh hưởng như thế nào đến xã hội Việt Nam?

a)

Làm đạo đức con người xuống cấp, là cơ sở hình thành tội phạm.

b)

Làm đi xuống sự phát triển kinh tế xã hội.

c)

Làm cho văn hóa, đạo đức, lối sống của con người tốt hơn.

d)

Làm cho đất nước chậm đổi mới.

91.

Sự phối hợp thiếu đồng bộ của các cơ quan chức năng trong phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm của người khác có ảnh hưởng gì?

a)

Là nguyên nhân, điều kiện hình thành xuất hiện và tồn tại tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm của người khác.

b)

Là yếu tố quyết định hình thành xuất hiện và tồn tại tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm của người khác.

c)

Là nguyên nhân quyết định không xử lý hiệu quả phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm của người khác.

d)

Làm cho công tác giáo dục, cải tạo tội phạm gặp nhiều thuận lợi.

92.

Tội nào sau đây thuộc nhóm tội xâm hại tình dục

a)

Tội cưỡng dâm

b)

Tội mua bán người

c)

Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

d)

Tội mua bán, chiếm đoạt bộ bận của cơ thể

93.

Hành vi biết rõ là sai sự thật nhưng đối tượng vẫn cố ý tung tin đồn làm cho nạn nhân bị tổn thương thuộc nhóm tội phạm nào

a)

Tội làm nhục người khác

b)

Tội mua bán người

c)

Tội xâm hại tình dục

d)

Nhóm tội khác