WorksheetsSINH HỌC CUỐI KÌ LINK 2
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Câu 19: Quan sát hình dưới đây và cho biết tâm nhĩ trái là cấu trúc số mấy trong hình?
5
6
2
3
Câu 20. Sắp xếp các ý sau theo trình tự điều hòa hoạt động tim mạch khi huyết áp giảm.
vào máu.
(1) Xung thần kinh theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tuyến này tăng tiết adrenalin và noradrenalin vào máu.
(2) Adrenalin và noradrenalin làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu co lại làm cho huyết áp tăng trở lại.
(3) Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.
(4) Thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.
1-3-4-2
4-1-3-2
3-4-1-2
4-3-1-2
Câu 21. Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là:
tim → động mạch → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → trao đổi chất với tế bào → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → hỗn hợp máu - dịch mô → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.
Câu 22. Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành:
tĩnh mạch và mao mạch.
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
Câu 23. Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật nào sau đây?
(1) Tôm (2) Cá (3) Ốc sên (4) Ếch (5) Bạch tuộc (6) Giun đốt
1-3-5
1-2-3
2-5-6
3-5-6
Nồng độ CO2 khi thở ra cao hơn so với khi hít vào vì một lượng CO2
khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi ra khỏi phổi.
được đồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.
còn lưu giữa trong phế nang.
thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.
Điều không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là:
tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa hơn.
tim hoạt động ít tốn năng lượng hơn.
máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu về trao đổi khí và trao đổi chất.
máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoạt trung bình.
Đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự:
tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim.
tim → động mạch ít O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim.
tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu O2 → tim.
tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?
(1) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn.
(2) Tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa.
(3) Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với tế bào.
(4) Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
(5) Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.
1
2
3
4
Quan sát hình dưới đây và điền chú thích cho các số tương ứng trên hình.
(1) tim, (2) tĩnh mạch phổi, (3) động mạch chủ, (4) mao mạch các cơ quan, (5) tĩnh mạch chủ, (6) động mạch phổi, (7) mao mạch phổi.
(1) tim, (2) tĩnh mạch chủ, (3) động mạch chủ, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch phổi, (6) động mạch phổi, (7) mao mạch ở các cơ quan.
(1) tim, (2) tĩnh mạch phổi, (3) động mạch phổi, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch chủ, (6) động mạch chủ, (7) mao mạch ở các cơ quan.
(1) tim, (2) tĩnh mạch chủ, (3) động mạch phổi, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch phổi, (6) động mạch chủ, (7) mao mạch ở các cơ quan.
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn thực hiện chức năng:
vận chuyển chất dinh dưỡng.
vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết.
vận chuyển các sản phẩm bài tiết.
tham gia quá trình chuyển khí trong hô hấp.
Ở hô hấp trong, sự vận chuyển O2 và CO2 diễn ra như thế nào?
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chỉ nhờ dịch mô.
Sự vận chuyển CO2 từ cơ quan hô hấp nên tế bào và O2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu và dịch mô.
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp (mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô.
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp việc thực hiện chỉ nhờ máu.
Bệnh là sự ……… của bất kỳ bộ phận cơ quan hệ thống nào của cơ thể. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng
thay đổi cấu trúc và chức năng
biến đổi về cấu trúc và hình dạng
suy yếu
Hai nguyên tử kháng thể IgG đặc hiệu với cùng một quyết định kháng nguyên, lấy từ hai cơ thể khác gene cùng loại giống nhau về:
cấu trúc chuỗi nhẹ.
cấu trúc phân tử.
tính kháng nguyên.
vị trí gắn kháng nguyên.
Bệnh được chia thành:
bệnh di truyền và bệnh không di truyền.
bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.
bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên trong và bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên ngoài.
bệnh có triệu chứng và bệnh không có triệu chứng.
Đâu không phải là tác nhân bên ngoài gây ra bệnh cho người và động vật?
Tác nhân sinh học.
Tác nhân hóa học.
Chế độ dinh dưỡng.
Tác nhân vật lý.
Cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ:
3 yếu tố: có khả năng gây bệnh, có con đường xâm nhiễm phù hợp và số lượng đủ lớn.
2 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp và có khả năng thích nghi cao.
