NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTRAC NGHIEM LICH SU 10 KY 1
Total questions: 76
Worksheet time: 57mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Ở Trung Quốc, dưới thời Đường, cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước gọi là
a)
A. Sử quán
b)
B. Quốc sử viện
c)
C. Ngự sử đài
d)
D. Quốc Tử Giám
2.
Câu 2. Thành tựu nào sau đây của văn minh Trung Hoa có vai trò lớn trong việc phổ biến tri thức và phát triển văn hóa?
a)
A. La bàn
b)
B. Thuốc súng
c)
C. Làm giấy
d)
D. Kĩ thuật in
3.
Câu 3. Công trình điêu khắc tiêu biểu của Trung Hoa thời cổ-trung đại là
a)
A. tượng Phật chùa Lạc Sơn
b)
B. Văn Miếu Quốc tử giám
c)
C. pháo đài Đỏ (La Ki- la)
d)
D. tượng Nhân sư
4.
Câu 4. Một trong những loại chữ cổ nhất của người Trung Quốc là
a)
A. chữ Hán
b)
B. chữ La tinh
c)
C. chữ giáp cốt
d)
D. chữ Phạn
5.
Câu 5. Thành tựu nào dưới đây không thuộc “tứ đại phát minh” về kĩ thuật của người Trung Quốc thời kỳ cổ trung đại?
a)
A. Kĩ thuật làm giấy
b)
B. Kĩ thuật làm lịch
c)
C. Thuốc súng
d)
D. La bàn
6.
Câu 6. Nền văn minh nào dưới đây ra đời sớm nhất trên thế giới?
a)
A. Trung Quốc.
b)
B. Ấn Độ.
c)
C. Hy Lạp.
d)
D. Ai Cập.
7.
Câu 7. Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc thời phong kiến là
a)
A. Phương pháp luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng
b)
B. Phương pháp luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, làm men gốm
c)
C. Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng
d)
D. Giấy, kĩ thuật in, phương pháp luyện sắt, thuốc súng
8.
Câu 8. Đâu không phải biểu hiện sự phát triển Phật giáo ở Trung Hoa ?
a)
A. Nhiều ngôi chùa lớn được xây dựng.
b)
B. Các nhà sư Trung Hoa tìm đường sang Ấn Độ tìm hiểu giáo lí của Phật giáo
c)
C. Nhiều nhà sư Ấn Độ đến Trung Hoa để truyền đạo.
d)
D. Nhiều ngôi đền, lăng miếu lớn được xây dựng.
9.
Câu 9. Người đặt nền móng cho nền sử học Trung Hoa là
a)
A. Tư Mã Thiên
b)
B. Lão Tử
c)
C. Ngô Thừa Ân
d)
D. La Quán Trung
10.
Câu 10. Sử học Trung Hoa được khởi đầu từ thời
a)
A. Tùy
b)
B. Đường
c)
C. Tây Hán
d)
D. Tần
11.
Câu 11. Tiểu thuyết chương, hồi là thể loại văn học phát triển đặc biệt dưới thời
a)
A. Đường
b)
B. Minh, Thanh
c)
C. Tần, Hán
d)
D. Tống, Minh
12.
Câu 12. Thành tựu toán học tiêu biểu của Trung Hoa được biên soạn dưới thời Hán là
a)
A. Đại thành toán pháp
b)
B. Lập thành toán pháp
c)
C. Cửu chương toán thuật
d)
D. Thuật toán
13.
Câu 1. Tư tưởng nào chiếm địa vị độc tôn trong xã hội phong kiến Trung Quốc?
a)
A. Nho giáo.
b)
B. Phật giáo.
c)
C. Lão giáo.
d)
D. Đạo giáo.
14.
Câu 2. Một trong bảy kì quan thế giới mới ở Trung Quốc là
a)
A. Ngọ môn.
b)
B. Tử cấm thành.
c)
C. Vạn lí trường thành.
d)
D. Tường thành quanh cung điện.
15.
Câu 3. Lâu đài Thành Đỏ Laki la ở Ấn Độ là công trình kiến trúc tiêu biểu được xây dựng dưới thời
a)
A. Vương triều Gúp ta
b)
B. Vương triều Hác sa
c)
C. Vương triều Hồi giáo Đê li
d)
D. Vương triều Mô-gôn
16.
