Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về tác phẩm Tháng Giêng

Total questions: 136

Worksheet time: 2hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" là ai?

a)

Ngô Tất Tố

b)

Vũ Bằng

c)

Tố Hữu

d)

Huy Cận

2.

Văn bản "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" trích từ tác phẩm nào?

a)

Thương nhớ mười hai

b)

Tắt đèn

c)

Miếng ngon Hà Nội

d)

Chiếc lược ngà

3.

Văn bản "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" là bài thứ bao nhiêu trong tác phẩm "Thương nhớ mười hai"?

a)

Đầu tiên.

b)

Thứ hai

c)

Thứ ba

d)

Thứ năm

4.

Tác phẩm "Thương nhớ mười hai" ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi tác giả sống ở miền Bắc, xa quê hương ở miền Nam

b)

Khi tác giả sống ở miền Nam, xa quê hương ở miền Bắc

c)

Khi tác giả đi du học

d)

Khi tác giả tham gia chiến đấu ở chiến khu Việt Bắc

5.

Tác phẩm "Thương nhớ mười hai" là thể loại gì?

a)

Truyền thuyết

b)

Cổ tích

c)

Tùy bút

d)

Bút kí.

6.

Năm sinh, năm mất của tác giả Vũ Bằng là khi nào?

a)

1913 - 1994

b)

1924 - 1984

c)

1913 - 1984

d)

1934 - 1994

7.

Tác phẩm "Thương nhớ mười hai" ra đời khi nào?

a)

1973

b)

1972

c)

1970

d)

1974

8.

Có thể chia đoạn trích "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" như thế nào?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

9.

Thể loại của đoạn trích "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" là gì?

a)

Truyền thuyết

b)

Cổ tích

c)

Tùy bút

d)

Bút kí

10.

Phương thức biểu đạt của đoạn trích "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" là ai?

a)

Nghị luận, miêu tả

b)

Thuyết minh

c)

Tự sự

d)

Biểu cảm, miêu tả

11.

Quê của tác giả Vũ Bằng là ở đâu?

a)

Hải Dương

b)

Hà Nội

c)

Hưng Yên

d)

Thái Bình

12.

Tác phẩm đầu tay của tác giả Vũ Bằng là:

a)

Miếng ngon Hà Nội

b)

Lọ Văn

c)

Miếng lạ miền Nam

d)

Thương nhớ mười hai

13.

Nội dung của phần 1 đoạn trích "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" là gì?

4 lines
14.

Nội dung của phần 1 đoạn trích "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" là gì?

a)

Khẳng định cảm xúc trước thiên nhiên bốn mùa.

b)

Sắc xuân, cảnh xuân, tình xuân đan xen, hòa quyện cùng nhau, gắn bó, tha thiết.

c)

Một số bức tranh vẽ về mùa xuân

d)

Nét đẹp của mùa xuân Hà Nội sau rằm tháng Giêng.

15.

Nội dung của phần 2 đoạn trích "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" là gì?

a)

Khẳng định cảm xúc trước thiên nhiên bốn mùa.

b)

Sắc xuân, cảnh xuân, tình xuân đan xen, hòa quyện cùng nhau, gắn bó, tha thiết.

c)

Một số bức tranh vẽ về mùa xuân

d)

Nét đẹp của mùa xuân Hà Nội sau rằm tháng Giêng.

16.

Nội dung của phần 3 đoạn trích "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" là gì?

a)

Khẳng định cảm xúc trước thiên nhiên bốn mùa.

b)

Sắc xuân, cảnh xuân, tình xuân đan xen, hòa quyện cùng nhau, gắn bó, tha thiết.

c)

Một số bức tranh vẽ về mùa xuân

d)

Nét đẹp của mùa xuân Hà Nội sau rằm tháng Giêng.

17.

Giá trị nghệ thuật của văn bản "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" là gì?

a)

Lối viết trữ tình, giàu chất thơ, hướng vào nội tâm, hướng về phong cảnh thiên nhiên bốn mùa xứ sở…

b)

Ngôn từ tinh tế, đầy cảm hứng

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

18.

Chi tiết nào miêu tả không gian đặc trưng của mùa xuân Hà Nội khi mùa xuân bắt đầu đến?

a)

"Nhang trầm, đèn nến, và nhất là bầu không khí gia đình đoàn tụ êm đềm, trên kính dưới nhường, trước những bàn thờ Phật, bàn thờ Thánh, bàn thờ Tổ tiên làm cho lòng anh ấm lạ ấm lùng, tuy miệng chẳng nói ra nhưng trong lòng thì cảm giác như có không biết bao nhiêu là hoa mới nở, bướm ra ràng mở hội liên hoan".

b)

"Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Vi

19.

