Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tản văn và tùy bút

Total questions: 112

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Điểm giống nhau giữa thể loại tùy bút và tản văn là gì?

a)

Ghi chép lại những cảm xúc của người viết về con người và sự việc cụ thể

b)

Là bài văn xuôi ngắn gọn, hàm súc, miêu tả phong cảnh, khắc họa nhân vật

c)

Là các thể loại của kí, đều là văn xuôi đậm chất trữ tình

d)

Nêu lên các hiện tượng giàu ý nghĩa và bộc lộ ý nghĩ của người viết.

2.

Phương án nào nêu đúng nội dung chất trữ tình của tùy bút và tản văn?

a)

Là sự thể hiện trực tiếp những suy nghĩ, tâm hồn, tình cảm, cảm xúc chủ quan của người viết trước con người và sự việc được nói tới

b)

Là việc kể lại trực tiếp câu chuyện về những sự việc và con người mà tác giả đã chứng kiến, trải nghiệm trong cuộc sống.

c)

Là việc giới thiệu, mô tả trực tiếp những cảnh vật thiên nhiên và con người mà người viết đã được chứng kiến, trải nghiệm trong cuộc sống.

d)

Là việc nêu lên và bàn luận, nhận xét, đánh giá về những sự việc và con người mà người viết đã được chứng kiến, trải nghiệm trong cuộc sống.

3.

Văn bản Một thứ quà của lúa non: CốM đã viết theo thể loại gì?

a)

Du kí

b)

Tuỳ bút

c)

Hồi kí

d)

Truyện ngắn

4.

Đối tượng chủ yếu được tác giả nhắc đến trong ngữ liệu là gì ?

a)

cốm

b)

lá sen

c)

cánh đồng lúa

d)

hoa cỏ

5.

Chỉ ra phó từ trong câu: Chớ có thọc tay mân mê thức quà thần tiên ấy, hãy nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chút chiu mà vuốt ve…

a)

hỡi, hãy

b)

Chớ, ấy

c)

chớ, hãy.

d)

hãy,mà

6.

Giải thích nghĩa của từ thu trong câu: Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ.

a)

chỉ một mùa trong năm, sau mùa hè, trước mùa đông.

b)

chỉ hành động nhận về từ nhiều nơi.

c)

chỉ hành động làm cho nhỏ lại hoặc gọn lại.

d)

có được kết quả sau một quá trình hoạt động.

7.

Ý nghĩa của câu "Cốm là thức quà đặc biệt riêng của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ" là gì?

a)

Cốm là món quà rất riêng, giản dị độc đáo mà tinh khiết của đất và người Việt Nam.

b)

Cốm là món quà của người Việt Nam, lấy từ những cánh đồng lúa.

c)

Cốm là món quà mang hương vị của cánh đồng lúa Việt Nam.

d)

Cốm là món quà độc đáo mà giản dị do người Việt Nam sản xuất.

8.

Tác giả đưa ra cách thưởng thức bằng những giác quan nào?

a)

Xúc giác, thị giác.

b)

Vị giác, khứu giác.

c)

Xúc giác, khứu giác.

d)

Cả 3 đáp án A,B,C đều đúng.

9.

Chủ đề của văn bản là gì?

a)

Nét đẹp văn hóa dân tộc trong thứ sản vật giản dị mà đặc sắc-cốm

b)

Văn hóa dân tộc thông qua sự vật giản dị mà đặc sắc-cốm

c)

Nét đẹp văn hóa dân tộc trong thứ sản vật giản dị

d)

Nét đẹp văn hóa dân tộc trong thứ sản vật cốm.

10.

Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp:

a)

ĐOẠN 1 - A
ĐOẠN 2 - B

b)

ĐOẠN 1 - B
ĐOẠN 2 - A

11.

1. Tùy bút thuộc kiểu văn bản nào?

a)

Văn bản văn học.            

b)

Văn bản nghị luận.

c)

Văn bản thông tin.                

d)

Kết hợp cả ba kiểu văn bản trên.

12.

2. Điểm tựa của tùy bút là gì?

a)

Sự kiện và nhân vật.             

b)

Cái tôi của tác giả.

c)

Màu sắc và âm thanh của cuộc sống.

d)

Những sự kiện có tính thời sự.

13.

