Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Minigame 03: Sinh học

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Để lập bản đồ khoảng cách tương đổi của các gene trên NST, các nhà khoa học dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Tần số kiểu gene.

b)

Tần số kiểu hình.

c)

Tần số hoán vị gene.

d)

Tân số allele.

2.

Hình vẽ mô tả một cầu trúc của NST, cầu trúc này là

a)

sợi nhiễm sắc.

b)

chromatid.

c)

sợi cơ bản.

d)

nucleosome.

3.

Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của NST tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

sự phân li NST trong phân bảo.

b)

sự biểu hiện hình thái NST ở kỳ giữa.

c)

sự tổ hợp NST trong phân bảo.

d)

sự phân li và tổ hợp NST trong phân bảo.

4.

Tương tác gene là các gene khác nhau

a)

cùng nằm trên một NST hoặc trên các NST khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

b)

cùng nằm trên một NST tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

c)

nằm trên các NST khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

d)

cùng nằm trên một NST hoặc trên các NST khác nhau tương tác với nhau cùng quy định các tính trạng.

5.

Biết rằng allele A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, phép lai nào cho đời con có 50% hoa đỏ?

a)

Aa × AA.

b)

Аа × Аа.

c)

аа × Аа.

d)

aa x aa.

6.

Hợp từ được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể một nhiễm?

a)

Giao tử n kết hợp với giao tử n.

b)

Giao tử n kết hợp với giao từ n - 1.

c)

Giao từ 2n kết hợp với giao tử 2n.

d)

Giao từ n kết hợp với giao tử 2n.

7.

Vai trò cũa di truyền học người là cung cấp cho bệnh nhân thông tin về

a)

triệu chứng, biện pháp phòng ngừa, điều trị của các bệnh di truyên.

b)

biện pháp phòng ngừa, điều trị của các bệnh di truyền.

c)

nguyên nhân và triệu chứng của các bệnh đị truyền.

d)

cơ chế di truyền và biến dị ở người.

8.

Hình dưới mô tả cơ chế hình thành hợp tử từ các giao tử đực và cái, hợp tử hình số mấy sẽ hình thành thể một nhiễm?

a)

Hợp từ I.

b)

Hợp từ 2.

c)

Hợp từ 3.

d)

Hợp tử 4.

9.

Mendel đã tìm ra con đường nghiên cứu riêng khác với các nhà khoa học khác đó là

a)

tiến hành các phân tích định lượng, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.

b)

tiến hành các phân tích định tính, có sử dụng cỡ mẫu tớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đổi tượng.

c)

tiến hành các phân tích định lượng, có sử dụng cỡ mẫu nhỏ để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đổi tượng.

d)

tiến hành lai phân tích, có sử dụng cỡ mẫu nhỏ đề nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.

10.

Hai gene hoán vị với tần số 30% (f=30%) thì khoảng cách tương đổi của chúng trên NST là bao nhiêu đơn vị bản đồ (cM)?

a)

10.

b)

5.

c)

30.

d)

40.

11.

Loài động vật nào sau đây có cặp NST giới tính XX -XY?

a)

Ong, kiến.

b)

Người, ruồi giấm.

c)

Chim, một số loài cá.

d)

Châu chấu, dế.

12.

Hình vẽ mô tả quá trình nhân đôi của NST, ghi chú số 1 mô tả cấu trúc nào sau đây?

a)

Cặp NST tương đồng.

b)

Cặp NST kép tương đồng.

c)

Chromatid.

d)

Nucleosome.

13.

Hoán vị gene diễn ra nhờ hiện tượng nào trong các hiện tượng sau?

a)

Phân ly đồng đều.

b)

Thay đổi trình tự.

c)

Trao đổi chéo.

d)

Phân ly một phần.

14.

Ở nhóm loài dương xỉ và thực vật có hoa, dạng đột biến nào sau đây thường nhanh chóng làm phát sinh loài mới?

a)

Tứ bội.

b)

Lệch bội.

c)

Dị đa bội.

d)

Đao đoạn NST.

15.

Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST có vai trò gì?

a)

Tạo thuận lợi cho sự tổ hợp các NST trong quá trình phân bảo.

b)

Giúp tế bào chứa được nhiều NST.

c)

Tạo thuận lợi cho sự phân li các NST trong quá trình phân bảo.

d)

Tạo thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các NST trong quá trình phân bào.

16.

Vì sao người ta hay sử dụng virus làm thể truyền trong nghiên cứu thay thế gene bệnh ở người bằng các gene lành?

a)

Bằng cách này gene lành có thể tồn tại trong tế bào chất mà không bị enzyme phân hủy.

b)

Bằng cách này gene lành có thể chèn vào được nhiễm sắc thể của người.

c)

Bằng cách này gene lành có thể được nhân lên thành nhiều bản sao trong tế bảo người thay thế gene gây bệnh.

d)

Dùng virus làm thể truyền ít gây tác dụng xấu hơn là dùng plasmid làm thể truyền.

17.

Nhà khoa học người Thụy Điển Nilsson - Ehle phát hiện trong nghiên cứu sự di truyền màu sắc hạt lúa mì. Ông nhận thấy những cây có kiểu gene A1A1A2A2 có màu đỏ đậm, các cây có ít allele trộn hơn thì sắc tố đỏ sẽ nhạt hơn và chuyển sang màu hồng, càng ít allele trội thì màu hồng càng nhạt; cây không có allele trội a1a1a1a1có màu trắng. Sự di truyền màu sắc hạt lúa mì tuân theo quy luật di truyền

a)

phân li.

b)

phân li độc lập.

c)

tương tác kiêu bổ sung.

d)

tương tác cộng gộp.

18.

Vùng nguyên nhiễm sắc trên NST chứa

a)

chứa các gene bị bất hoạt.

b)

tâm động.

c)

các gene đang hoạt động.

d)

không chứa các gene.

19.

Hợp từ được hình thành trong trưởng hợp nào sau đây có thể phát triên thành thể tam bội?

a)

Giao tử (n) kết hợp với giao từ (n + 1).

b)

Giao tử (n) kết hợp với giao từ (2n).

c)

Giao từ (n) kết hợp với giao từ (n - 1).

d)

Giao tử (2n) kết hợp với giao từ (2n).

20.

Quy luật di truyền nào sau đây làm hạn chế sự xuất hiện biên dị tô hợp?

a)

Hoán vị gene.

b)

Quy luật phân li.

c)

Phân li độc lập.

d)

Liên kết hoàn toàn.