Chi tiết nào miêu tả Không khí gia đình khi mùa xuân đến?

a)

Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát hêu tình của cô gái đẹp như thơ mộng…

b)

Nhưng tôi yêu xuân nhất vào khoảng sau ngày rằm tháng Giêng, Tết hết mà chưa hết hẳn, đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ không mướt xanh như cuối đông đầu Giêng, nhưng trái lại lại nức một mùi hương man mác

c)

Nhang trầm, đèn nến, và nhất là bầu không khí gia đình đoàn tụ êm đềm, trên kính dưới nhường, trước những bàn thờ Phật, bàn thờ Thánh, bàn thờ Tổ tiên làm cho lòng anh ấm lạ ấm lùng, tuy miệng chẳng nói ra nhưng trong lòng thì cảm giác như có không biết bao nhiêu là hoa mới nở, bướm ra ràng mở hội liên

20.

Chi tiết nào miêu tả không gian đặc trưng của mùa xuân Hà Nội sau rằm tháng Giêng?

a)

"Trên giàn thiên lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột"; "Đêm xanh biêng biếc, tuy có mưa dây, nhưng nhìn lên thấy rõ từng đàn sếu bay. Về khuya, trời vẫn rét một cách tình tứ nên thơ".

b)

"Nhưng tôi yêu xuân nhất vào khoảng sau ngày rằm tháng Giêng, Tết hết mà chưa hết hẳn, đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ không mướt xanh như cuối đông đầu Giêng, nhưng trái lại lại nức một mùi hương man mác"

c)

"Nhang trầm, đèn nến, và nhất là bầu không khí gia đình đoàn tụ êm đềm, trên kính dưới nhường, trước những bàn thờ Phật, bàn thờ Thánh, bàn thờ Tổ tiên làm cho lòng anh ấm lạ ấm lùng, tuy miệng chẳng nói ra nhưng trong lòng thì cảm giác như có không biết bao nhiêu là hoa mới nở, bướm ra ràng mở hội liên hoan".

d)

Cả A và B đều đúng

21.

Điền từ vào chỗ trống: Sức sống của thiên nhiên và con người được ...... được miêu tả trong cái rét ngọt đầu xuân là căng tràn nhựa sống, tràn ngập niềm vui, sự hứng khởi.

a)

thể hiện

b)

đánh thức

c)

khơi dậy

d)

biểu đạt

22.

Công dụng của dấu chấm là gì?

4 lines
23.

Công dụng của dấu chấm là gì?

a)

Thường dùng ở cuối câu trần thuật, báo hiệu hết câu. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm tương đối dài.

b)

Thường dùng ở cuối câu trần thuật, báo hiệu hết câu. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm tương đối ngắn.

c)

Thường dùng ở cuối câu trần thuật, báo hiệu chuẩn bị hết câu. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm tương đối dài.

d)

Thường dùng ở cuối câu trần thuật, báo hiệu còn một vế của câu. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm tương đối ngắn.

24.

Các lỗi thường gặp về dấu câu là những lỗi nào?

a)

Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.

b)

Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.

c)

Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.

d)

Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.

e)

Tất cả các lỗi trên

25.

Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong các câu văn: Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…

a)

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

b)

Dùng dấu ngắt câu khi câu kết thúc.

c)

Đặt ở cuối câu cầu khiến hoặc ở cuối câu nhằm biểu thị cảm xúc, yêu cầu hay mệnh lệnh.

d)

Được dùng trong câu nhằm đánh dấu ranh giới một số bộ phận câu để diễn đạt cảm xúc ngạc nhiên, thán phục của người nói.

26.

Công dụng của dấu chấm hỏi?

a)

Đặt ở cuối câu nghi vấn và thường biểu thị ý nghĩa nghi vấn.

b)

Có lúc đặt ở câu cầu khiến để biểu thị thái độ châm biếm.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

27.

Công dụng của dấu chấm than là gì?

4 lines
28.

Công dụng của dấu chấm than là gì?

a)

Đặt ở cuối câu cầu khiến hoặc ở cuối câu nhằm biểu thị cảm xúc, yêu cầu hay mệnh lệnh.

b)

Đặt ở giữa câu cầu khiến hoặc ở giữa câu nhằm biểu thị cảm xúc, yêu cầu hay mệnh lệnh.

c)

Đặt ở cuối câu cầu khiến hoặc ở cuối câu nhằm biểu thị thái độ nghi vấn.

d)

Đặt ở giữa câu cầu khiến hoặc ở giữa câu nhằm biểu thị thái độ nghi vấn.

29.

Công dụng của dấu hai chấm là gì?

a)

Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.

b)

Báo trước lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

30.