3. Tùy bút chú trọng thể hiện điều gì?

a)

Quan điểm của mình trước các vấn đề của đời sống.

b)

Tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ của mình trước một cảnh đẹp của thiên nhiên.

c)

Tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ của mình trước một vấn đề có tính thời sự.

d)

Tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ của mình trước các vấn đề và hiện tượng của đời sống

14.

Tùy bút có bố cục như thế nào?

a)

Bố cục theo khuôn mẫu.

b)

Bố cục tự do, được triển khai theo mạch cảm hứng chủ đạo, một tư tưởng chủ đề nhất định.

c)

Bố cục theo một thể thức riêng, có nội dung trình bày về một vấn đề, một sự kiện nào đó.

d)

Bố cục có ba phần: mở bài, thân bài và kết bài.

15.

Ngôn từ trong tùy bút như thế nào?

a)

Ngôn ngữ gần gũi đời thường như lời trỏ chuyện, bàn luận, tâm sự.

b)

Các từ ngữ biểu cảm được dùng cũng chỉ mang tính ước lệ, khuôn mẫu.

c)

Ngôn ngữ tinh tế, sống động, mang hơi thở của cuộc sống, giàu hình ảnh và chất trữ tình.

d)

Thường dùng các từ ngữ là lớp từ ngữ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ.

16.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Tản văn là thể loại … ngắn  gọn, hàm súc.

a)

Văn trữ tình.                              

b)

Văn tự sự.

c)

Văn miêu tả.                         

d)

Văn xuôi.

17.

Tản văn là thể loại … ngắn  gọn, hàm súc.

(a)  

18.

Người viết tản văn thường dựa vào đâu để thể hiện tình cảm, suy nghĩ, chủ kiến của mình?

a)

Một vài nét chấm phá về đời sống.

b)

Một vài nhân vật điển hình trong cuộc sống.

c)

Một vài sự kiện trong cuộc sống.

d)

Một vài cảnh đẹp về thiên nhiên và con người trong cuộc sống.

19.

Tản văn thường có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự và miêu tả, trữ tình, thuyết minh.

b)

Tự sự, miêu tả, trữ tình, thuyết minh.

c)

Miêu tả, nghị luận, trữ tình.

d)

Miêu tả, nghị luận, trữ tình, nghị luận, khảo cứu.

20.

Ngôn từ trong tản văn như thế nào?

a)

Ngôn ngữ gần gũi đời thường như lời trò chuyện, bản luận, tâm sự.

b)

Các từ ngữ biểu cảm được dùng cũng chỉ mang tính ước lệ, khuôn mẫu.

c)

Ngôn từ trang trọng, nghiêm túc.

d)

Thưởng dùng các từ ngữ là lớp từ ngữ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ.

21.

Cái tôi trong tùy bút, tản văn là yếu tố thể hiện điều gì?

a)

Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả qua nhân vật.

b)

Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả qua văn bản.

c)

Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả qua sự kiện.

d)

Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả qua cốt truyện.

22.

Cái tôi của tác giả trong tùy bút, tản văn thường được thể hiện qua các từ ngữ nào?

a)

Qua các đại từ nhân xưng ngôi số ba.

b)

Qua các đại từ nhân xưng ngôi số hai.

c)

. Qua các đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất.

d)

Kết hợp cả ba phương án trên.

23.

Câu 1: Văn bản “Thương nhớ mùa xuân” viết theo thể loại nào?

a)

A. Tùy bút

b)

B. Hồi kí

c)

C. Kí sự

d)

D. Phóng sự

24.

Câu 2: Văn bản Thương nhớ mùa xuân trích từ tác phẩm nào sau đây:

a)

A. Mùa xuân của tôi

b)

B. Tháng Giêng mơ về trăng non rét ngọt

c)

C. Thương nhớ mười hai

d)

D. Lắng nghe mùa xuân về

25.

Câu 3. Nội dung nào không có trong văn bản Thương nhớ mùa xuân

a)

A. Tình cảm con người với mùa xuân

b)

B. Vẻ đẹp của mùa xuân Bắc Việt

c)

C. Vẻ đẹp của nếp sống, phong tục, văn hóa người dân miền Bắc

d)

D. Vẻ đẹp của dòng sông quê hương

26.

Câu 5: Bối cảnh sáng tác văn bản Thương nhớ mùa xuân là :

a)

A. Khi tác giả ra Bắc 

b)

B. nước ngoài du học

c)

C. Khi tác giả xa quê hương mình để đi làm ăn

d)

D. Tác giả phải sống xa quê hương vì chiến tranh chia cắt đất nước

27.

Câu 6: Câu văn “ mùa xuân của tôi”, “cái mùa xuân thần thánh của tôi” làm cho người ta muốn phát điên lên như thế đấy” cho thấy điều gì?

a)

A. Vẻ đẹp của mùa xuân

b)

B. Tình yêu, sự tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình,

c)

C. Quy luật trong tự nhiên

d)

D. Nỗi nhớ về mùa xuân quê hương

28.

Câu 7. Câu văn “Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió, ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân” đã sử dụng phép tu từ gì?

a)

A. Điệp ngữ

b)

B. So sánh

c)

C. Dùng từ đồng nghĩa

d)

D. Dùng lối chơi chữ

29.

Câu 10: Văn bản Thương nhớ mùa xuân có sự kết hợp giữa:

a)

A. Chất hiện thực và chất lãng mạn

b)

B. Chất trữ tình và chất chính trị

c)

C. Yếu tố cổ điển và hiện đại

d)

D. Yếu tố tự sự và trữ tình.

30.

Sức hấp dẫn của tuỳ bút là _______

a)

tính chất tự do, tài hoa trong liên tưởng gắn với cái “tôi” tác giả

b)

khả năng phát hiện những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối tượng hay khả năng kết nối, xâu chuỗi các sự việc, đối tượng có vẻ rời rạc, nhỏ nhặt để hướng đến thể hiện chủ đề của tác phẩm

31.

Tản văn là _______

a)

một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút

b)

một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút; thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật.

c)

thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận

d)

miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật

32.

Tuỳ bút là ______

a)

tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả.

b)

tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.

c)

tiểu loại thuộc loại hình kí, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình

d)

 tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.

33.

Tản văn chú trọng _______

a)

việc nêu lên được nét chính của các hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của tác giả

b)

bộc lộ cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống.

34.

Tùy bút chú trọng _______

a)

việc bộc lộ cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống; chi tiết, sự kiện chỉ là cái cớ

b)

việc nêu lên được nét chính của các hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của tác giả


35.

Yếu tố tự sự trong tuỳ bút, tản văn là _____

a)

yếu tố kể chuyện

b)

thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.

c)

yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của cái "tôi" tác giả trong tuỳ bút hay của người kể chuyện, quan sát, miêu tả trong tản văn.

d)

yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.

36.

Yếu tố trữ tình trong tuỳ bút, tản văn là _______

a)

yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của cái tôi tác giả trong tuỳ bút hay của người kể chuyện, quan sát, miêu tả trong tản văn.

b)

yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.

c)

là tiểu loại thuộc loại hình kí thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.

d)

là một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút; thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật.

37.

Người đọc có thể nhận ra cái "tôi" của tác giả trong tác phẩm qua _______

a)

quan niệm về cái đẹp;

b)

qua cách biểu đạt riêng giàu tính sáng tạo và thẩm mĩ...

c)

qua cách nhìn, cách cảm về thế giới và con người;

d)

Cả 3 ý

38.

Ngôn ngữ văn học là ngôn ngữ _______

a)

trong tác phẩm văn chương

b)

có tính nghệ thuật

c)

có tính biểu cảm, truyền cảm;

tính đa nghĩa;

tính hình tượng;

tính thẩm mĩ.


d)

Cả 3 ý trên

39.

Đặc điểm riêng của ngôn ngữ trong tùy bút, tản văn là _______

a)

thường thấm đượm chất thơ

b)

mang dấu ấn riêng của tác giả

c)

mang đặc điểm chung của ngôn ngữ văn học

d)

thường thấm đượm chất thơ và dấu ấn riêng của tác giả.


40.

Chất thơ trong ngôn ngữ túy bút thể hiện _______

a)

chất trữ tình

b)

giàu nhạc điệu

c)

giàu sức gợi

d)

Cả 3 ý

41.

Về thể loại tùy bút, tản văn, chúng ta cần lưu ý những khái niệm:

a)

Khái niệm tùy bút, tản văn; cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học; ngôn ngữ văn học

b)

Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn; yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn

c)

Cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học; ngôn ngữ văn học

d)

Khái niệm tùy bút, tản văn; Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn; yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn; Cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học; Ngôn ngữ văn học

42.