3 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp, có khả năng thích nghi cao và số lượng đủ lớn
2 yếu tố: có khả năng gây bệnh và có số lượng đủ lớn.
Trong thực tế, nguyên nhân nào làm cho xác suất xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh tồn tại trong môi trường tự nhiên trên người và động vật là rất nhỏ?
Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không có khả năng thích nghi cao.
Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không đủ số lượng (chưa đạt ngưỡng vượt tầm kiểm soát của cơ thể).
Do cơ thể người và động vật không phù hợp với con đường gây bệnh của các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên.
Do cơ thể người và động vật có khả năng miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Miễn dịch là cơ chế bảo vệ đặc biệt của cơ thể.
(2) Miễn dịch có chức năng ngăn chặn, nhận biết và loại bỏ những thành phần bị hư hỏng hoặc các tác nhân gây bệnh.
(3) Miễn dịch là khả năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh không mắc bệnh.
(4) Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi hệ miễn dịch.
1
2
3
4
Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi:
Hệ miễn dịch
miễn dịch không đặc hiệu
miễn dịch dịch thể
miễn dịch tế bào
Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là:
miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu
miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể
hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu
Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là:
miễn dịch bẩm sinh
miễn dịch thích ứng
miễn dịch thu được
miễn dịch tế bào
miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là:
miễn dịch bẩm sinh.
miễn dịch thích ứng.
miễn dịch thu được.
miễn dịch tế bào.
Đâu là phát biểu đúng khi nói về miễn dịch không đặc hiệu?
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng khác nhau chống lại các tác nhân gây bệnh giống nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh giống nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng khác nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.
Đâu là phát biểu biểu sai khi nói về miễn dịch không đặc hiệu?
Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.
Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch không đặc hiệu có thể tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát và đáp ứng miễn dịch thứ phát.
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch thu được.
(2) Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc.
(3) Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,...
(4) Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản.
1
2
3
4
Đâu là hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ tiêu hóa?
pH thấp trong nước tiểu.
Lysozyme trong nước bọt.
Vi khuẩn vô hại trên bề mặt da.
Lớp sừng và lớp tế bào biểu bì ép chặt với nhau.
Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng với thực bào?
(1) Đại thực bào, bạch cầu trung tính nhận biết và thực bào mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể.
(2) Trong máu còn có các tế bào giết tự nhiên phá hủy tế bào nhiễm virus và các tế bào khối u.
(3) Bạch cầu ưa acid tiết ra độc tố tiêu diệt giun kí sinh.
(4) Cơ quan tạo ra các loại bạch cầu là tủy xương, tuyến ức, lá lách và các hạch bạch huyết.
1
2
3
4
Các cơ quan sau đây đều tạo ra các loại bạch cầu, ngoại trừ:
tủy xương.
thành mạch.
tuyến ức.
lá lách.
Viêm là phản ứng:
xảy ra nhằm phá hủy tế bào nhiễm vi khuẩn.
xảy ra khi các tế bào bị tổn thương.
xảy ra khi một vùng nào đó của cơ thể bị tổn thương và bắt đầu nhiễm trùng.
xảy ra nhằm giúp các tế bào bị nhiễm virus tiết ra interferon.
Khi xảy ra phản ứng viêm thì:
các tế bào bị tổn thương tiết ra chất hóa học kích thích dưỡng bào và bạch cầu ưa kiềm giải phóng histamin.
các tế bào bị nhiễm virus tiết ra interferon.
các tế bào bình thường bên cạnh sản sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của virus.
cơ thể sẽ tiết peptide và protein chống lại mầm bệnh.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về sốt?
(1) Sốt là tình trạng thân nhiệt cơ thể tăng lên và duy trì ở mức cao hơn thân nhiệt bình thường.
(2) Khi vùng tổn thương nhiễm khuẩn, đại thực bào tiết ra chất gây sốt kích thích trung khu điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm cơ thể tăng sinh nhiệt và sốt.
(3) Sốt cao có thể gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê thậm chí tử vong.
(4) Sốt cao có thể gây ức chế hoạt động thực bào của bạch cầu.
1
2
3
4
Sốt có tác dụng bảo vệ cơ thể thông qua việc:
ức chế vi khuẩn, virus tăng sinh.
làm các mạch máu ở vùng lân cận dãn ra và tăng tính thấm đối với huyết tương.
làm gan tăng nhận sắt từ máu, đây là chất cần cho sinh sản của vi khuẩn
làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu.
Tế bào lympho B và tế bào lympho T có các …………… trên màng sinh chất. Cụm từ điền vào chỗ trống là:
kháng thể
thụ thể kháng nguyên
quyết định kháng nguyên
quyết định kháng thể
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai?
(1) Tất cả thụ thể kháng nguyên trên một tế bào B đều giống hệt nhau.
(2) Các thụ thể kháng nguyên tự do trong máu được gọi là kháng thể.
(3) Tất cả thụ thể kháng nguyên trên một tế bào T đều khác biệt nhau.
(4) Hồng cầu sản sinh ra các thụ thể kháng nguyên và đưa vào máu.
1
2
3
4
Miễn dịch đặc hiệu gồm:
miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.
hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.
đại
Miễn dịch đặc hiệu gồm:
miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.
hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.
đại thực bài, viêm, sốt và tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh.
Sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự của miễn dịch dịch thể.
(1) Tế bào B tăng sinh và biệt hóa, tạo ra dòng tương bào và dòng tế bào nhớ.
(2) Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine, gây hoạt hóa tế bào B.
(3) Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm bệnh theo nhiều cách khác nhau.
(4) Các tương bào sản sinh ra kháng thể IgG.
(2), (4), (1), (3).
(2), (1), (3), (4).
(2), (1), (4), (3).
(3), (2), (4), (1).
Sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự của miễn dịch tế bào.
(1) Tế bào T độc tương tác với các trình diện kháng nguyên để trở nên hoạt hóa.
(2) Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào nhiễm mầm bệnh.
(3) Tế bào T độc phân chia, tạo ra dòng tế bào T độc hoạt hóa và dòng tế bào T độc nhớ.
(4) Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine còn làm tế bào T độc hoạt hóa.
(1), (4), (3), (2).
(1), (3), (4), (2).
(4), (1), (3), (2).
(4), (3), (1), (2).
Cảm ứng là:
Sự tiếp nhận và không phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường ngoài
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường trong và ngoài
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của cơ thể sinh vật
Đặc điểm không thuộc cảm ứng ở động vật:
Diễn ra chậm
Diễn ra nhanh và đa dạng
Không thể hiện qua các cử động dinh dưỡng
Hình thức cảm ứng thay đổi phụ thuộc vào bộ phận phụ trách cảm ứng
Khi nói về tính hướng động của rễ cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Rễ cây có tính hướng đất âm, hướng sáng dưong.
Rễ cây có tính hướng đất dương, hướng sáng âm.
Rễ cây có tính hướng đất âm, hướng sáng âm.
Rễ cây có tính hướng đất dương, hướng sáng dương.
Khi nói về tính hướng động của ngọn cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Ngọn cây có tính hướng đất âm, hướng sáng dương.
Ngọn câv có tính hướng đất dương, hướng sáng âm.
Ngọn cây có tính hướng đất âm, hướng sáng âm.
Ngọn cây có tính hướng đất dương, hướng sáng dương.
Đỉnh sinh trưởng của rễ cây hướng vào lòng đất, đinh của thân cây hướng theo chiều ngược lại. Đây là kiểu hướng động nào?
Hướng hoá.
Hướng tiếp xúc.
Hướng trọng lực.
Hướng sáng.
Vận động nở hoa ở cây nghệ tây thuộc loại cảm ứng nào sau đây?
Hướng sáng.
ứng động nhiệt.
ứng động sức trương.
úng động không sinh trưởng.
Ví dụ nào sau đây không phải là cảm ứng của thực vật?
Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị va chạm.
Lá cây lay động khi có tác động của gió.
Lá cây bị héo khi cây mất nước.
Hoa hướng dương hướng về phía mặt trời.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không thuộc hình thức vận động theo đồng hồ sinh học?
Lá bàng rụng vào mùa đông.
Hoa nở vào ban đêm.
Hoa vào khoảng 9-10 giờ.
Lá cụp xuông khi chạm tay vào.
