wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 MÔN CÔNG NGHỆ 9

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Yêu cầu chung về năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:

a)

Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học.

b)

Chống chỉ định y học với những người bị có tật khúc xạ về mắt.

c)

Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động.

d)

Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao. 

2.

Điểm giống nhau của nghề nghiệp và việc làm là:

a)

Bao gồm những công việc nhất thời và lâu dài, đáp ứng nhu cầu kiếm sống.

b)

Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã hội.

c)

Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.

d)

Là quá trình người lao động được giao cho làm và được trà công. 

3.

Công việc của thợ cơ khí là:

a)

Nghiên cứu, vận hành, theo dõi các hệ thống tự động, dây chuyền sản xuất tự động, phát hiện và sửa chữa cũng như khắc phục những sai sót của hệ thống một cách kịp thời.

b)

Phụ trách nghiên cứu, thiết kế, triển khai xây dựng và hoàn thiện những vấn đề liên quan đến hệ thống điện.

c)

Lắp đặt, chế tạo, vận hành máy móc hoặc sửa chữa, phục hồi, thay thế các bộ phận hư hỏng trên máy móc.

d)

Chịu trách nhiệm lên kế hoạch triển khai các hệ thống mới, xử lý lỗi phần mềm và nâng cao hiệu suất của toàn bộ hệ thống.

4.

Sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đặc điểm gì?

a)

Các ứng dụng, phần mềm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.

b)

Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội. 

c)

Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật phục vụ đời sống sinh hoạt của con người.

d)

Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm phục vụ tất cả các lĩnh vực đời sống của con người.

5.

Để đưa ra quyết định chọn nghề tương lai cho phù hợp, mỗi học sinh cần phải làm gì?

a)

Có kế hoạch học tập, tu dưỡng, rèn luyện để chuẩn bị cho việc tham gia vào hoạt động nghề nghiệp.

b)

Căn cứ lựa chọn nghề phù hợp với sở thích với bản thân.

c)

Có kế hoạch học tập, lựa chọn nghề phù hợp thỏa mãn nhu cầu tuyển dụng lao động của xã hội.

d)

Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ ở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.

6.

Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?

a)

Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.

b)

Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.

c)

Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.

d)

Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.

7.

Sự mất cân đối cung – cầu lao động được thể hiện ở những khu vực nào?

a)

Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các vùng, khu vực và ngành nghề.

b)

Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các doanh nghiệp.

c)

Trên phạm vi cả nước.

d)

Giữa các doanh nghiệp, các vùng và khu vực ngành nghề.

8.

Đâu là nguồn thông tin đáng tin cậy và hữu ích cho việc tìm kiếm các thông tin cơ bản về thị trường lao động ở Việt Nam?

a)

Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

b)

Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

c)

Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

d)

Cổng thông tin điện tử Quốc gia.

9.

Lợi ích của việc được chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách bản thân là: 

a)

Có cái nhìn tổng quan về tính cách và sở thích để chọn nghề nghiệp phù hợp.

b)

Đánh giá được năng lực bản thân phù hợp với nghề nghiệp lựa chọn.

c)

Lập kế hoạch rèn luyện phù hợp với bản thân.

d)

Dễ thích ứng với các yêu cầu công việc và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

10.

Thế nào được gọi là nghề nghiệp lí tưởng?

a)

Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực, có thu nhập và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.

b)

Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng, năng lực và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.

c)

Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực trong môi trường nghề nghiệp yêu thích và được trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.

d)

Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực, phẩm chất, có thu nhập và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.

11.

Ý nghĩa của lí thuyết mật mã Holland trong việc chọn nghề là:

a)

Là cơ sở để bản thân thích ứng với môi trường nghề nghiệp.

b)

Là cơ sở để hướng nghiệp trong nhà trường.

c)

Là cơ sở để khám phá tính cách bản thân.

d)

Là cơ sở để định hướng chọn nghề nghiệp hay ngành học tương lai.

12.

Khi lựa chọn nghề nghiệp, mỗi người đều phải dựa vào 

a)

Sở thích nghề nghiệp, khả năng, lương cao và cơ hội làm việc

b)

Khả năng, cá tính, cơ hội việc làm và giá trị nghề nghiệp.

c)

Giá trị nghề nghiệp, được nhiều người yêu thích và khả năng làm việc.

d)

Sở thích nghề nghiệp, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp

13.

Quy trình đánh giá bản thân có ý nghĩa gì khi thực hiện đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Làm rõ các đặc điểm về môi trường làm việc, cơ hội nghề nghiệp.

b)

Làm rõ các đặc điểm về năng lực, sở thích, cá tính, bối cảnh gia đình.

c)

Làm rõ các đặc điểm về năng lực, điều kiện làm việc, mức thu nhập.

d)

Làm rõ các đặc điểm về năng lực chuyên môn, bối cảnh gia đình.

14.

Công việc của nghề Lập trình viên là

a)

Xây dựng phần mềm, ứng dụng mới bằng các ngôn ngữ lập trình thích hợp..

b)

Xây dựng, kiểm soát và đảm bảo vận hành mạng máy tính.

c)

Kiểm soát, hỗ trợ các hệ thống công nghệ thông tin.

d)

Thiết kế, xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, phần mềm.

15.

Nghề nào phù hợp với người biết đọc các bản vẽ/bản vẽ thiết kế?

a)

Nhà nghiên cứu sử học.

b)

Đầu bếp.

c)

Nhân viên tư vấn.

d)

Kĩ sư xây dựng.

16.

Có tính phiêu lưu, mạo hiểm, có tính quyết đoán phù hợp với nhóm tính cách nào?

a)

Nhóm nghiệp vụ.

b)

Nhóm quản lí.

c)

Nhóm kĩ thuật.

d)

Nhóm nghiên cứu.