Đặc trưng của tùy bút thể hiện rõ nét nhất ở nội dung nào sau đây?

a)

A. Tùy bút ghi chép một cách chính xác suy nghĩ cá nhân của người viết về văn chương.

b)

B. Tùy bút ghi chép một cách tự do những con người và sự việc trong đời sống.

c)

C. Tùy bút kể lại những diễn biến tâm lí con người trong một sự việc bất kì.

d)

D. Tùy bút ghi chép một cách tự do những suy nghĩ, cảm xúc mang màu sắc cá nhân của người viết về con người và sự việc.

43.

Câu nào dưới đây nói về văn bản "Cây tre Việt Nam"?

a)

A. Là truyện ngắn đạt giải nhất trong cuộc thi viết về làng quê và con người Việt Nam.

b)

B. Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan.

c)

C. Là kí sự của tác giả viết về cây tre Việt Nam.

d)

D. Là tác phẩm đạt giải nhì trong cuộc vận động sáng tác cho thiếu nhi.

44.

Văn bản "Cây tre Việt Nam" được ra đời năm

a)

1950

b)

1951

c)

1953

d)

1955

45.

Trong đoạn trích, nguồn vui mà tre mang lại cho trẻ thơ là từ đâu?

a)

A. Tre hát ru em bé trong giấc ngủ êm nồng.

b)

B. Tạo tỏa bóng mát cho trẻ em nô đùa.

c)

C. Nguyên liệu từ tre tạo ra que đánh chuyền.

d)

D. Tre làm nên chiếc nôi đưa trẻ.

46.

Người già dùng tre làm gì để tạo ra sự khoan khoái?

a)

A. Chiếc cày để cày ruộng.

b)

B. Chiếc võng để đung đưa trong những trưa hè oi bức.

c)

C. Chiếc cần câu để câu cá thư giãn.

d)

D. Chiếc điếu cày để hút thuốc.

47.

Đoạn văn: “Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy” nói lên điều gì?

a)

A. Sự gắn bó thủy chung của tre với con người trong suốt cả cuộc đời.

b)

B. Sự tận tình của tre trong việc phục vụ con người.

c)

C. Những phẩm chất cao quý của tre đối với con người.

d)

D. Những đóng góp của tre cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

48.

Tác giả đã gọi tre là gì của con người trong kháng chiến?

a)

A. Tre là bạn thân của con người.

b)

B. Tre là đồng chí chiến đấu của con người,

c)

C. Tre là đồng đội của con người.

d)

D. Tre là cấp dưới của con người.

49.

Trong chiến đấu, tre được sử dụng làm vũ khí gì?

a)

A. Làm súng và làm chông.

b)

B. Làm gậy tầm vông và làm súng,

c)

C. Làm gậy tầm vông và làm chông.

d)

D. Làm giáo mác và làm gậy tầm vông.

50.

Trong bài viết, tác giả đã sử dụng rộng rãi biện pháp tu từ nào?

a)

A. So sánh.

b)

B. Ẩn dụ.

c)

C. Hoán dụ.

d)

D. Nhân hóa.

51.

Câu nào dưới đây nói về lời văn trong bài?

a)

A. Lời văn trau chuốt, giàu hình ảnh và gợi cảm.

b)

B. Lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu.

c)

C. Lời văn gấp khúc, mạnh mẽ và lôi cuốn.

d)

D. Lời văn sinh động, hấp dẫn.

52.

Từ nào không thể thay thế cho từ nhũn nhặn trong câu “… màu tre tươi nhũn nhặn” ?

a)

A. Giản dị

b)

B. Bình dị

c)

C. Bình thường

d)

D. Khiêm nhường

53.

câu “Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre”, hình ảnh sông Hồng được dùng phép tu từ

a)

A. Ẩn dụ

b)

B. Hoán dụ

c)

C. So sánh

d)

D. Nhân hóa

54.

Cây tre Việt Nam thuộc thể loại gì?

a)

A. Kí

b)

B. Truyện ngắn

c)

C. Tiểu thuyết

d)

D. Thơ

55.

Nội dung của văn bản: “Cây tre Việt Nam” là:

a)

A. Cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam.

b)

B. Tre có mặt ở khắp nơi, tre đã gắn bó lâu đời và giúp ích cho con người trong đời sống hàng ngày, trong lao động sản xuất và cả trong chiến đấu chống giặc.

c)

C.Tre gắn bó với con người và dân tộc Việt Nam trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai.

d)

D. Tất cả đều đúng.

56.