Phát hiện lỗi về dấu câu trong đoạn văn sau đây: "Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là: "Anh phải làm xong bài tập trong chiều nay".

a)

Câu văn đã thiếu dấu (?) khi hết câu.

b)

Câu văn đã thiếu dấu (.) khi hết câu.

c)

Câu văn đã thiếu dấu (!) khi hết câu.

d)

Câu văn đã thiếu dấu (,) khi hết câu.

31.

Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau là gì: Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần và tôi cũng xây mộng ước mơ, nhưng yêu nhất mùa xuân không phải là vì thế.

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Liệt kê

d)

Ẩn dụ

32.

Công dụng của dấu phẩy là gì?

a)

Được dùng trong câu nhằm đánh dấu ranh giới một số bộ phận câu để diễn đạt đúng nội dung, mục đích của người nói.

b)

Được đặt cuối câu trần thuật, câu nghi vấn.

c)

Được dùng trong câu nhằm đánh dấu ranh giới một số bộ phận câu để diễn đạt sự nghi vấn của người nói.

d)

Được dùng trong câu nhằm đánh dấu ranh giới một số bộ phận câu để diễn đạt cảm xúc ngạc nhiên, thán phục của người nói.

33.

Phát hiện lỗi về dấu câu trong

4 lines
34.

Phát hiện lỗi về dấu câu trong đoạn văn sau đây: "Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng. Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh."

a)

Dùng sai dấu chấm câu khi chưa kết thúc câu.

b)

Dùng sai dấu chấm câu khi ngăn cách các bộ phận của câu.

c)

Dùng sai dấu chấm câu khi thể hiện thái độ nghi vấn.

d)

Dùng sai dấu chấm câu khi đánh dấu phần thuyết minh.

35.

Vị trí nào sau đây là vị trí của dấu phẩy?

a)

Giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ.

b)

Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ ngữ pháp.

c)

Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó

d)

Giữa các vế của một câu ghép.

e)

Tất cả các đáp án trên

36.

Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau Cuối tháng Giêng có những đêm không mưa, trời sáng lung linh như ngọc, chỉ chừng mười giờ tối thì trăng mọc cao lên đỉnh đầu.

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Liệt kê

d)

Ẩn dụ

37.

Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu các bộ phận khác nhau trong một phép liệt kê phức tạp và đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Công dụng dùng để đánh dấu từ, ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp, đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai, đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… được dẫn là của dấu nào?

a)

Dấu ngoặc kép,

b)

Dấu ngoặc đơn

c)

Dấu hai chấm

d)

Dấu chấm

39.

Công dụng nào sau đây là công dụng của dấu chấm lửng?

a)

Tỏ ý chưa liệt kê hết

b)

Thể hiện lời nói ngập ngừng hay ngắt quãng

c)

Biểu thị chỗ ngắt dài giọng, ghi lại chỗ kéo dài của âm thanh hay sự chờ đợi, chỉ ý lược bớt…

d)

Tất cả các ý trên,

40.

Chỉ ra biện pháp tu từ được dùng

4 lines
41.

Chỉ ra biện pháp tu từ được dùng trong các câu văn sau: Chàng trai kia khi yêu mùa xuân, phải chăng là tại lúc đôi mùa giao tiễn nhau, chàng tưởng như nghe thấy đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động trong cuộc đổi thay thường xuyên của cuộc đời?

a)

Liệt kê

b)

Câu hỏi tu từ

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

42.

Dấu gạch ngang có công dụng gì?

a)

Đánh dấu bộ phận chú thích hay giải thích trong câu

b)

Đặt trước những lời đối thoại

c)

Đặt trước bộ phận liệt kê, đặt giữa các liên số…

d)

Tất cả các ý trên

43.

Chỉ ra biện pháp tu từ được dùng trong các câu văn sau: Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa.

a)

Liệt kê

b)

Câu hỏi tu từ

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

44.

Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần giải thích, bổ sung, thuyết minh thêm trong câu. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Chỉ ra biện pháp tu từ ở trong câu văn sau: Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân.

a)

Điệp từ

b)

So sáng

c)

Câu hỏi tu từ

d)

Hoán dụ

46.

Tác giả của "Chuyện cơm hến" là ai?

a)

Hoàng Phủ Ngọc Tường

b)

Huy Cận

c)

Ngô Tất Tố

d)

Trần Đăng Khoa

47.

Thể loại của "Chuyện cơm hến" là gì?

a)

Tản văn

b)

Tùy bút

c)

Truyện ngắn

d)

Truyền thuyết

48.

Ý nào dưới đây là phương thức biểu đạt của "Chuyện cơm hến"?

a)

Nghị luận

b)

Tự sự

c)

Thuyết minh

d)

Biểu cảm

49.

"Chuyện cơm hến" được trích từ văn bản nào?

a)

Huế - Di tích và con người

b)

Món ngon miền Bắc

c)

Thương nhớ mười hai

d)

Món lạ miền Nam

50.

Câu 4: "Chuyện cơm hến" được trích từ văn bản nào?

a)

Huế - Di tích và con người

b)

Món ngon miền Bắc

c)

Thương nhớ mười hai

d)

Món lạ miền Nam

51.

Câu 5: Tác giả Hoàng Phù Ngọc Tường sinh năm bao nhiêu?

a)

1934

b)

1935

c)

1936

d)

1937

52.

Câu 6: Quê của tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường là ở đâu?

a)

Long An

b)

Quảng Ngãi

c)

Quảng Trị

d)

Đà Nẵng

53.

Câu 7: Những sáng tác của tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường thiên lấy cảm hứng từ:

a)

ngợi ca vẻ đẹp đất nước và con người trên khắp mọi miền Tổ quốc, đặc biệt là Đà Nẵng.

b)

ngợi ca vẻ đẹp đất nước và con người trên khắp mọi miền Tổ quốc, đặc biệt là Quảng Trị.

c)

Ngợi ca vẻ đẹp đất nước và con người trên khắp mọi miền Tổ quốc, đặc biệt là Huế.

d)

ngợi ca vẻ đẹp đất nước và con người trên khắp mọi miền Tổ quốc, đặc biệt là Quảng Ngãi.

54.

Câu 8: Một số tác phẩm chính của Hoàng Phủ Ngọc Tường:

a)

Rất nhiều ánh lửa (1979)

b)

Ai đã đặt tên cho dòng sông? (1984)

c)

Huế - Di tích và con người (2001)

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

55.

Câu 9: Ngôi kể được sử dụng trong "Chuyện cơm hến" là:

a)

ngôi thứ nhất

b)

ngôi thứ ba

56.

Câu 10: Có thể chia tác phẩm thành mấy phần?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

57.

Câu 11: Giá trị nghệ thuật của "Chuyện cơm hến" là:

a)

Ngôn ngữ đậm chất vùng miền.

b)

Thuyết minh chi tiết, không chỉ để giới thiệu về một món ăn mà như đang bày tỏ lòng mình, kể cho người đọc nghe về món cơm hến đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai.

58.

Câu 12: Giá trị nội dung của "Chuyện cơm hến" là:

a)

Bài văn giới thiệu về món cơm Hến đặc sản của Huế cùng tình cảm mà tác giả dành cho món ăn quê hương mình.

b)

Sắc xuân, cảnh xuân, tình xuân đan xen, hòa quyện cùng nhau, gắn bó, tha thiết.

c)

Khẳng định cảm xúc trước thiên nhiên bốn mùa

d)

Nét đẹp của mùa xuân Hà

59.

Nội dung phầm 1 trong "Chuyện cơm hến" là:

a)

Món ăn đặc sản cũng giống như một di tích văn hóa của Huế

b)

Món cơm hến, đặc sản xứ Huế.

c)

Khẳng định cảm xúc trước thiên nhiên bốn mùa

d)

Nét đẹp của mùa xuân Hà Nội sau rằm tháng Giêng

60.

Nội dung phầm 2 trong "Chuyện cơm hến" là:

a)

Món cơm hến, đặc sản xứ Huế

b)

Món ăn đặc sản cũng giống như một di tích văn hóa của Huế.

c)

Khẳng định cảm xúc trước thiên nhiên bốn mùa

d)

Nét đẹp của mùa xuân Hà Nội sau rằm tháng Giêng

61.

Món cơm hến (đặc sản xứ Huế) là:

a)

Một món ăn cao cấp

b)

Một món ăn quý tộc

c)

Một món ăn bình dân

d)

Một món ăn dân tộc

62.

Nguyên liệu cơm hến bình dân bao gồm:

a)

hến, bún tàu, giá đỗ

b)

cua, bún tàu, rau sống

c)

hến, phở, rau sống

d)

hến, bún tàu, rau sống.

63.

Điền vào chỗ trống: Món cơm hến cho thấy ..... trong phong cách ăn uống của người Huế

a)

cái nhìn

b)

đặc điểm

c)

điểm nhìn

d)

điểm sáng

64.

Người Huế ăn cơm hến có gì đặc biệt?

a)

Để nguội.

b)

Ăn nóng

c)

Ăn với gia vị đặc biệt

d)

Không có gì đặc biệt

65.