Câu 4. Nội dung nào không phản ánh đúng nhận định: “Ấn Độ là một trong những trung tâm văn minh của nhân loại”?
a)
A. Văn hoá Ấn Độ được hình thành từ rất sớm
b)
B. Ấn Độ có một nền văn hoá phát triển cao, phong phú và toàn diện
c)
C. Văn hoá Ấn Độ có sức lan toả mạnh mẽ và ảnh hưởng sâu sắc tới khu vực Bắc Phi
d)
D. Văn hoá Ấn Độ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển lịch sử và văn hoá của các dân tộc Đông Nam Á.
17.
Câu 5. Hồi giáo không chiếm được ưu thế ở đất nước Ấn Độ vì
a)
A. Hồi giáo là một tôn giáo ngoại bang.
b)
B. Hồi giáo mới được du nhập vào Ấn Độ.
c)
C. Người dân Ấn Độ gắn bó mật thiết với Hinđu giáo và Phật giáo.
d)
D. Hồi giáo thực hiện các chính sách tôn giáo khắc nghiệt.
18.
Câu 6. Điểm chung của văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa là gì?
a)
A. Đều phát triển ở thời kì cổ đại và trung đại.
b)
B. Chỉ phát triển ở thời kì cổ đại.
c)
C. Chỉ phát triển ở thời kì trung đại.
d)
D. Đều hình thành vào thế kỉ I TCN.
19.
Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Nho giáo?
a)
A. Là một đóng góp lớn của nhân dân Trung Hoa đối với văn minh phương Tây.
b)
B. Là cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ quân chủ ở Trung Hoa.
c)
C. Thể hiện trình độ tư duy cao, lưu giữ thông tin lớn.
d)
D. Cơ sở cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại.
20.
Câu 8. Phát minh về kĩ thuật nào sau đây của người Trung Hoa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành hàng hải?
a)
A. La bàn.
b)
B. Thuốc súng.
c)
C. Kĩ thuật in.
d)
D. Làm giấy.
21.
Câu 9. Lĩnh vực nào sau đây của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại có ảnh hưởng lớn đến Việt Nam?
a)
A. Y học.
b)
B. Văn học.
c)
C. Kiến trúc, điêu khắc.
d)
D. Sử học.
22.
Câu 10. Thành tựu nào của văn minh phương Đông giúp cho việc tính toán trở nên đơn giản, ngắn gọn?
a)
A. Kĩ thuật in
b)
B. Kĩ thuật làm giấy
c)
C. Phát minh ra chữ số 0.
d)
D. Bàn tính
23.
Câu 11. Một trong những ý nghĩa của các công trình kiến trúc và điêu khắc của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại là gì?
a)
A. Thể hiện ảnh hưởng của tôn giáo tới nghệ thuật.
b)
B. Có ảnh hưởng lớn đến văn minh thời Phục hưng.
c)
C. Phản ánh Hin-đu giáo là tư tưởng chính thống của Ấn Độ.
d)
D. Phản ánh tư tưởng độc tôn của Phật giáo.
24.
Câu 12. 10 chữ số mà ngày nay chúng ta đang sử dụng là thành tựu của nền văn minh nào?
a)
A. Ai Cập.
b)
B. Hy Lạp – La Mã.
c)
C. Ấn Độ.
d)
D. Trung Hoa.
25.
Câu 13. Yếu tố nào sau đây không nằm trong văn hóa truyền thống Ấn Độ?
a)
A. Phật giáo.
b)
B. Hinđu giáo.
c)
C. Hồi giáo.
d)
D. Chữ Phạn.
26.
Câu 14. Tư tưởng, tín ngưỡng nào của Trung Quốc được nhân dân ta tiếp thu và hòa lẫn với tín ngưỡng dân gian?
a)
A. Nho giáo
b)
B. Phật giáo
c)
C. Đạo giáo
d)
D. Tín ngưỡng thờ thần
27.
Câu 15. Tứ đại danh tác của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là các tác phẩm nào sau đây?
a)
A. Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
b)
B. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
c)
C. Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.
d)
D. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.
28.
Câu 1: Về chữ viết, người Hy Lạp - La Mã cổ đại đã sáng tạo ra hệ chữ gì?
a)
A. Chữ La-tinh.
b)
B. Chữ tượng hình.
c)
C. Chữ tượng thanh.
d)
D. Chữ tượng ý
29.
