wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Triết học

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Chọn cụm từ dưới đây để hoàn thiện luận điểm sau: […] là dạng tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất, là một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

a)

Tôn giáo

b)

Văn học

c)

Khoa học

d)

Triết học

2.

“Triết học là philosophia, có nghĩa là yêu mến sự thông thái” là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Triết học Ấn Độ

b)

Triết học Trung Quốc

c)

Triết học Mác – Lênin

d)

Triết học Hy Lạp cổ đại

3.

Đâu là nguồn gốc cơ bản dẫn tới sự ra đời của Triết học?

a)

Nguồn gốc chính trị

b)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc kinh tế

d)

Nguồn gốc tâm linh

4.

Chọn cụm từ dưới đây để hoàn thiện luận điểm sau: […] là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới.

a)

Triết học Mác – Lênin

b)

khoa học xã hội

c)

riết học thời trung cổ

d)

Tư duy

5.

Chọn cụm từ dưới đây để hoàn thiện luận điểm sau: Một trong những công lao to lớn của C. Mác và Ph. Ăngghen là tạo được sự thống nhất giữa […] với phép biện chứng.

a)

chủ nghĩa duy tâm

b)

khoa học tự nhiên

c)

khoa học xã hội

d)

chủ nghĩa duy vật

6.

Đối tượng nghiên cứu của triết học ở Hy Lạp cổ đại thường gắn liền với những vấn đề nào sau đây?

a)

Gắn liền với tôn giáo

b)

Gắn liền với những vấn đề chính trị xã hội

c)

Gắn liền với khoa học tự nhiên

d)

Gắn liền với nghệ thuật

7.

Chọn cụm từ dưới đây để hoàn thiện luận điểm sau: Phép biện chứng thời cổ đại là phép biện chứng […]

a)

khoa học

b)

tự phát

c)

duy tâm.

d)

duy vật

8.

Chọn cụm từ dưới đây để hoàn thiện luận điểm sau: “Ở Ấn Độ, … (Dar’sana) là chiêm ngưỡng, là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

a)

triết học

b)

văn học

c)

khoa học

d)

tôn giáo

9.

Chọn cụm từ dưới đây để hoàn thiện luận điểm sau: Đỉnh cao của phép biện chứng duy tâm được thể hiện trong triết học […]

a)

Hy - Lạp cổ đại

b)

Trung Quốc

c)

cổ điển Đức

d)

Trung cổ Tây Âu

10.

Chọn cụm từ dưới đây để hoàn thiện luận điểm sau: Chủ nghĩa […] không chỉ phản ánh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là công cụ hữu hiệu giúp các lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực ấy.

a)

duy tâm

b)

duy vật thời cổ đại

c)

duy vật biện chứng

d)

duy vật siêu hình

11.

Chọn cụm từ dưới đây để hoàn thiện luận điểm sau: Đối tượng nghiên cứu của […] thời kỳ Trung cổ (Tây Âu) tập trung vào các chủ đề: niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục, mặc khải, chú giải các tín điều phi thế tục.

a)

triết học kinh viện

b)

triết học văn hoá

c)

triết học biện chứng

d)

triết học tự nhiên

12.

Chọn cụm từ dưới đây để hoàn thiện luận điểm sau: Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề về mối quan hệ giữa […]

a)

khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

b)

tư duy và tồn tại

c)

con người với tự nhiên.

d)

con người với con người.

13.

Chọn cụm từ dưới đây để hoàn thiện luận điểm sau: Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những […] vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

a)

quy định

b)

biện pháp

c)

con đường

d)

quy luật

14.

Nhà triết học nào sau đây có tham vọng muốn triết học của mình đóng vai trò là “khoa học của mọi khoa học”?

a)

G. Hêghen.

b)

Ph. Ăngghen

c)

I. Cantơ.

d)

C. Mác.

15.

Chọn cụm từ dưới đây để hoàn thiện luận điểm sau: Tri thức khoa học triết học mang tính […] dựa trên sự trừu tượng hoá sâu sắc về thế giới và về bản chất cuộc sống của con người.

a)

phân tích cao

b)

chính xác

c)

nhân đạo

d)

khái quát cao

16.