Những chi tiết nào cho thấy cơm hến là món ăn bình dân?

a)

Cơm hến được chế biến từ những vật phẩm dân dã như: Cá Lẹp, kẹp rau mưng, cơm nguội và hến…

b)

Cơm hến được đựng trong những thẫu, những vịm bày trên một cái trẹc, o bán hến lấy ra bằng những chiếc gáo mù u nhỏ xíu, bàn tay thoăn thoắt mỗi thứ một ít.

c)

Cơm hến được đem bán rong tại các con phố.

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

66.

Điền vào chỗ trống: Món cơm hến cho thấy phong cách ăn uống của người Huế mặc dù rất (a)   nhưng cũng

67.

Từ ngữ địa phương là:

a)

Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.

b)

là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán.

c)

Là từ thường xuyên được sử dụng.

d)

Là từ ngữ được ít người biết đến.

68.

Những mặt khác biệt trong tiếng nói của mỗi địa phương thể hiện ở phương diện nào?

a)

Ngữ âm

b)

Ngữ pháp

c)

Từ vựng

d)

Cả A và C

69.

Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học?

a)

Để tô đậm màu sắc địa phương cho câu chuyện

b)

Để tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ

c)

Để tô đậm tính cách nhân vật

d)

Để thể hiện sự hiểu biết của tác giả về địa phương đó.

70.

Liệt kê một số từ ngữ địa phương được dùng trong văn bản Chuyện cơm hến.

a)

bố, mẹ.

b)

cơm, hến, lạc, vịm.

c)

thẫu, vịm, trẹc, o.

d)

duống, cơm, gáo.

71.

Các từ ngữ: hoàng thượng, hoàng hậu, phi tần, quan thương thư, công chúa, hoàng tử thuộc loại nào trong các loại biệt ngữ dưới đây?

a)

Biệt ngữ của thường dân.

b)

Biệt ngữ của vua quan và những người trong hoàng tộc dưới chế độ phong kiến.

c)

Biệt ngữ của quý tộc phương tây.

d)

Biệt ngữ người lao động.

72.

Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "lạt" trong "Chuyện cơm hến" là:

a)

nhạt.

b)

xuống

c)

thái

d)

nhúng

73.

Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "duống" trong "Chuyện cơm hến" là:

a)

nhạt

b)

xuống

c)

thái

d)

nhúng

74.

Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "duống" trong "Chuyện cơm hến" là:

a)

nhạt

b)

xuống

c)

thái

d)

nhúng

75.

Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "xắt" trong "Chuyện cơm hến" là:

a)

nhạt

b)

xuống

c)

thái

d)

nhúng

76.

Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "trụng" trong "Chuyện cơm hến" là:

a)

nhạt

b)

xuống

c)

thái

d)

nhúng

77.

Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì ?

a)

Không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng có thể hiểu được từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.

b)

Không nên quá lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

c)

Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cho phù hợp.

d)

Tất cả ý trên đều đúng

78.

Đọc đoạn văn sau và cho biết vì sao có chỗ tác giả dùng mẹ, chỗ lại dùng?

a)

Dùng mẹ vì đó là lời kể của tác giả với đối tượng là độc giả, dùng mợ vì đó là lời đáp của chú bé Hồng khi đối thoại với người cô, giữa họ cùng một tầng lớp xã hội

b)

Mẹ và mợ là hai từ đồng nghĩa

c)

Vì trước Cách mạng tháng Tám 1945, tầng lớp thị dân tư sản thời Pháp thuộc gọi mẹ là mợ

d)

Cả A, B, C là đúng.

79.

Khi sử dụng biệt ngữ xã hội trong giao tiếp, cần chú ý đến những vấn đề gì?

a)

Địa vị của người được giao tiếp trong xã hội

b)

Ngoại hình người giao tiếp.

c)

Ngôn ngư người giao tiếp.

d)

Cách thức và mục đích giao tiếp.

80.

Trong câu văn sau, từ nào là từ địa phương:

4 lines
81.

gì?

a)

Địa vị của người được giao tiếp trong xã hội

b)

Ngoại hình người giao tiếp.

c)

Ngôn ngư người giao tiếp.

d)

Cách thức và mục đích giao tiếp.

82.

Trong câu văn sau, từ nào là từ địa phương: Tất cả được đựng trong những thẫu, những vịm bày trên một cái trẹc, o bán cơm hến lấy ra bằng những chiếc gáo mù u nhỏ xíu, bàn tay thoăn thoắt mỗi thứ một ít...

a)

thẫu, vịm, trẹc, o.

b)

đựng

c)

bán cơm

d)

chiếc gáo

83.

Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ " thẫu" trong "Chuyện cơm hến" là:

a)

thẩu

b)

liễn

c)

mẹt

d)

cô

84.

Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ " vín" trong "Chuyện cơm hến" là:

a)

thẩu

b)

liễn

c)

mẹt

d)

cô

85.

Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "trẹc" trong "Chuyện cơm hến" là:

a)

thẩu

b)

liễn

c)

mẹt.

d)

cô

86.

Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "o" trong "Chuyện cơm hến" là:

a)

thẩu

b)

liễn

c)

mẹt

d)

cô

87.

Cho biết tác dụng của việc dùng từ ngữ địa phương của Huế trong Chuyện cơm hến.

a)

giúp cho tản văn có màu sắc của miền Bắc nhiều hơn.

b)

giúp cho tản văn có màu sắc của miền Nam nhiều hơn.

c)

giúp cho tản văn có màu sắc của miền Trung nhiều hơn.

d)

giúp cho tản văn có màu sắc của xứ Huế nhiều hơn

88.

Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "u/bu" là:

a)

mẹ

b)

bồ

c)

bố

d)

con

89.

Từ ngữ đó có nghĩa tương đương với từ "mô" là

a)

gì

b)

đâu

c)

hả

d)

cái

90.

Chi tiết cho thấy sản vật cúng tế trong hội lồng tồng có liên quan với tục mở hội xuống đồng và tục thờ thành hoàng - thần nông?

a)

Lồng tồng tiếng Tày - Nùng có nghĩa là xuống đồng.

b)

Thần thành hoàng làng của đồng bào Tày - Nùng là Thần Nông.

c)

Đình thành hoàng thờ những nhân vật ngày xưa đã có công khai phá ruộng nương, xây dựng và bảo vệ bản mường.

d)

Tất cả ý trên đều đúng.

91.

Điền vào chỗ trống: các v

4 lines
92.

Điền vào chỗ trống: các vật phẩm .... sẽ là các sản phẩm được sản xuất từ hoạt động sản xuất nông nghiệp như: thịt gà, thịt lợn, các loại bánh, các loại rượu…

a)

vật phẩm

b)

sản phẩm

c)

cúng tế

d)

tế phẩm

93.

Người dân gửi gắm mong ước gì khi tổ chức lễ hội lồng tồng?

a)

sức khỏe dồi dào

b)

cầu duyên

c)

mùa màng bội thu, dân làng được bình an, may mắn, tốt lành.

d)

kinh tế khá giả

94.

Hội lồng tồng diễn ra vào khoảng thời gian nào?

a)

sau tết Thanh minh.

b)

từ sau tết Ngyên đán đến Thanh minh.

c)

trước tết Nguyên đán.

d)

trước hè.

95.

Hội lồng tồng là lễ hội của vùng nào?

a)

Việt Bắc.

b)

Miền Trung

c)

Huế

d)

Miền Nam

96.

Với người đồng bào Tày - Nùng, thần thành hoàng còn được coi là thần gì?

a)

Thần nước

b)

Hỏa thần

c)

Thần nông

d)

Thần mặt trời

97.

Đình thành hoàng thờ những ai?

a)

nhân vật ngày xưa có công khai phá ruộng nương, xây dựng và bảo vệ mường

b)

người có sức mạnh phi thường

c)

người trong bản sau khi chết đi

d)

các chiến binh xưa

98.

Có bao nhiêu truyền thuyết khác nhau về hội lồng tồng ở từng địa phương?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

Rất nhiều

99.

Điền từ vào chỗ trống: Hội lồng tồng cũng là dịp trưng bày những sản phẩm .... của dân làng như gà thiến béo, lợn quay, các thứ bánh trái,...

a)

công nghiệp

b)

thủ công

c)

nông nghiệp

d)

đặc sản

100.

Sau khi cúng tế. người ta thường làm gì?

a)

người ta đi về

b)

người ta ăn cỗ

c)

người ta đi ngủ

d)

người ta đi chơi

101.

Ý nào dưới đây là trò chơi trong hộ lồng tồng?

a)

Kéo co

b)

Thi bắn

c)

Đua thuyền

d)

Tất cả ý trên đều đúng

102.

Nghĩa của từ "Lượn" trong "Hội lồng tồng" là gì?

a)

Một vùng của Việt Bắc

b)

L

103.

Ý nào dưới đây là trò chơi trong hộ lồng tồng?

a)

Kéo co

b)

Thi bắn

c)

Đua thuyền

d)

Tất cả ý trên đều đúng

104.

Nghĩa của từ "Lượn" trong "Hội lồng tồng" là gì?

a)

Một vùng của Việt Bắc

b)

Lối hát đối đáp giữa trai và gái của dân tộc Tày

c)

Tên một dụng cụ dùng để cắt, thái

d)

Hoạt động thờ cúng của đồng bào miền núi

105.

