wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm ktpl ckyI 10 (1:12 29/12/24)

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính quan trọng trong thời gian từ 6 tháng trở lên gọi là

a)

kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.

b)

kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.

c)

kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.

d)

kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.

2.

Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là

a)

kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.

b)

kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.

c)

kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.

d)

kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.

3.

V năm nay 16 tuổi, mỗi tuần bố mẹ cho V 150 ngàn đồng để chi tiêu cá nhân. Vì muốn mua quà tặng sinh nhật bố nên trong vòng 3 tháng tới, để đạt được mục tiêu mua sắm, V phải lập kế hoạch tài chính các nhân cho mình.
Kế hoạch tài chính cá nhân nào sau đây được đề cập ở trường hợp trên?

a)

kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.

b)

kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.

c)

kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.

d)

kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.

4.

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng

a)


hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.

b)


xây cơ sở kinh doanh sản xuất.

c)

tìm kiếm việc làm và thu nhập ổn định.

d)


tạo việc làm cho người lao động khác.

5.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

có nguồn vốn lớn.

b)

sử dung nhiều lao động.

c)


dễ trốn thuế.

d)

dễ tạo việc làm.

6.

Nội dung nào sau đây thể hiện đặc điểm của hộ kinh doanh?

a)


Sử dụng lao động dưới 10 người.

b)

Không chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.

c)

Được đăng kí kinh doanh tại 2 địa điểm.

d)


Dễ huy động nguồn vốn lớn.

7.

Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là

a)


kế hoạch tài chính gia đình.

b)


kế hoạch tài chính doanh nghiệp.

c)


kế hoạch phân bổ ngân sách.

d)


kế hoạch tài chính cá nhân.

8.

Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân là nội dung của khái niệm

a)

kế hoạch tài chính gia đình.

b)

kế hoạch tài chính doanh nghiệp.

c)

kế hoạch phân bổ ngân sách.

d)

kế hoạch tài chính cá nhân.

9.

Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là

a)

công ty hợp danh.

b)

liên hiệp hợp tác xã.

c)

hộ sản xuất kinh doanh.

d)

doanh nghiệp tư nhân.

10.

Mô hình sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ lẻ, dễ tạo việc làm nhưng khó huy động vốn là thể hiện đặc điểm của mô hình sản xuất kinh doanh nào sau đây?

a)

Hộ gia đình.

b)

Doanh nghiệp.

c)

Hợp tác xã.

d)

Liên hiệp hợp tác xã.

11.

Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ

a)

nộp thuế đúng hạn.

b)

không kê khai thuế.

c)

hưởng ưu đãi vế thuế.

d)


được cấp mã số thuế.

12.

Nhà nước phải thu thuế vì lý do nào sau đây?

a)

Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

b)

Khuyến khích mọi người tiêu dùng.

c)

Tăng thu nhập cho cán bộ nhà nước.

d)


Hạn chế hoạt động của doanh nghiệp.

13.


Nhà nước phải thu thuế vì lý do nào sau đây?

a)

Làm giàu cho các doanh nghiệp.

b)

Khuyến khích người dân không làm việc.

c)

Tăng thu nhập cho cán bộ nhà nước.

d)

Là công cụ góp phần điều tiết thu nhập.

14.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

giải quyết việc làm.

b)

tàn phá môi trường.

c)

duy trì thất nghiệp.

d)

thúc đẩy khủng hoảng.

15.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

khai thác tài nguyên.

b)


tạo thu nhập cho người lao động.

c)

duy trì tình trạng thất nghiệp.

d)


thúc đẩy khủng hoảng.

16.

Ngân sách nhà nước có vai trò nào sau đây?

a)


Là công cụ điều tiết thu nhập qua thuế và các quỹ phúc lợi khác.

b)


Hoạt động theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp.

c)


Hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung trong xã hội.

d)

Nhà nước có quyền sử hữu và quyết định các khoản thu, chi.

17.

Một trong những đặc điểm của ngân sách Nhà nước là

a)

thu, chi theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp.

b)


góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.

c)

công cụ góp phần điều tiết thị trường, bình ổn giá.

d)


là công cụ mở rộng quan hệ đối ngoại.

18.

Nội dung nào sau đây thể hiện đặc điểm của ngân sách Nhà nước?

a)

Góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.

b)

Được chia thành nhiều quỹ nhỏ, có tác dụng riêng.

c)

Là công cụ góp phần điều tiết thị trường, bình ổn giá.

d)

Là công cụ đẩy nhanh quá trình hợp tác và hội nhập quốc tế.

19.

Hình thức vay tín chấp dựa vào

a)

uy tín của người vay với ngân hàng.

b)

không còn tài sản đảm bảo.

c)


nguồn vốn ngân hàng dồi dào.

d)


khách hàng trả vốn và lãi trước thời hạn.

20.

Hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng là

a)

thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa.

b)


duy trì sự cân bằng của tiền tệ.

c)

tạo ra lượng tiền nhàn rỗi cho xã hội.

d)

xây dựng nền tài chính minh bạch.

21.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Tín dụng tiêu dùng.

22.

Hình thức tín dụng cho vay tín chấp không có đặc điểm

a)

thời gian cho vay ngắn.

b)


mức lãi suất phù hợp.

c)


thủ tục vay đơn giản.

d)


số tiền cho vay ít.

23.

Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là

a)

công ty hợp danh.

b)

liên hiệp hợp tác xã.

c)

hộ sản xuất kinh doanh.

d)


doanh nghiệp tư nhân.

24.

Theo quy định của pháp luật, yêu cầu đối với hộ sản xuất kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm.

b)

Chỉ được phép sử dụng dưới 10 lao động.

c)

Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

d)

Chỉ được đăng kí kinh doanh tối đã là ba địa điểm.

25.

Phương án nào sau đây là một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?

a)


Chỉ có một chủ sở hữu duy nhất.

b)


Có nhiều chủ sở hữu cùng lúc.


c)


Phát triển dựa trên vốn đầu tư nước ngoài.

d)


Thị trường ảnh hưởng nhỏ hẹp.

26.

Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?

a)


Công ty cổ phần.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)


Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

27.

Đặc trưng cơ bản của các khoản thu, chi ngân sách nhà nước là

a)

không hoàn trả trực tiếp.

b)


hoàn trả trực tiếp.

c)

không hoàn trả cho cá nhân.

d)

Hoàn trả theo từng đối tượng.

28.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)


Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

29.

Trên cơ sở những thông tin thu được từ thị trường, người sản xuất sẽ có những ứng xử, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với sự biến đổi của thị trường là thể hiện chức năng nào sau đây của thị trường?

a)

Gia hạn.

b)


Điều tiết.

c)


Lưu thông.

d)


Cung cấp.

30.

Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua, sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?

a)

Cung cấp thông tin.

b)


Trao đổi tiêu dùng.

c)


Thúc đẩy độc quyền.

d)


Thay đổi nhu cầu.

31.

Việc các chủ thể kinh tế phân bổ nguồn lực, điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung- cầu là biểu hiện chức năng của

a)


giá cả hàng hóa.

b)


giá cả thị trường.

c)

cơ chế thị trường.

d)

cơ chế chính sách.

32.

Khi các chủ thể kinh tế đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là biểu hiện chức năng của

a)


cơ chế thị trường.

b)

giá cả hàng hóa.

c)

giá cả thị trường.

d)

cơ chế chính sách.

33.

Nhà nước đã thực hiện biện pháp bình ổn giá mặt hãng sữa trên thị trường như: yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất, phân phối, các cửa hàng đại lí bán lẻ sữa phải đăng kí với cơ quan quản lí giá ở địa phương, công khai giá bán là biểu hiện của chức năng nào sau đây của giá cả thị trường đối với nhà nước?

a)


Cung cấp thông tin.

b)

Điều tiết tiêu dùng.

c)


Thừa nhận giá trị.

d)

Công cụ quản lý.

34.

Nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ dưa hấu tăng, giá cả cao trong khi việc trồng lạc năng suất thấp, giá rẻ. Người dân thôn X đã phá bỏ một phần diện tích trồng lạc, chuyển sang trồng dưa hấu.Việc làm của người dân thôn X là biểu hiện chức năng của nào sau đây của giá cả thị trường?

a)


Cung cấp thông tin.

b)


Điều tiết tiêu dùng.

c)


Công cụ để Nhà nước quản lý.

d)


Điều tiết sản xuất.

35.

Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là

a)


hoàn trả trực tiếp cho người dân.

b)


khuyến mại khi mua sắm tại siêu thị.

c)

duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.

d)

giám sát thu nhập của người dân.

36.

Trong nền kinh tế, hoạt động nào sau đây đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?

a)

Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng.

b)

Hoạt động phân phối - trao đổi.

c)


Hoạt động sản xuất - vận chuyển.

d)

Hoạt động sản xuất - tiêu thụ.

37.

Thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó thông qua việc hàng hóa có bán được hay không, bán với giá như thế nào thuộc nội dụng nào sau đây?

a)

Chức năng của thị trường.

b)

Quy luật của thị trường.

c)

Bản chất của thị trường.

d)

Đặc điểm của thị trường.

38.

Trên cơ sở những thông tin thu được từ thị trường, người sản xuất và người tiêu dùng sẽ có những ứng xử, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với sự biến đổi của thị trường thuộc nội dung nào sau đây?

a)

Đặc điểm của thị trường.

b)


Quy luật của thị trường.

c)

Bản chất của thị trường.

d)

Chức năng của thị trường.

39.

Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng thì phân phối, trao đổi đóng vai trò là

a)

trung gian.

b)


nâng đỡ.

c)


quyết định

d)


triệt tiêu.

40.

Hoạt động nào sau đây giữ vai trò là căn cứ quan trọng để xác định cơ cấu, số lượng sản phẩm?

a)


Mua bán.

b)


Phân phối.

c)

Tiêu dùng.

d)

Trao đổi.