WorksheetsĐúng-Sai Sinh 12 HKI
Total questions: 24
Worksheet time: 18mins
Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai?
Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá
trình dịch mã
Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn quần thể.
gene của quần thể
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột bién.
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường
Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Allele a và allele A có số lượng nucleotide luôn bằng nhau
Nếu đột biến mất cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau.
Chuỗi polipeptide do allele a và chuỗi polipeptide do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau.
Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí giữa gene thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối
gene.
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 1 gene có 2 allele; allele B có 1200 nucleotide và mạch 1 của gene này có A: T: G: C = 1: 2: 3: 4. Allele B bị đột biến thêm 1 cặp nucleotide tạo thành allele b. Dựa vào thông tin trên hãy cho biết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tỉ lệ (A + T): (G+C) của allele b bằng tỉ lệ (G+ A): (T+C) của allele
Nếu allele b phát sinh do đột biến thêm 1 cặp G - C thì allele b có 421 nucleotide loại G
Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì chuỗi polypeptide do allele b quy định giống với chuỗi polypeptide do allele B quy định.
Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra trong giảm phân thì allele b có thể di truyền cho đời sau.
Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai?
Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường.
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Đột biến gene xảy ra có thể do tác động lí, hóa, sinh hoặc do sự rối loạn trao đổi chất xảy ra trong tế bào.
Base hiếm có vị trí liên kết hydrogen bị thay đổi làm phát sinh đột biến mất cặp nucleotide trong quá trình nhân đôi DNA.
Hóa chất 5BU là chất đồng đẳng của thymine gây thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Tia phóng xạ có khảng năng gây ion hóa các phân tử vật chất nên có thể gây nên đột biến thay thế nucleotide
Khi nói về đột biến gene, các phát biểu dưới đây là đúng hay
sai?
Đột biến gene đa số gây hại.
Đột biến vô nghĩa thường làm mất chức năng của protein.
Đột biến gene xảy ra ở trình tự intron thường gây hậu quả rất lớn
Trong điều kiện nhân tạo, khi sử dụng tác nhân đột biến thì tần số đột biến sẽ được hạ xuống nhiều lần.
Dựa vào hình ảnh trên, hãy cho biết các đánh giá dưới đây là đúng hay sai?
Hình ảnh này diễn tả hiện tượng tự đa bội trong nguyên phân
Cônsixin thường tác động vào pha S của chu kì tế bào.
Hóa chất cônsixin cản trở sự hình thành thoi vô sắc
Cơ chế hình thành là do bộ NST nhân đôi nhưng có thể thoi phân bào không hình thành nên NST không phân li trong tế bào soma là cơ chế duy nhất tạo ra thể đa bội.
Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 3 cặp NST trao đổi đoạn tại một điểm có thể tạo ra tối đa 256 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST. Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào có bộ NST lưỡng bội bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi NST duy nhất. Dựa vào những thông tin trên hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân.
Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể.
Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm.
Đột biến này di truyền qua sinh sản hữu tính.
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
Dựa vào thông tin hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 12.
Thể đột biến A là thể tam bội, thể đột biến B là thể bốn.
Kí hiệu của thể đột biến C là 2n +2+2.
Thể đột biến B có sức sống mạnh hơn thể đột biến A, nhưng yếu hơn thể đột biến C.
Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến.
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của 1 gene cùng nằm trên 1
NST.
Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gene, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo ra các allele mới.
Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba.
Thể đa bội có hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.
Sử dụng consixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDd × AaBbDd, thu được F1.. Theo lí thuyết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Lấy ngẫu nhiên một cá thể có 3 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/27
Lấy ngẫu nhiên một cá thể có 1 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/27
Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể đều có 3 tính trạng trội, xác suất thu được 2 cá thể đều thuần chủng là 1/729.
Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể đều có 2 tính trạng trội, xác suất thu được 2 cá thể thuần chủng là 1/81.
Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, F, có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về F1?
F1 có 9 loại kiểu gene.
Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene luôn là 0,25.
Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F1 có thể có 5 loại kiểu gene
Tỉ lệ kiểu gene dị hợp về một cặp gene ở F1 có thể là 75%.
Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai cho đời con mà mỗi kiểu hình luôn có 2 kiểu gen, các phép lai sau đây là Đúng hay Sai?
AaBbdd × AAbbDd
AaBbDD × AabbDd.
AaBbDd × Aabbdd
AABbdd x aaBBDd.
Ở 1 loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập nhau, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây thân cao, hoa trắng.
Phép lai AaBB × AaBb thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene là
1:1:2:2:1:1.
Phép lai P: AaBb x AaBb thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1
Phép lai P: AaBb x Aabb thu được F1 có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 3/8
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd, thu được F1.. Theo lí thuyết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Lấy ngẫu nhiên một cá thể có 3 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/27.
Lấy ngẫu nhiên một cá thể có 1 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/27.
Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể đều có 3 tính trạng trôi xác suất thu được 2 cá thể đều thuần chủng là 1/729.
Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể đều có 2 tính trạng trội, xác suất thu được 2 cá thể thuần chủng là 1/81
Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P. dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về F1?
F1 có 9 loại kiểu gene.
Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene luôn là 0,25.
Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F1 có thể có 5 loại kiểu gene.
Tỉ lệ kiểu gene dị hợp về một cặp gene ở F1 có thể là 75%.
Phát biểu sau nói về sự di truyền ngoài nhân. Cho biết các phát biểu bên dưới là đúng hay sai?
Sự di truyền của các gene ngoài nhân không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể
Gene ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào.
Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau.
Tính trạng do gene ngoài nhân quy định phân bố không đều ở hai giới.
Khi nói về di truyền gene ngoài nhân, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Gene nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến nhưng không thể biểu hiện thành kiểu hình.
Mọi di truyền tế bào chất đều là di truyền theo dòng mẹ.
Di truyền qua tế bào chất xảy ra ở nhiều đối tượng nhu ngựa đực giao phối với lừa cái tạo con la.
Ứng dụng hiện tượng bất thụ đực, người ta tạo ra hạt lai mà không cân tốn công hủy phấn hoa cây mẹ.
Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hay cho biết các kết luận sau đây là đúng hay sai?
Màu sắc lá cây con chỉ được xác định bởi cành mę mà không phụ thuộc vào cành bố.
Ở các cây con lá bị đốm trắng hoặc màu "trắng là do gene mã hóa protein sinh tổng hợp nên diệp lục nằm trong nhân bị đột biến mấ
Nguyễn nhân các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất di truyền theo một cách rất đặc biệt là do giao tử cái đóng góp lượng gene nằm trong tế bào chất cho hợp tử nhiều hơn so với giao tử đực
Màu lá của cây hoa phấn do gene nằm trong ti thể quy định.
Khi nói về hiện tượng di truyền ngoài nhân, phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Mẹ bị bệnh động kinh thì toàn bộ con đều bị động kinh.
Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất
Gene nằm trong tế bào chất biểu hiện ra kiểu hình ở cả 2 giới
Các tính trạng do gene ngoài nhân quy định không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
Khả năng kháng thuốc trừ sâu của một loài côn trùng do gene nằm trong ti thể quy định. Cho con đực có khả năng kháng thuốc giao phối với con cái không có khả năng kháng thuốc, đời con xuất hiện 10% số con có khả năng kháng thuốc. Khẳng định dưới đây là đúng hay sai:
Tính trạng kháng thuốc ở đời con chỉ xuất hiện ở các cơ thể cái
Con cái không có khả năng kháng thuốc ở thế hệ bố loại allele về tính trạng kháng thuốc mẹ chỉ mang 1 loại allele về tính trạng kháng thuốc
Khả năng kháng thuốc ở hợp tử sẽ bị thay đổi khi bị thay bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác
Tính trạng không kháng thuốc là tính trạng lặn
Khi nói về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi Correns
Gene ngoài nhân được tìm thấy ở ti thể, lục lạp
Phép lai đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền gene ngoài nhân là lai cận huyết
Tính trạng túm lông trên vành tai ở nam giới là di truyền gene ngoài nhân