Dụng cụ của trò chơi ném còn là gì?

a)

Chiệc nón

b)

Chiếc kèn

c)

Chiếc còn

d)

Cù

106.

Chiếc còn được làm bằng vải gì?

a)

Vải dù

b)

Vải ngũ sắc

c)

Lụa

d)

Vải cotton

107.

Múa sư tử là một điệu múa gì?

a)

Múa quạt

b)

Múa lụa

c)

Múa võ.

d)

Múa kiếm

108.

Tác giả của "Hội lồng tồng" là ai

a)

Trần Quốc Vượng

b)

Lê Văn Hảo

c)

Dương Tất Từ

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

109.

"Hội lồng tồng" trích từ đâu?

a)

Miền cỏ thơm

b)

Mùa xuân và phong tục Việt Nam.

c)

Rất nhiều ánh lửa

d)

Món lạ miền Nam

110.

Trong hội lồng tồng. theo tục lệ, con sư tử nào đến trước sẽ giữ vai trò gì?

a)

Vai trò làm anh cả.

b)

Vai trò người xem.

c)

Vai rò đàn anh, có quyền chủ trì các buổi biểu diễn

d)

Vai trò người chơi đầu.

111.

Con sư tử đến sau phải đeo cái gì?

a)

hồng bào

b)

quả hồng

c)

quả cam

d)

lục lạc

112.

Buổi hát lượn trong hội lồng tồng thường có mấy phần?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

113.

Văn bản "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" trích từ tác phẩm nào?

a)

Thương nhớ mười hai

b)

Tắt đèn

c)

Miếng ngon Hà Nội

d)

Chiếc lược ngà

114.

"Chuyện cơm hến" được trích từ văn bản nào?

a)

Huế - Di tích và con người

b)

Món ngon miền Bắc

c)

Thương nhớ mười hai

d)

Món lạ miền Nam

115.

Món cơm hến (đặc sản xứ Huế) là:

a)

Một món ăn cao cấp

b)

Một món ăn quý tộc

c)

Một món ăn bình dân

d)

Một món ăn dân tộc

116.

Tác phẩm "Thương nhớ mười hai" ra đời trong hoàn cảnh nào?

4 lines
117.

Câu 4: Tác phẩm "Thương nhớ mười hai" ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi tác giả sống ở miền Bắc, xa quê hương ở miền Nam

b)

Khi tác giả sống ở miền Nam, xa quê hương ở miền Bắc

c)

Khi tác giả đi du học

d)

Khi tác giả tham gia chiến đấu ở chiến khu Việt Bắc

118.

Câu 5: Những sáng tác của tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường thiên lấy cảm hứng từ:

a)

ngợi ca vẻ đẹp đất nước và con người trên khắp mọi miền Tổ quốc, đặc biệt là Đà Nẵng.

b)

ngợi ca vẻ đẹp đất nước và con người trên khắp mọi miền Tổ quốc, đặc biệt là Quảng Trị.

c)

ngợi ca vẻ đẹp đất nước và con người trên khắp mọi miền Tổ quốc, đặc biệt là Huế.

d)

ngợi ca vẻ đẹp đất nước và con người trên khắp mọi miền Tổ quốc, đặc biệt là Quảng Ngãi.

119.

Câu 6: Tác giả của "Chuyện cơm hến" là ai?

a)

Hoàng Phủ Ngọc Tường

b)

Huy Cận

c)

Ngô Tất Tố

d)

Trần Đăng Khoa

120.

Câu 7: Nội dung phầm 2 trong "Chuyện cơm hến" là:

a)

Món cơm hến, đặc sản xứ Huế

b)

Món ăn đặc sản cũng giống như một di tích văn hóa của Huế

c)

Khẳng định cảm xúc trước thiên nhiên bốn mùa

d)

Nét đẹp của mùa xuân Hà Nội sau rằm tháng Giêng

121.

Câu 8: Những chi tiết nào cho thấy cơm hến là món ăn bình dân?

a)

Cơm hến được chế biến từ những vật phẩm dân dã như: Cá Lẹp, kẹp rau mưng, cơm nguội và hến…

b)

Cơm hến được đựng trong những thẫu, những vịm bày trên một cái trẹc, o bán hến lấy ra bằng những chiếc gáo mù u nhỏ xíu, bàn tay thoăn thoắt mỗi thứ một ít.

c)

Cơm hến được đem bán rong tại các con phố.

d)

Cả 3 ý trên đều đúng.

122.

Câu 9: Tác phẩm "Thương nhớ mười hai" là thể loại gì?

a)

Truyền thuyết

b)

Cổ tích

c)

Tùy bút

d)

Bút kí

123.

Câu 10: Chi tiết nào miêu tả không gian đặc trưng của mùa xuân Hà Nội sau rằm tháng Giêng?

4 lines
124.

Chi tiết nào miêu tả không gian đặc trưng của mùa xuân Hà Nội sau rằm tháng Giêng?

a)

"Trên giàn thiên lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột"; "Đêm xanh biêng biếc, tuy có mưa dây, nhưng nhìn lên thấy rõ từng đàn sếu bay. Về khuya, trời vẫn rét một cách tình tứ nên thơ".

b)

"Nhưng tôi yêu xuân nhất vào khoảng sau ngày rằm tháng Giêng, Tết hết mà chưa hết hẳn, đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ không mướt xanh như cuối đông đầu Giêng, nhưng trái lại lại nức một mùi hương man mác"

c)

"Nhang trầm, đèn nến, và nhất là bầu không khí gia đình đoàn tụ êm đềm, trên kính dưới nhường, trước những bàn thờ Phật, bàn thờ Thánh, bàn thờ Tổ tiên làm cho lòng anh ấm lạ ấm lùng, tuy miệng chẳng nói ra nhưng trong lòng thì cảm giác như có không biết bao nhiêu là hoa mới nở, bướm ra ràng mở hội liên hoan".

d)

Cả A và B đều đúng

125.

Điền vào chỗ trống: Món cơm hến cho thấy phong cách ăn uống của người Huế mặc dù rất ........nhưng cũng rất cầu kì, kỹ tính. Cả người làm ra món cơm hến và người ăn món cơm hến đều rất coi trọng, chú trọng đến vị đặc trưng của món ăn.

a)

dân dã

b)

bình dị

c)

thân thương

d)

đặc biệt

126.

Giá trị nghệ thuật của "Chuyện cơm hến" là:

a)

Ngôn ngữ đậm chất vùng miền.

b)

Thuyết minh chi tiết, không chỉ để giới thiệu về một món ăn mà như đang bày tỏ lòng mình, kể cho người đọc nghe về món cơm hến đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai.

127.

Tác phẩm "Thương nhớ mười hai" ra đời khi nào?

a)

1973

b)

1972

c)

1970

d)

1974

128.

Người dân gửi gắm mong ước gì khi tổ chức lễ hội lồng tồng?

a)

sức khỏe dồi dào

b)

cầu duyên

c)

mùa

129.

Tác phẩm "Thương nhớ mười hai" ra đời khi nào?

a)

1973

b)

1972

c)

1970

d)

1974

130.

Người dân gửi gắm mong ước gì khi tổ chức lễ hội lồng tồng?

a)

sức khỏe dồi dào

b)

cầu duyên

c)

mùa màng bội thu, dân làng được bình an, may mắn, tốt lành.

d)

kinh tế khá giả

131.

Với người đồng bào Tày - Nùng, thần thành hoàng còn được coi là thần gì?

a)

Thần nước

b)

Hỏa thần

c)

Thần nông

d)

Thần mặt trời

132.

Tác phẩm đầu tay của tác giả Vũ Bằng là:

a)

Miếng ngon Hà Nội

b)

Lọ Văn

c)

Miếng lạ miền Nam

d)

Thương nhớ mười hai

133.

Điền từ vào chỗ trống: Hội lồng tồng cũng là dịp trưng bày những sản phẩm .... của dân làng như gà thiến béo, lợn quay, các thứ bánh trái,...

a)

công nghiệp

b)

thủ công

c)

nông nghiệp

d)

đặc sản

134.

Nghĩa của từ "Lượn" trong "Hội lồng tồng" là gì?

a)

Một vùng của Việt Bắc

b)

Lối hát đối đáp giữa trai và gái của dân tộc Tày

c)

Tên một dụng cụ dùng để cắt, thái

d)

Hoạt động thờ cúng của đồng bào miền núi

135.

Nội dung của phần 2 đoạn trích "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" là gì?

a)

Khẳng định cảm xúc trước thiên nhiên bốn mùa.

b)

Sắc xuân, cảnh xuân, tình xuân đan xen, hòa quyện cùng nhau, gắn bó, tha thiết.

c)

Một số bức tranh vẽ về mùa xuân

d)

Nét đẹp của mùa xuân Hà Nội sau rằm tháng Giêng.

136.

Giá trị nghệ thuật của văn bản "Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt" là gì?

a)

Lối viết trữ tình, giàu chất thơ, hướng vào nội tâm, hướng về phong cảnh thiên nhiên bốn mùa xứ sở…

b)

Ngôn từ tinh tế, đầy cảm hứng

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai