Font size
WorksheetsÔn tập tín dụng
Total questions: 52
Worksheet time: 34mins
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
tính bắt buộc.
dựa trên sự tin tưởng.
tính phổ biến.
tính vĩnh viễn.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.
Hạn chế bớt tiêu dùng
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?
Tiền dịch vụ.
Tiền lãi.
Tiền gốc.
Tiền phát sinh.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.
Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
Các ngân hàng thương mại
Tiệm cầm đổ
Chi cục thuế
Kho bạc
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn dỗi vào
sản xuất kinh doanh.
cá độ bóng đá.
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
các dịch vụ đỏ đen.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?
Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.
Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.
Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn
đủ số vốn ban đầu.
cả vốn gốc và lãi.
nguyên phần lãi phải trả
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?
Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
tạm thời.
bắt buộc.
cưỡng chế.
một phía.
Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?
Không có sự chênh lệch đáng kể.
Tính lãi suất cho vay và khoản vay
Tính lãi suất cho vay
Mua tín dụng bằng số tiền tương ứng
Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và
người lao động.
người đi vay.
cơ quan nhà nước.
người giúp đỡ.
Một trong những vai trò của tín dụng là
tư bản hóa chủ thể cho vay nợ.
kiềm chế việc làm trái pháp luật.
tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.
bần cùng hóa người đi vay nợ.
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay.
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định.
Người cho vay cho vay tiền mặt.
Người cho vay chuyển gi
Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần
gây bất ổn cho xã hội.
gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
gia tăng tỷ lệ lạm phát.
cải thiện cuộc sống dân cư.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Tính bắt buộc.
Tính hoàn trả.
Dựa trên sự tin tưởng.
Tính tạm thời.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng?
Mức lãi suất cho vay được thoả thuận giữa người cho vay và người vay.
Nhường quyền sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi cho người khác sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Khi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay.
Dựa trên sự tin tưởng.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin.
Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi.
Dựa trên sự tin tưởng.
Nhường quyền sử dung tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm gì?
Hoàn trả lãi vô điều kiện.
Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.
Hoàn trả vốn gốc hoặc lãi.
Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện.
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng được hiểu là...
chi phí mua tín dụng.
chi phí sử dụng tiền mặt.
khoản chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi.
số tiền phải trả cho việc sử dụng tín dụng, bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay.
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho đi vay trong mối quan hệ tín dụng?
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho đi vay trong mối quan hệ tín dụng?
Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hoá tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.
Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ có hoặc không kèm một khoản lãi.
Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.
Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
ép buộc và cưỡng chế lẫn nhau.
triệt tiêu khả năng làm ăn của nhau.
dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau.
ép buộc nhau khi gặp khó khăn.
Mối quan hệ kinh tế diễn ra giữa một bên là người cho vay với một bên là người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm
tiêu dùng
sản xuất.
trả góp.
tín dụng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Có tính vô hạn.
Có tính thời hạn.
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Dựa trên cơ sở lòng tin.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Có tính hoàn trả cả gốc và lãi.
Có tính tạm thời.
Dựa trên sự tin tưởng.
Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?
Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không thời hạn hoặc có tính hoàn trả.
Tín dụng dựa trên sự chuỵển giao toàn bộ tài sản cho bên vay tín dụng.
Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay.
Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả lãi, mà còn trả cả vốn.
Ngân hàng đóng vai trò gì trong mối quan hệ vay mượn tiền để mua nhà của ông D?
Bên được vay.
Bên môi giới.
Bên cho vay.
Bên hỗ trợ.
Trong thông tin trên, mục đích của việc sử dụng dịch vụ tín dụng của ông D là để
phục vụ sản xuất.
mua bất động sản.
vay chứng khoán.
Xét về bản chất của tín dụng thì mối quan hệ giữa anh A và ngân hàng là mối quan hệ giữa
người vay với người vay.
người đi vay với nhau.
người cho vay với nhau.
người vay và cho vay.
Vai trò của tín dụng được thể hiện trong thông tin trên là nhằm
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng trong thông tin trên?
Trả cả gốc và lãi.
Thời hạn là 5 năm.
Mở rộng sản xuất.
Tiếp tục cho vay tiếp.
Tính thời hạn trong quan hệ tín dụng ở thông tin trên đó là việc anh B cam kết trả nợ trong thời gian
3 năm.
5 năm.
4 năm.
2 năm.
Yếu tố nào dưới đây khiến ngân hàng có quyết định cho anh B hưởng thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình?
Hoạt động kinh doanh tốt.
Có quan hệ nhân thân tốt.
Lịch sử tín dụng xấu.
Lịch sử tín dụng tốt.
Trong trường hợp này, tín dụng đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
Gia tăng tình trạng lạm phát.
Thúc đẩy bình đẳng giới.
Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.
Trong trường hợp này, tín dụng đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
Gia tăng tình trạng lạm phát.
Thúc đẩy bình đẳng giới.
Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Trong trường hợp này chủ thể sở hữu (người cho vay) là ai?
Vợ anh
Ngân hàng.
Mẹ anh B.
Anh B.
Khi nào quan hệ tín dụng giữa anh B và ngân hàng chấm dứt?
Khi ngân hàng thu đủ số tiền 100 triệu.
Khi anh B thanh toán không đúng hạn.
Khi anh B hoàn thành cả gốc và lãi.
Khi anh B nhận được tiền vay.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
tính phổ biến.
tính vĩnh viễn.
dựa trên sự tin tưởng.
tính bắt buộc.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
Hạn chế bớt tiêu dùng
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?
Tiền lãi.
Tiền phát sinh.
Tiền gốc.
Tiền dịch vụ.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn
đủ số vốn ban đầu.
cả vốn gốc và lãi.
nguyên phần lãi phải trả.
nguyên phần gốc ban đầu.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
bắt buộc.
cưỡng chế.
tạm thời.
một phía.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Tính bắt buộc.
Tính tạm thời.
Tính hoàn trả.
Dựa trên sự tin tưởng.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng?
Mức lãi suất cho vay được thoả thuận giữa người cho vay và người vay.
Nhường quyền sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi cho người khác sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Dựa trên sự tin tưởng.
Khi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin.
Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi.
Dựa trên sự tin tưởng.
Nhường quyền sử dung tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
Mối quan hệ kinh tế diễn ra giữa một bên là người cho vay với một bên là người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm
trả góp.
tín dụng.
tiêu dùng
sản xuất.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Có tính thời hạn.
Dựa trên cơ sở lòng tin.
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Có tính vô hạn.