Câu 4: Khi viết “Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

A. So sánh

b)

B. Nhân hóa.

c)

C. Ẩn dụ.

d)

D. Hoán dụ.

57.

Nhận xét nào nêu đúng đặc điểm phương thức diễn đạt của văn bản Cây tre Việt Nam?

a)

Văn bản chủ yếu dùng phương thức miêu tả, có kết hợp với các yếu tố thuyết minh, biểu cảm.

b)

Văn bản chỉ dùng phương thức thuyết minh.

c)

Văn bản chủ yếu dùng phương thức tự sự, có kết hợp với miêu tả, thuyết minh.

d)

Văn bản kết hợp miêu tả, thuyết minh với trữ tình và bình luận.

58.

Tác giả Huỳnh Như Phương sinh năm bao nhiêu?

a)

1954

b)

1955

c)

1956

d)

1957

59.

Khoảng thời gian nào thì một nửa số gia đình của tác giả có người thân đi tập kết ra miền Bắc?

a)

Cuối 1954 – đầu 1955

b)


Cuối 1955 – đầu 1956

c)

Cuối 1955 – đầu 1957

d)

Cuối 1957 – đầu 1958

60.

Văn bản Người ngồi đợi trước hiên nhà được chia bố cục thành mấy phần?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

61.

 Bài tản văn Người ngồi đợi trước hiên nhà viết về sự việc gì?

a)

Sự chờ đợi dượng Bảy

b)

Tình yêu của dì Bảy

c)

Lòng thủy chung của dượng Bảy

d)

Tình cảm với các con của dì Bảy

62.

 Việc nhắc tên thật của dì Bảy ở đây có tác dụng gì?

a)

Cho mọi người thấy chân thực

b)

Tin đây là câu chuyện có thật

c)

Nội dung sâu sắc hơn 

d)

Cả 3 đáp án trên

63.

Dượng Bảy có xuất thân như thế nào?

a)

Người Tam Kỳ

b)

Mồ côi cả cha mẹ

c)


Đi bộ đội

d)

Tất cả đáp án trên

64.

Trong suốt 20 năm chờ đợi dượng Bảy, dù có những người ngỏ ý dạm hỏi nhưng dì Bảy phản ứng như thế nào?

a)

Không lung lay

b)

Có niềm tin sẽ có ngày dượng trở về

c)

Cầu nguyện để dượng tránh hòn tên mũi đạn nơi chiến trường

d)

.

Tất cả đáp án trên

65.

Trong bài tản văn Người ngồi đợi trước hiên nhà, tác giả đã kết hợp phương thức tự sự nào với phương thức nào?

a)

Phương thức tự sự

b)

. Phương thức kể chuyện

c)

. Phương thức miêu tả

d)

Không có phương thức nào

66.

Chi tiết thể hiện thủy chung và tình nghĩa của dì Bảy?

a)

Năm dượng đi, dì tròn 20 tuổi. Suốt 20 năm sau đó, có những người ngỏ ý, dạm hỏi, dì vẫn không lung lạc, với niềm tin sẽ có ngày dượng trở về.

b)

Ngày hòa bình, dì tôi đã qua tuổi 40. Vẫn có người đàn ông để ý đến dì nhưng lòng dì đã không còn rung động.

c)

Dù cho có cô đơn, lẻ loi dì Bảy vẫn một lòng thủy chung với người chồng đã khuất của mình

d)

Cả 3 đáp án trên

67.

Thông điệp, ý nghĩa của văn bản?

a)

Ca ngợi đức hi sinh cao cả, thầm lặng, phẩm chất thủy chung, tình nghĩa của những người vợ có chồng tham gia chiến tranh.

b)

 Xót thương cho những người lính phải bỏ mạng nơi chiến trường.

c)

Tố cáo chiến tranh tàn ác đã đẩy những gia đình vào cảnh li tán, chia lìa.

d)

Cả 3 đáp án trên

68.

Tác giả của văn bản "Trưa tha hương" là ai?

a)

Trần Cư

b)

Huỳnh Như Phương

c)

Thép Mới

d)

Vũ Bằng

69.

Tác phẩm "Trưa tha hương" thuộc thể loại nào?

a)

Tuỳ bút

b)

Truyện ngắn

c)

Tiểu thuyết

d)

Tản văn

70.

Bối cảnh của tác phẩm "Trưa tha hương"?

a)

Không gian ở quê nhà

b)

Quê nhà nhân vật "tôi"

c)

Không gian ở Chúp

d)

Không có bối cảnh nào

71.

Đề tài của tác phẩm "Trưa tha hương"?

a)

Suy nghĩ, cảm xúc tác giả về điệu hát ru

b)

Nỗi lòng người xa xứ

c)

Suy nghĩ, cảm xúc tác giả về điệu hát ru và nỗi lòng người xa xứ

d)

Tâm trạng nhớ nhà

72.

Từ "nạo" trong câu "Tiếng võng đưa kẽo kẹt như nạo vào hồn" diễn tả được điều gì?

a)

Diễn tả tiếng võng

b)

Diễn tả cảm xúc buồn, cô đơn

c)

Diễn tả nỗi niềm bâng khuâng, lưu luyến

d)

Diễn tả tiếng võng cọ vào tâm hồn, mang đến cảm giác da diết bồi hồi

73.

Tuỳ bút là ______

a)

tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả.

b)

tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.

c)

tiểu loại thuộc loại hình kí, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình

d)

 tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.

74.

Tản văn là _______

a)

một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút

b)

một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút; thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật.

c)

thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận

d)

miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật

75.

Sức hấp dẫn của tuỳ bút là _______

a)

tính chất tự do, tài hoa trong liên tưởng gắn với cái “tôi” tác giả

b)

khả năng phát hiện những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối tượng hay khả năng kết nối, xâu chuỗi các sự việc, đối tượng có vẻ rời rạc, nhỏ nhặt để hướng đến thể hiện chủ đề của tác phẩm

76.

Sức hấp dẫn của tản văn là _______

a)

tính chất tự do, tài hoa trong liên tưởng gắn với cái “tôi” tác giả

b)

khả năng phát hiện những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối tượng hay khả năng kết nối, xâu chuỗi các sự việc, đối tượng có vẻ rời rạc, nhỏ nhặt để hướng đến thể hiện chủ đề của tác phẩm

77.

Tản văn chú trọng _______

a)

việc nêu lên được nét chính của các hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của tác giả

b)

bộc lộ cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống.

78.

Tùy bút chú trọng _______

a)

việc bộc lộ cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống; chi tiết, sự kiện chỉ là cái cớ

b)

việc nêu lên được nét chính của các hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của tác giả


79.

Yếu tố tự sự trong tuỳ bút, tản văn là _____

a)

yếu tố kể chuyện

b)

thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.

c)

yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của cái "tôi" tác giả trong tuỳ bút hay của người kể chuyện, quan sát, miêu tả trong tản văn.

d)

yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.

80.

Yếu tố trữ tình trong tuỳ bút, tản văn là _______

a)

yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của cái tôi tác giả trong tuỳ bút hay của người kể chuyện, quan sát, miêu tả trong tản văn.

b)

yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.

c)

là tiểu loại thuộc loại hình kí thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.

d)

là một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút; thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật.

81.

"Tổng thể những nét riêng biệt, nổi bật làm nên phẩm chất tinh thần độc đáo của tác giả, thể hiện trong tác phẩm văn học nói chung, đặc biệt là trong các tác phẩm giàu yếu tố trữ tình như thơ trữ tình hay tùy bút, tản văn,..." đề cập đến?

a)

Khái niệm tùy bút

b)

Khái niệm tản văn

c)

Khái niệm cái "tôi" tác giả

d)

Khái niệm ngôn ngữ học văn

82.

Cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học là _______

a)

tổng thể những nét riêng biệt, nổi bật làm nên phẩm chất tinh thần độc đáo của tác giả

b)

thể hiện trong tác phẩm văn học nói chung,

c)

đặc biệt là trong các tác phẩm giàu yếu tố trữ tình như thơ trữ tình hay tùy bút, tản văn,...

d)

Cả 3 ý.

83.

Người đọc có thể nhận ra cái "tôi" của tác giả trong tác phẩm qua _______

a)

quan niệm về cái đẹp;

b)

qua cách biểu đạt riêng giàu tính sáng tạo và thẩm mĩ...

c)

qua cách nhìn, cách cảm về thế giới và con người;

d)

Cả 3 ý

84.

Ngôn ngữ văn học là ngôn ngữ _______

a)

trong tác phẩm văn chương

b)

có tính nghệ thuật

c)

có tính biểu cảm, truyền cảm;

tính đa nghĩa;

tính hình tượng;

tính thẩm mĩ.


d)

Cả 3 ý trên

85.

Tính biểu cảm, truyền cảm của ngôn ngữ văn học là _______

a)

có khả năng chứa đựng, khơi gợi nhiều tình cảm, cảm xúc

b)

các hình thức ẩn dụ, nhân hoá, tượng trưng,... khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa

c)

có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng, mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến, từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị

d)

ngôn ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người đọc

86.

Tính đa nghĩa của ngôn ngữ văn học là _______


a)

có khả năng chứa đựng, khơi gợi nhiều tình cảm, cảm xúc

b)

ngôn ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người đọc

c)

có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng, mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến, từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị

d)

các hình thức ẩn dụ, nhân hoá, tượng trưng,... khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa

87.

Tính hình tượng của ngôn ngữ văn học là _______


a)

có khả năng chứa đựng, khơi gợi nhiều tình cảm, cảm xúc

b)

ngôn ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người đọc

c)

có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng, mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến, từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị

d)

các hình thức ẩn dụ, nhân hoá, tượng trưng,... khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa

88.

Tính thẩm mĩ của ngôn ngữ văn học là _______


a)

có khả năng chứa đựng, khơi gợi nhiều tình cảm, cảm xúc

b)

ngôn ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người đọc

c)

có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng, mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến, từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị

d)

các hình thức ẩn dụ, nhân hoá, tượng trưng,... khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa

89.

Đặc điểm riêng của ngôn ngữ trong tùy bút, tản văn là _______

a)

thường thấm đượm chất thơ

b)

mang dấu ấn riêng của tác giả

c)

mang đặc điểm chung của ngôn ngữ văn học

d)

thường thấm đượm chất thơ và dấu ấn riêng của tác giả.


90.

Chất thơ trong ngôn ngữ túy bút thể hiện _______

a)

chất trữ tình

b)

giàu nhạc điệu

c)

giàu sức gợi

d)

Cả 3 ý

91.

Ngôn ngữ văn học có những đặc trưng:

a)

tính biểu cảm, truyền cảm

b)

tính hình tượng

c)

tính đa nghĩa

d)

tính hình tượng

e)

Cả 4 ý.

92.

Về thể loại tùy bút, tản văn, chúng ta cần lưu ý những khái niệm:

a)

Khái niệm tùy bút, tản văn; cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học; ngôn ngữ văn học

b)

Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn; yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn

c)

Cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học; ngôn ngữ văn học

d)

Khái niệm tùy bút, tản văn; Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn; yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn; Cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học; Ngôn ngữ văn học

93.

Tuỳ bút là ______

a)

tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả.

b)

tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.

c)

tiểu loại thuộc loại hình kí, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình

d)

 tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.

94.

Tản văn là _______

a)

một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút

b)

một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút; thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật.

c)

thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận

d)

miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật

95.

Sức hấp dẫn của tuỳ bút là _______

a)

tính chất tự do, tài hoa trong liên tưởng gắn với cái “tôi” tác giả

b)

khả năng phát hiện những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối tượng hay khả năng kết nối, xâu chuỗi các sự việc, đối tượng có vẻ rời rạc, nhỏ nhặt để hướng đến thể hiện chủ đề của tác phẩm

96.

Sức hấp dẫn của tản văn là _______

a)

tính chất tự do, tài hoa trong liên tưởng gắn với cái “tôi” tác giả

b)

khả năng phát hiện những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối tượng hay khả năng kết nối, xâu chuỗi các sự việc, đối tượng có vẻ rời rạc, nhỏ nhặt để hướng đến thể hiện chủ đề của tác phẩm

97.

Tản văn chú trọng _______

a)

việc nêu lên được nét chính của các hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của tác giả

b)

bộc lộ cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống.

98.

Tùy bút chú trọng _______

a)

việc bộc lộ cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống; chi tiết, sự kiện chỉ là cái cớ

b)

việc nêu lên được nét chính của các hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của tác giả


99.

Yếu tố tự sự trong tuỳ bút, tản văn là _____

a)

yếu tố kể chuyện

b)

thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.

c)

yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của cái "tôi" tác giả trong tuỳ bút hay của người kể chuyện, quan sát, miêu tả trong tản văn.

d)

yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.

100.

Yếu tố trữ tình trong tuỳ bút, tản văn là _______

a)

yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của cái tôi tác giả trong tuỳ bút hay của người kể chuyện, quan sát, miêu tả trong tản văn.

b)

yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.

c)

là tiểu loại thuộc loại hình kí thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.

d)

là một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút; thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật.

101.

"Tổng thể những nét riêng biệt, nổi bật làm nên phẩm chất tinh thần độc đáo của tác giả, thể hiện trong tác phẩm văn học nói chung, đặc biệt là trong các tác phẩm giàu yếu tố trữ tình như thơ trữ tình hay tùy bút, tản văn,..." đề cập đến?

a)

Khái niệm tùy bút

b)

Khái niệm tản văn

c)

Khái niệm cái "tôi" tác giả

d)

Khái niệm ngôn ngữ học văn

102.

Cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học là _______

a)

tổng thể những nét riêng biệt, nổi bật làm nên phẩm chất tinh thần độc đáo của tác giả

b)

thể hiện trong tác phẩm văn học nói chung,

c)

đặc biệt là trong các tác phẩm giàu yếu tố trữ tình như thơ trữ tình hay tùy bút, tản văn,...

d)

Cả 3 ý.

103.

Người đọc có thể nhận ra cái "tôi" của tác giả trong tác phẩm qua _______

a)

quan niệm về cái đẹp;

b)

qua cách biểu đạt riêng giàu tính sáng tạo và thẩm mĩ...

c)

qua cách nhìn, cách cảm về thế giới và con người;

d)

Cả 3 ý

104.

Ngôn ngữ văn học là ngôn ngữ _______

a)

trong tác phẩm văn chương

b)

có tính nghệ thuật

c)

có tính biểu cảm, truyền cảm;

tính đa nghĩa;

tính hình tượng;

tính thẩm mĩ.


d)

Cả 3 ý trên

105.

Tính biểu cảm, truyền cảm của ngôn ngữ văn học là _______

a)

có khả năng chứa đựng, khơi gợi nhiều tình cảm, cảm xúc

b)

các hình thức ẩn dụ, nhân hoá, tượng trưng,... khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa

c)

có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng, mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến, từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị

d)

ngôn ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người đọc

106.

Tính đa nghĩa của ngôn ngữ văn học là _______


a)

có khả năng chứa đựng, khơi gợi nhiều tình cảm, cảm xúc

b)

ngôn ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người đọc

c)

có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng, mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến, từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị

d)

các hình thức ẩn dụ, nhân hoá, tượng trưng,... khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa

107.

Tính hình tượng của ngôn ngữ văn học là _______


a)

có khả năng chứa đựng, khơi gợi nhiều tình cảm, cảm xúc

b)

ngôn ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người đọc

c)

có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng, mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến, từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị

d)

các hình thức ẩn dụ, nhân hoá, tượng trưng,... khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa

108.

Tính thẩm mĩ của ngôn ngữ văn học là _______


a)

có khả năng chứa đựng, khơi gợi nhiều tình cảm, cảm xúc

b)

ngôn ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người đọc

c)

có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng, mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến, từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị

d)

các hình thức ẩn dụ, nhân hoá, tượng trưng,... khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa

109.

Đặc điểm riêng của ngôn ngữ trong tùy bút, tản văn là _______

a)

thường thấm đượm chất thơ

b)

mang dấu ấn riêng của tác giả

c)

mang đặc điểm chung của ngôn ngữ văn học

d)

thường thấm đượm chất thơ và dấu ấn riêng của tác giả.


110.

Chất thơ trong ngôn ngữ túy bút thể hiện _______

a)

chất trữ tình

b)

giàu nhạc điệu

c)

giàu sức gợi

d)

Cả 3 ý

111.

Ngôn ngữ văn học có những đặc trưng:

a)

tính biểu cảm, truyền cảm

b)

tính hình tượng

c)

tính đa nghĩa

d)

tính hình tượng

e)

Cả 4 ý.

112.

Về thể loại tùy bút, tản văn, chúng ta cần lưu ý những khái niệm:

a)

Khái niệm tùy bút, tản văn; cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học; ngôn ngữ văn học

b)

Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn; yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn

c)

Cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học; ngôn ngữ văn học

d)

Khái niệm tùy bút, tản văn; Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn; yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn; Cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học; Ngôn ngữ văn học