Mặt tích cực của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII, XVIII là gì?

a)

Phản ánh sự vật trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại.

b)

Phản ánh đúng hiện thực như nó đang tồn tại.

c)

Nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ.

d)

Góp phần đẩy lùi thế giới quan duy tâm, tôn giáo.

17.

Ai là người cải tạo chủ nghĩa duy vật siêu hình của Feuerbach, khắc phục những hạn chế của nó để xây dựng nên chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

C. Mác và Ph. Ăngghen.

b)

I. Cantơ.

c)

V.I. Lênin.

d)

G. Hêghen.

18.

Triết học nào đã chấm dứt tham vọng của nhiều nhà triết học coi triết học là “khoa học của mọi khoa học”?

a)

Triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại.

b)

Triết học cổ điển Đức.

c)

Triết học Mác - Lênin.

d)

Triết học Tây âu Trung cổ.

19.

Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, dùng trong mọi ngành khoa học và đời sống xã hội là thế giới quan nào?

a)

Thế giới quan triết học.

b)

Thế giới quan thần thoại.

c)

Thế giới quan tôn giáo.

d)

Thế giới quan khoa học.

20.

Phát minh nào dưới đây không phải là phát minh lớn của khoa học tự nhiên ở thế kỷ XIX có ý nghĩa đối với sự hình thành triết học Mác?

a)

Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton.

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

c)

Thuyết tiến hoá.

d)

Học thuyết tế bào.

21.

Mọi sự vật, hiện tượng chỉ là sự phức hợp của những cảm giác là quan niệm của:

a)

chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

chủ nghĩa duy vật.

c)

chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

22.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, đâu không phải là thành phần chủ yếu của thế giới quan?

a)

Lý tưởng.

b)

Tri thức.

c)

Niềm tin.

d)

Đạo đức.

23.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:

a)

tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

niềm tin và lý tưởng

c)

những giả thuyết trong lịch sử tư tưởng của nhân loại.

d)

mối quan hệ giữa khoa học xã hội và khoa học tự nhiên.

24.

Sắp xếp các hình thức cơ bản của phép biện chứng theo tiến trình lịch sử của nhân loại từ trước đến nay.

a)

Phép biện chứng chất phác, phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật.

b)

Phép biện chứng duy vật, phép biện chứng chất phác, phép biện chứng duy tâm.

c)

Phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật, phép biện chứng chất phác.

d)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy vật, phép biện chứng duy tâm.

25.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp hình thành nên triết học Mác là:

a)

triết học Tây âu thời Trung cổ.

b)

triết học thời cận đại.

c)

triết học Hy Lạp cổ đại.

d)

triết học cổ điển Đức.

26.

Quan niệm nào dưới đây không phải quan điểm của phương pháp siêu hình khi nhận thức về sự vật, hiện tượng?

a)

Nguyên nhân của sự biến đổi nằm bên trong sự vật, hiện tượng.

b)

Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại.

c)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động, biến đổi.

d)

Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ vốn có của nó.

27.

Tiền đề nào không phải là tiền đề lý luận hình thành nên triết học Mác?

a)

Triết học cổ điển Đức.

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh.

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

d)

Triết học Tây âu Trung cổ

28.

Bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là sáng tạo ra:

a)

phép biện chứng.

b)

chủ nghĩa duy tâm.

c)

chủ nghĩa duy vật.

d)

chủ nghĩa duy vật lịch sử.

29.

Phép biện chứng cổ đại có đặc điểm cơ bản là:

a)

biện chứng duy vật khoa học.

b)

biện chứng duy tâm.

c)

biện chứng chủ quan.

d)

biện chứng ngây thơ, chất phác.

30.

Quan niệm nào dưới đây không phải là quan niệm của phương pháp biện chứng khi nhận thức về sự vật, hiện tượng?

a)

Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ vốn có của nó.

b)

Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại.

c)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động, biến đổi.

d)

Nguyên nhân của sự vận động, biến đổi nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng.