Font size
WorksheetsÔn Tập Kinh Tế Lớp 12
Total questions: 90
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế
giảm về quy mô, sản lượng.
tăng lên về quy mô, sản lượng.
đảm bảo chỉ tiêu năm trước.
giá cả hàng hóa tăng nhanh.
Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng doanh số bán hàng.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Phát biểu nào sau đây là sai về tăng trưởng kinh tế?
Tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Việt Nam và các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau.
Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
tổng sản phẩm quốc nội.
phát triển kinh tế.
phát triển xã hội.
tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta
khắc phục tình trạng tụt hậu.
tài trợ hoạt động từ thiện.
tìm kiếm thị trường.
đa dạng nền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng anh ninh.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Liên kết kinh tế quốc tế.
Kết nối kinh tế quốc tế.
Tích hợp kinh tế quốc tế.
Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.
Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.
Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?
Song phương, khu vực, toàn cầu.
Song phương, đa phương, toàn diện.
Thoả thuận, liên minh, hợp tác.
Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.
Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế
đa phương.
toàn diện.
toàn cầu.
song phương.
Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo tức.
Tín dụng.
Bảo hiểm.
Tài chính.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế.
Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.
Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.
Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
ai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
Người sử dụng lao động.
Người lao động.
Người lao động và người sử dụng lao động.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.
Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.
Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm y tế bắt buộc.
Bảo hiểm y tế tự nguyện.
Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Trợ giúp xã hội.
Chính sách xã hội.
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?
Ba chính sách.
Bốn chính sách.
Năm chính sách.
Sáu chính sách.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?
Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?
Chương trình 30a và chương trình 135.
Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng
Việc nhận diện rõ được đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh điểm yếu của cá nhân từ đó đánh giá khái quát những thuận lợi, khó khăn khi triển khai hoạt động kinh doanh là bước nào dưới đây?
Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khoản khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,....
Thông tin thể hiện nguyên tắc tất cả công dân Việt Nam đều được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
Hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khoản khó khăn thuộc là chính sách trợ giúp xã hội của hệ thống an sinh xã hội.
Việc thực hiện an sinh xã hội cho người dân đều được thực hiện thông qua hỗ trợ tiền.
Người lao động là đối tượng tự nguyện tham bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
c nhận diện rõ được đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh điểm yếu của cá nhân từ đó đánh giá khái quát những thuận lợi, khó khăn khi triển khai hoạt động kinh doanh là bước nào dưới đây?
xác định khách hàng mục tiêu.
xác định những cơ hội, rủi ro khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
xác định ý tưởng kinh doanh.
xác định các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh không được đánh giá dựa trên
tính hữu dụng.
tính sáng tạo.
tính vượt trội.
tính trừu tượng.
Khi xây dựng bản kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần đưa nội dung nào dưới đây vào kế hoạch của mình?
Phương hướng kinh doanh.
Cách thức thực hiện.
Thời điểm hoàn thành.
Điều kiện thực hiện.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn mình muốn có.
Số vốn đã thua lỗ.
Số vốn đã đầu tư.
Số vốn cần huy động.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đối tượng khách hàng là ai.
Tỷ suất lợi nhuận thu được.
Kinh doanh bằng cách nào.
Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?
Phân tích chiến lược.
Phân tích mục tiêu.
Phân tích sản phẩm.
Phân tích ý tưởng.
Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Thuận lợi và khó khăn.
Ý tưởng kinh doanh.
Tên kế hoạch kinh doanh.
Thời điểm thành công.
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định kế hoạch tài chính.
Khi phân tích sản phẩm của mình dự kiến sẽ tiến hành kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Chủ thể tạo ra sản phẩm.
Điểm yếu của sản phẩm.
Tính năng sản phẩm.
Điểm mạnh của sản phẩm.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn hiện có.
Số vốn lợi nhuận.
Số vốn chưa có.
Lợi nhuận sẽ có.
Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 90 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Đối tác.
Thị trường.
Sản phẩm.
Tài chính.
Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang tỉnh B. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Sản phẩm.
Thị trường.
Tài chính.
Khách hàng.
Kế hoạch kinh doanh của các chủ thể thể kinh doanh cần có nội dung nào dưới đây?
Tóm tắt kế hoạch kinh doanh.
Tóm tắt quá trình đã kinh doanh.
Tóm tắt thành quả khi kinh doanh.
Tóm tắt những thất bại khi kinh doanh.
Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/
Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ. Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định chiến lược kinh doanh.
Phân tích các điều kiện kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Giúp chủ thể kinh doanh xác định được mục tiêu, chiến lược, thị trường.
Tăng khả năng huy động vốn cho chủ thể kinh doanh.
Là yếu tố đảm bảo chắc chắn cho sự thành công của hoạt động kinh doanh.
Giúp chủ thể kinh doanh chủ động thực hiện và điều chỉnh kế hoạch.
Mục tiêu mà hoạt động kinh doanh cần đạt được trong một khoảng thời gian dài có thể từ 2 đến 5 năm được gọi là mục tiêu
vô hạn.
trung hạn.
ngắn hạn.
dài hạn.
Doanh nghiệp N đã thực hiện trách nhiệm pháp lí trong sản xuất thông qua việc đầu tư hệ thống xử lí nước thải.
Doanh nghiệp N đã thực hiện trách nhiệm pháp lí trong sản xuất thông qua việc đầu tư hệ thống xử lí nước thải.
Thực hiện chương trình cộng đồng là trách nhiệm bắt buộc đối với doanh nghiệp N.
Việc quan tâm chăm lo đời sống cho người lao động sẽ giúp tăng năng suất lao động của doanh nghiệp N.
Việc thực hiện trách nhiệm cộng đồng sẽ làm tăng chi phí và gánh nặng trong sản xuất đối với doanh nghiệp N.
Bà D kinh doanh không đăng kí cấp phép, ông N kê khai nộp thuế thiếu cho nhà nước là thực hiện không đúng trách nhiệm kinh tế của người sản xuất kinh doanh.
Bà D kinh doanh không đăng kí cấp phép, ông N kê khai nộp thuế thiếu cho nhà nước là thực hiện không đúng trách nhiệm kinh tế của người sản xuất kinh doanh.
Thực hiện chương trình khuyến mại, giảm giá là trách nhiệm xã hội tự nguyện đối với các doanh nghiệp.
Bà D đã thực hiện trách nhiệm xã hội của người kinh doanh thông qua việc kê khai và nộp thuế đầy đủ.
Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này.
Chị D đã biết dựa vào lợi thế nội tại của mình để xác định ý tưởng kinh doanh.
Đúng
Sai
Việc đặt mục tiêu sau hai năm sẽ thành lập doanh nghiệp là không hợp lý.
Đúng
Sai
Chị D chưa biết phân tích các điều kiện về thị trường về tài chính khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đúng
Sai
Việc lập kế hoạch kinh doanh đã giúp chị D phát huy tốt được các lợi thế của mình.
Đúng
Sai
Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X.
Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là nghĩa vụ mà qua đó doanh nghiệp lồng ghép các mối quan tâm về xã hội và môi trường vào hoạt động kinh doanh, dựa trên cơ sở nào?
Bắt buộc
Lợi ích
Tự nguyện
Hiệu quả
Việc đảm bảo kinh doanh hiệu quả, tạo ra nhiều việc làm, thu nhập và cơ sở phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm chất lượng cho người tiêu dùng thể hiện doanh nghiệp đang thực hiện trách nhiệm nào?
Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm nhân văn
Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về thuế, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan được gọi là trách nhiệm gì?
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm nhân văn
Ý nghĩa của trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng và xã hội là gì?
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn và thách thức của cộng đồng.
Tăng thu nhập cho doanh nghiệp.
Hạn chế sự phát triển bền vững.
C
ĩa của trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng và xã hội là gì?
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn và thách thức của cộng đồng.
Tăng thu nhập cho doanh nghiệp.
Hạn chế sự phát triển bền vững.
Cắt giảm số lượng sản phẩm.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp?
Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực.
Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tạo dựng tên tuổi của doanh nghiệp.
Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp có thể độc chiếm thị trường.
Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh của mình.
Hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được đề cập đến trong trường hợp Công ty BV hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm và thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân là gì?
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm bắt buộc
Trách nhiệm nhân văn
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty BV?
Việc làm của Công ty BV mang tính chất bắt buộc thực hiện.
Công ty BV đã thực hiện trách nhiệm xã hội tự nguyện.
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty BV đã góp phần giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Thông qua việc thực hiện trách nhiệm xã hội, Công ty BV sẽ xây dựng được thương hiệu tích cực.
Việc Công ty HVN thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có ý nghĩa đối với hoạt động nào?
Hoạt động cộng đồng
Hoạt động kinh doanh nhằm tăng chất lượng sản phẩm
Hoạt động chăm sóc người tiêu dung
Hoạt động tuân thủ pháp luật
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích mà các hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội đem lại cho Công ty HVN?
Góp phần tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực cho doanh nghiệp
Góp phần tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Góp phần mang đến lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp
Làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm rõ rệt
Việc làm nào sau đây đúng khi nói về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động?
Cung cấp môi trường làm việc an toàn, đảm bảo các quyền lợi cơ bản của người lao động
Tăng cường thời gian làm việc, tăng hiệu suất lao động bằng các biện pháp kĩ luật nghiêm khắc
Tăng lương cho nhân viên có kết quả làm việc xuất sắc, giảm lương nhân viên không đạt được kết quả
Đưa ra các chương trình giảm giờ làm việc, tăng phúc lợi nhưng không cần phải quan tâm đến môi trường làm việc
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với
cá nhân
gia đình
xã hội
địa phương
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng nhữn
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những
biện pháp và phương hướng cụ thể
chính sách và việc làm cụ thể
giải pháp và hành động cụ thể
chủ trương và quyết sách cụ thể
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính
thời vụ
tạm thời
tiêu cực
tích cực
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Pháp lý
Đạo đức
Kinh tế
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Pháp lý
Đạo đức
Kinh tế
Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Đạo đức
Pháp lý
Kinh tế
Việc các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực về vốn và nhân công trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm tạo ra lợi một cách hợp pháp để tồn tại và phát triển đã thể hiện đúng trách nhiệm nào sau đây?
Kinh tế.
Đầu tư.
Quản lí tài chính.
Sử dụng nguồn lực.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng
Góp phần bảo vệ môi trường sống
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất
Khái niệm nào sau đây đã chỉ ra tất cả các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức và những lĩnh vực khác mà xã hội trông đợi ở doanh nghiệp trong mỗi thời điểm nhất định?
Đạo đức kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Trách nhiệm quản lý trong kinh doanh.
Việc xả nước thải ra môi trường của nhà máy X là hành vi vi phạm trách nhiệm pháp lý trong kinh doanh của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Nhà máy X đã không vi phạm quy định pháp luật khi tiến hành sản xuất vật liệu xây dựng đã được cấp giấy phép hoạt động.
Đúng
Sai
Trong quá trình sản xuất, nhà máy đã sử dụng các thiết bị máy móc cũ để giảm chi phí đầu tư thể hiện doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội trong hoạt động kinh doanh.
Đúng
Sai
Công nhân tham gia lao động khi chưa được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động.
Đúng
Sai
Công nhân tham gia lao động khi chưa được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động là vi phạm trách nhiệm kinh tế trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp X kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thủy hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe. Vì vậy, năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao; sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng; qua đó việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn.
Doanh nghiệp X tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
Trong hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp X xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe là thực hiện trách nhiệm nhân văn/từ thiện, tình nguyện.
Doanh nghiệp X còn đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn là thực hiện trách nhiệm pháp lý.
Doanh nghiệp X đưa ra các sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
Công ty Y hoạt động trong lĩnh vực truyền thông. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn. Công ty còn xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước, tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông. Bên cạnh đó, còn thực hiện các chế độ bảo đảm quyền l
Quan điểm nào sau đây là sẽ giúp tối ưu hóa việc quản lý thu chi trong gia đình?
Chi tiêu trước, tiết kiệm sau.
Tiết kiệm trước, chi tiêu sau.
Thanh toán bằng thẻ tín dụng.
Chi tiêu linh hoạt, tùy cơ ứng biến.
Hành vi nào sau đây là một thói quen xấu khi chi tiêu trong gia đình?
Đa dạng hóa nguồn thu nhập.
Đầu tư không cần kiểm soát.
Ghi chép các khoản chi tiêu.
Xây dựng quỹ dự phòng.
Quản lý thu chi trong gia đình không nhằm mục đích nào sau đây?
Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.
Chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro.
Điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực.
Kiểm soát các nguồn thu trong gia