Câu 2: Văn hoá Phục hưng đã đề cao vấn đề nào dưới đây?
a)
A. Khoa học, nhân văn.
b)
B. Giá trị nhân bản, nhân văn.
c)
C. Giá trị con người và tự do cá nhân.
d)
D. Độc lập và tự do cá nhân.
30.
Câu 3. Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng trong thời kì văn hóa
a)
A. cổ đại Hy Lap - La Mã.
b)
B. Phục hưng.
c)
C. phương Tây hiện đại.
d)
D. phương Đông cổ đại.
31.
Câu 4: Thời đại Văn hoá Phục hưng đã chứng kiến sự tiến bộ vượt bậc của lĩnh vực nào?
a)
A. Văn học, nghệ thuật.
b)
B. Khoa học xã hội và nhân văn.
c)
C. Khoa học - kĩ thuật.
d)
D. Tư tưởng văn hoá.
32.
Câu 5: “Quê hương” của nền văn minh thời Phục hưng ở đâu?
a)
A. Hy Lạp.
b)
B. I-ta-li-a.
c)
C. Anh.
d)
D. Pháp.
33.
Câu 6: Về văn học, người Hy Lạp cổ đại đã sáng tạo ra tác phẩm nổi tiếng nào?
a)
A. I-li-át.
b)
B. Thần khúc.
c)
C. Đôn-ki-hô-tê.
d)
D. Rô-mê-ô và Ju-li-ét
34.
Câu 7: Những tác phẩm văn học, nghệ thuật thời Phục hưng đã nghiêm khắc lên án điều gì?
a)
A. Giai cấp tư sản.
b)
B. Tư tưởng tư sản.
c)
C. Giáo hội Thiên Chúa giáo.
d)
D. Vua quan phong kiến.
35.
Câu 8. Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của
a)
A. Trung Quốc.
b)
B. Hy Lạp- La Mã.
c)
C. Ấn Độ.
d)
D. Ai Cập.
36.
Câu 9. Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ
a)
A. Ấn Độ.
b)
B. Lưỡng Hà.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Hy Lạp – La Mã.
37.
Câu 10. Nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ
a)
A. thần thoại.
b)
B. truyện cười.
c)
C. truyện ngắn.
d)
D. tiểu thuyết.
38.
Câu 11. Trong nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Xây chùa.
b)
B. Kiến trúc.
c)
C. Sân khấu
d)
D. Dân gian.
39.
Câu 12. Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người
a)
A. Hy Lạp.
b)
B. Kiến trúc.
c)
C. Ai Cập.
d)
D. Trung Quốc.
40.
Câu 13. Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là
a)
A. Phật giáo.
b)
B. Nho giáo.
c)
C. Cơ Đốc giáo (Ki tô giáo).
d)
D. Hin-đu giáo.
41.
Câu 14. Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
a)
A. Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.
b)
B. Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.
c)
C. Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten.
d)
D. Đại hội Ô-lim-píc đầu tiên được tổ chức.
42.
Câu 15. Người Hi Lạp cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
a)
A. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
b)
B. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
c)
C. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
d)
D. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
43.
Câu 1. Những thành tựu rực rỡ của văn minh Hy Lạp và La Mã là cơ sở đầu tiên của
a)
A. văn minh thế giới sau này.
b)
B. văn minh phương Tây sau này.
c)
C. văn minh châu Âu và châu Á sau này.
d)
D. văn minh Phục hưng sau này.
44.
Câu 2. Phi đrich Ăng-ghen nhận định “Văn hoá Phục hưng” là gì?
a)
A. Một cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại.
b)
B. Một cuộc tấn công lên trời.
c)
C. Cuộc cách mạng về chính trị.
d)
D. Cuộc đấu tranh về văn hoá, tư tưởng.
45.
Câu 3. Trong thời Phục hưng đã xuất hiện rất nhiều nhà văn hoá, khoa học thiên tài được mệnh danh là những người như thế nào?
a)
A. Vĩ đại.
b)
B. Thông minh.
c)
C. Xuất chúng.
d)
D. Khổng lồ.
46.
Câu 4. Cơ sở tư tưởng chính thống của giai cấp phong kiến ở châu Âu thời trung đại là giáo lí của tôn giáo nào?
a)
A. Ki-tô giáo.
b)
B. Phật giáo.
c)
C. Hồi giáo.
d)
D. Nho giáo.
47.
Câu 5. Trong giai đoạn đầu, giai cấp tư sản đấu tranh chống lại chế độ phong kiến bằng hình thức nào sau đây?
a)
A. Không nộp thuế cho nhà vua.
b)
B. Đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế.
c)
C. Đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng, văn hoá.
d)
D. Làm cách mạng lật đổ chế độ phong kiến.
48.
Câu 6. Một trong những cống hiến lớn có giá trị đến nay của cư dân La Mã là gì?
a)
A. Bảng chữ cái gồm 26 chữ.
b)
B. Đền Pác-tê-nông.
c)
C. Giấy, thuốc súng, la bàn.
d)
D. Đấu trường La Mã.
49.
Câu 7. Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì?
a)
A. Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp – La Mã cổ đại.
b)
B. Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến.
c)
C. Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học.
d)
D. Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.
50.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm về tôn giáo của người Hy Lạp-La Mã cổ đại?
a)
A. Tín ngưỡng thờ đa thần.
b)
B. Thường xuyên hiến tế.
c)
C. Chỉ thờ độc tôn một vị thần.
d)
D. Cầu nguyện và tổ chức lễ hội.
51.
Câu 9. Phong trào Văn hoá Phục hưng không chỉ có vai trò tích cực là phát động quần chúng đấu tranh chống lại xã hội phong kiến mà còn là một cuộc cách mạng có tính chất như thế nào?
a)
A. Tiến bộ vĩ đại.
b)
B. Dân chủ tư sản.
c)
C. Xã hội.
d)
D. Tư sản.
52.
Câu 10. Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng?
a)
A. Lên án nghiêm khắc Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời.
b)
B. Đề cao giá trị nhân bản và tự do cá nhân.
c)
C. Đề cao quyền độc lập của các dân tộc.
d)
D. Xây dựng thế giới quan tiến bộ của giai cấp tư sản.
53.
Câu 11. Vì sao nói chữ viết là cống hiến lớn lao của La Mã cổ đại?
a)
A. Kí hiệu ít, đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa sự vật, hiện tượng.
b)
B. Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.
c)
C. Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã.
d)
D. Đơn giản, khoa học, khả năng ghép chữ linh hoạt, dễ phổ biến.
54.
Câu 12. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hoá Phục hưng?
a)
A. Giáo lí đạo Ki-tô, tư tưởng của chế độ phong kiến mang những quan điểm lỗi thời.
b)
B. Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế nhưng lại chưa có địa vị xã hội tương ứng.
c)
C. Con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới.
d)
D. Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng đã tạo tiền đề cho phong trào.
55.
Câu 13. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?
a)
A. Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này.
b)
B. Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng của mình cống hiến cho nhân loại.
c)
C. Từ đây những hiểu biết có từ hàng ngàn năm trước mới thực sự trở thành ngành khoa học.
d)
D. Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ.
56.
Câu 14. Ý nào sau đây không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?
a)
A. Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.
b)
B. Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.
c)
C. Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.
d)
D. Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.
57.
Câu 1. Nước nào sau đây đi tiên phong trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (nửa sau thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XIX)?
a)
A. Pháp.
b)
B. Anh.
c)
C. Đức.
d)
D. Mỹ.
58.
Câu 2. Thô-mát Ê-đi-xơn đã phát minh ra
a)
A. đầu máy xe lửa đầu tiên.
b)
B. máy hơi nước đầu tiên.
c)
C. bóng đèn điện.
d)
D. máy bay.
59.
Câu 3. Giêm Oát được coi là người đã phát minh ra
a)
A. con thon bay.
b)
B. máy dệt.
c)
C. máy hơi nước.
d)
D. đầu máy xe lửa.
60.
Câu 4. “Ông vua” xe hơi nước Mỹ là ai?
a)
A. Gu-li-ê-li-nô Mác-cô-ni.
b)
B. Hen-ri Pho.
c)
C. Ni-cô-la Tét-la.
d)
D. Mai-cơn Pha-ra-đây.
61.
Câu 5. Phát minh tiêu biểu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là gì?
a)
A. Điện và động cơ điện.
b)
B. Động cơ chạy bằng xăng dầu.
c)
C. Xe hơi.
d)
D. Xe lửa.
62.
Câu 6. Một trong những phát minh quan trọng trong lĩnh vực thông tin liên lạc vào giữa thế kỉ XIX là gì?
a)
A. Điện thoại cố định.
b)
B. Máy điện tín.
c)
C. Điện thoại di động.
d)
D. Máy Fax.
63.
Câu 7. Năm 1903, phát minh nào ra đời có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực giao thông vận tải?
a)
A. Ô tô.
b)
B. Máy bay.
c)
C. Tàu thuỷ.
d)
D. Tàu hoả.
64.
Câu 8. Nguồn năng lượng nào được phát hiện trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai, được mệnh danh là “nguồn năng lượng của người nghèo”?
a)
A. Nước.
b)
B. Dầu hoả.
c)
C. Mặt Trời.
d)
D. Điện.
65.
Câu 9. Trong giai đoạn cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhiều nguồn năng lượng được phát hiện và đưa vào sử dụng, ngoại trừ nguồn năng lượng nào?
a)
A. Than đá.
b)
B. Điện.
c)
C. Dầu mỏ.
d)
D. Hạt nhân.
66.
Câu 10. Đâu là một thành tựu tiêu biểu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
a)
A. Máy hơi nước.
b)
B. Ngành hàng không ra đời.
c)
C. Xuất hiện tàu thuỷ chạy bằng hơi nước.
d)
D. Internet.
67.
Câu 1. Phát minh quan trọng nhất của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là gì?
a)
A. Máy dệt Gien-ny.
b)
B. Máy hơi nước.
c)
C. Đầu máy xe lửa.
d)
D. Bóng đèn điện.
68.
Câu 2. Nguồn năng lượng bắt đầu được sử dụng từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là gì?
a)
A. Than đá.
b)
B. Thuỷ điện.
c)
C. Điện.
d)
D. Dầu mỏ.
69.
Câu 3. Những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là gì?
a)
A. Máy hơi nước, điện thoại, điện, ô tô.
b)
B. Điện, máy điện tín, ô tô, máy bay.
c)
C. Ô tô, máy bay, máy tính, internet.
d)
D. Điện thoại, điện, ô tô, tàu hoả.
70.
Câu 4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (nửa sau thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX) trên thế giới được bắt đầu trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Luyện thép.
b)
B. Công nghiệp luyện kim.
c)
C. Giao thông vận tải.
d)
D. Ngành dệt.
71.
Câu 5. Một trong những ý nghĩa tích cực của việc Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước (1784) là gì?
a)
A. Phát minh mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp.
b)
B. Quá trình lao động ngày càng được xã hội hoá cao.
c)
C. Điều kiện lao động của công nhân được cải thiện.
d)
D. Khởi đầu quá trình công nghiệp hoá ở nước Anh.
72.
Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa việc phát minh ra máy hơi nước của Giêm Oát (1784)?
a)
A. Lao động chân tay dần được thay thế bằng máy móc.
b)
B. Làm giảm sức lao động cơ bắp của con người.
c)
C. Quá trình lao động ngày càng được xã hội hoá cao.
d)
D. Khởi đầu quá trình công nghiệp hoá ở nước Anh.
73.
Câu 7. Điểm khác biệt giữa phát minh máy hơi nước của Giêm Oát (1784) so với những phát minh, sáng chế trong ngành dệt và kéo sợi thế kỉ XVIII - XIX là
a)
A. giảm sức lao động cơ bắp của con người,
b)
B. quá trình sản xuất chủ động trước biến đổi tự nhiên.
c)
C. mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới.
d)
D. làm tăng năng suất lao động.
74.
Câu 8. Điều kiện cần và đủ để nước Anh tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp là gì?
a)
A. Vốn tư bản, nhân công, thuộc địa.
b)
B. Sự phát triển kĩ thuật, nhân công.
c)
C. Vốn, nhân công, sự phát triển kĩ thuật.
d)
D. nhân công, sự phát triển kĩ thuật, thuộc địa.
75.
Câu 9. Vì sao Anh là nước đầu tiên trên thế giới tiến hành cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX?
a)
A. Có điều kiện đủ về vốn, nhân công, cách mạng tư sản nổ ra sớm.
b)
B. Có nguồn nhân lực kĩ thuật cao, lực lượng các nhà khoa học đông đảo.
c)
C. Có nguồn nhân lực kĩ thuật cao, đủ điều kiện để đẩy mạnh sản xuất.
d)
D. Cách mạng tư sản nổ ra sớm, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.
76.
Câu 10. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra mạnh mẽ ở các nước nào?
a)
A. Anh, Pháp, Đức, Mỹ.
b)
B. Anh, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc.
c)
C. Đức, Ấn Độ, Mỹ, Trung Quốc.
d)
D. Anh, Mỹ, Nga, Nhật.
Reset
