wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 11

Total questions: 19

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

1. Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản?

a)
  1. Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuy sản sinh trưởng phát triển.

b)

Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.

c)

Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuồi thuy sản.

d)

Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi

2.

Câu 2. Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thuy lí của môi trường nuôi thuỳ sản?

a)

Định kỳ kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu

b)

Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thủy sản

c)

Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn

d)

Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát

3.

Trong nuôi tôm sú và nằm thể chân trắng, sàng cho an được sử dụng để

a)

Quản lý khung phân thải.

b)

Quản lý tỉ lệ sống của tôm

c)

Quản lý lượng thức ăn sử dụng

d)

Quản lý độ pH của nước

4.

Nước thải sau nuôi thủy sản cần được quản lý như thế nào

a)

Thải trực tiếp ra kênh mương tự nhiên không cần xử lý

b)

Thu gom để xử lý trước khi thải ra ngồi kênh mương tự nhiên hoặc tái sử dụng cho vụ nuôi sau

c)

Bơm sang ao nuôi khác không cần xử lý

d)

Chỉ thu gom để xử lý trong trường hợp ao nuôi nhiễm bệnh

5.

Trong quá trình quản lý môi trường ao nuôi, cách xử lý nào sau đây là không phù hợp

a)

Sử dụng đồng thời hóa chất diệt tảo và chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh vật, đồng thời giảm mật độ tảo

b)

Thay nước từ 10 đến 20% hằng ngày

c)

Siphon loại bỏ thức ăn thừa , phân thải ra khỏi ao

6.

Cho các vai trò sau:

(l) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.

  1. (2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoáng phù hợp cho từng đối tượng nuồi.

  2. ( 3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khoẻ con người.

(4) Duy trì diều kiện sống ổn dịnh, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triền.

(5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuổi thuỷ sản

Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lý nguồn nước ao nuôi thủy sản

a)

Quản lý nguồn nước trước khi thu hoạch

b)

Quản lý nguồn nước sau khi nuôi

c)

Quản lý nguồn nước trong quá trình nuôi

d)

Quản lý nguồn nước trước khi nuôi

8.

Khi quản lý nguồn nước cấp cho out trước khi nuôi thủy sản cần lưu ý nội dung nào sau đây

a)

Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng

b)

Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng

c)

Nguồn nước cấp chủ động và đưa kiểm soát đảm bảo chất lượng

d)

Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng

9.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kỳ đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hòa tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thủy sản, đây là biện pháp quản lí thuộc phạm vi nào

a)

Quản lý các yếu tố Thủy sinh

b)

Quản lý các yếu tố Thủy hóa

c)

Quản lý các yếu tố thuỷ lí

d)

Quản lý các yếu tố Thủy vực

10.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thủy sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thủy sản

a)

Độ pH

b)

Hàm lượng oxygen hòa tan

c)

Độ mặn

d)

Hàm lượng NH3

11.

Độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lý nào sau đây là không phù hợp

a)

Sử dụng nước vôi trong hoặc nước sôđa để trung hòa H trong nước

b)

Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO, ra ngoai không khí

c)

Quản lý tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước

d)

Bổ sung một số hóa chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

12.

Trong ao nuôi thủy sản, biện pháp xử lý thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thủy sản là

a)

Sử dụng hóa chất tăng oxygen

b)
  1. dịnh kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.

c)
  1. bồ sung một số hóá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

d)

Tăng mật độ nuôi

13.

Cầu 13. Khi nuôi thuy sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.

b)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.

14.

Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cân xử lí như thế nào?

a)

.A. Cần tiến hành thay nước

b)

B. Bồ sung nước ngọt.

c)

C. Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

d)

D. Sục khí hoặc quạt nước.

15.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp đễ giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

A. Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuồi.

b)

B. Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

C. Sử dụng hóa chất tăng oxygen.

d)

D. Sử dụng nước vôi trong hoặc soda đê trung hòa H* trong nước.

16.

Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?

a)

A. Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.

b)

B. Sục khí hoặc quạt nước.

c)

C. Bổ sung một số hóa chất có tính acid.

d)

D. Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

17.

Câu 17. Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuy sản nhằm mục đích nào sau đây:

  1. 1. Tăng cường độ trong của nước ao nuôi.

  2. 2. Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng.

  3. 3. Loại bò các vi sinh vật có lợi. *

  4. 4. Tăng hàm lượng oxygen hòa tan.

  5. 5. Điều chinh độ pH: giảm chất độc H2S, NH3 phân huy do thức ăn thừa.

  6. Số nhận định đúng là?

a)

A. (1), (2), (3), (4).

b)

B. (1), (3), (4), (5).

c)

D. (L), (2), (3), (5).

d)

C. (1), (2), (4), (5).

18.

Biện pháp nào không phù hợp đề xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuy sản?

a)

Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.

b)

Xừ lí nước thải bằng hóa chất phù hợp.

c)

Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.

d)

Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.

19.

Câu 19. Thứ tự các bước thực hành đo độ mặn của nước nuôi thuy sản là

a)
  1. Nhúng đầu cực vào dung dịch mẩu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất → Bật thiết bị

b)
  1. Bật thiết bị đo → Nhúng đâu cực vào dung dịch mẫu→ Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

c)

  1. Bật thiết bị đo → Đọc kết quả → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẩu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.