Khi đặt một cây nằm ngang, sau một thời gian ta thấy rễ cây quay về phía mặt đất. Nguyên nhân là do
rễ cây bò ra dài để tìm nguồn dinh dưỡng sâu trong lòng đất.
sự thiếu nước khiến rễ cây co xuống để tìm mạch nước ngầm.
mặt trên của rễ có lượng auxin thích hợp nên kích thích tế bào phân chia, lớn lên và kéo dài làm rễ cong xuống phía dưới.
rễ cây buộc phải hướng sâu vào lòng đất để nhằm cố định thân cây và giữ chặt cây vào đất.
So với tính cảm ứng ở động vật thì biểu hiện của tính cám ứng ở thực vật là những phản ứng
diễn ra nhanh và thường khó nhận thấy.
diễn ra chậm và thường dễ nhận thấy,
diễn ra nhanh và thường dễ nhận thấy.
diễn ra chậm và thường khó nhận thấy.
Các cây ăn thịt "bắt mồi" chủ yếu để lấy chất nào sau đây?
nước.
prôtêin.
lipit.
nitơ.
Các cây họ đậu thường cụp lá (ngủ) khi mặt trời lặn, hiện tượng này thuộc hình thức vận động sinh trưởng nào?
Vận động hướng động.
Vận động hướng sáng,
Vận động theo đồng hồ sinh học.
Vận động sức trương nước.
Khi nói về các kiểu hướng động của thân và rễ cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sang âm và hướng trọng lực dương.
Trong môi trường không có chất độc hại. Khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo chiều hướng nào sau đây?
Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
Rễ phát triển đều quanh gốc cây.
Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao.
Rễ phát triển ăn sâu xuống lòng đất.
khi nói về tính ứng động của cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích của môi trường.
Hình thức phản ứng của cây không kèm theo sự sinh trưởng.
Lá cây trinh nữ cụp xuống khi bị va chạm là do
va chạm mạnh làm lá bị tổn thương.
cuống lá gồm những tế bào ít liên kết với nhau.
sức trương nước của thể gối ở cuống lá và gốc lá chét bị giảm đột ngột.
do va chạm làm cuống lá bị gãy.
Đặc điểm giống nhau giữa vận động "bắt mồi" ở cây ăn sâu bọ và vận động cụp lá của cây trinh nữ khi có va chạm là:
Đều có enzim phân huỷ chất đạm động vật.
Tế bào mất sức trương nước sau đó phục hồi lại.
Biến đổi hình dạng lá tương tự nhau.
Sử dụng prôtêin của côn trùng làm nguồn cung cấp đạm chủ yếu.
Khi nói về tính hướng động của rễ cây, rễ cây có hướng đất......(1)......, hướng sáng....(2)......
(1) dương, (2) âm.
(1) âm, (2) âm.
(1) âm, (2) dương.
(1) dương, (2) dương.
Khi thực vật vận động tránh xa phía tác nhân kích thích được gọi là hướng động
Dương.
Nhiệt.
Âm.
Không sinh trưởng.
Khi thực vật vận động hướng về phía tác nhân kích thích được gọi là
hướng động thích nghi.
hướng động tích cực.
hướng động dương.
hướng động sinh trưởng.
Ứng động là hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích
Định hướng.
Đẳng hướng.
Không định hướng.
Điều hướng.
Vận động..........có liên quan đến sức trương nước trong tế bào.
nở hoa ở cây nghệ tây.
nở hoa ở cây mười giờ.
tạo giàn ở các loài cây thân leo.
bắt mồi ở cây ăn sâu bọ
Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là: Rễ cây thường có hình lượn sóng vì rễ cây có tính hướng trọng lực.....(1)...... và hướng nước......(2).......
(1) dương, (2) âm.
(1) dương, (2) dương.
(1) âm, (2) dương.
(1) dương, (2) dương.
Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn cao lên, đó là kết quả của hướng
. tiếp xúc.
trọng lực dương.
sáng.
trọng lực âm.
So với tính cảm ứng ở động vật thì biểu hiện của tính cám ứng ở thực vật là những phản ứng diễn ra.....(1).... và thường.....(2)...... nhận thấy.
(1) chậm, (2) dễ.
(1) nhanh, (2) khó.
(1) chậm, (2) khó.
(1) nhanh, (2) dễ.
Các cây ăn thịt “bắt mồi” chủ yếu để lấy chất.......
Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
nước
protein
lipit
nito
