Font size
WorksheetsÔn Tập Địa 10
Total questions: 169
Worksheet time: 2hrs 47mins
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên
giảm đi
không tăng
không giảm
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Bắc.
Đông Nam
Tây Bắc.
Tây Nam
Gió Mậu dịch có tính chất
khô, ít mưa.
ẩm, mưa nhiều.
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Khu vực xích đạo có lượng mưa
ít nhất.
nhiều nhất.
trung bình.
tương đối nhiều.
Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa
rất lớn.
trung bình.
ít hoặc không mưa.
không mưa.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Thổi từ khu vực áp cao chí tuyến về khu vực áp thấp ôn đới là gió
Mậu dịch.
Tây ôn đới.
Đông cực.
mùa.
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa.
Băng tuyết.
Địa thế.
Dòng biển.
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại
hồ băng hà và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ móng ngựa.
hồ băng hà và hồ miệng núi lửa.
Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mỹ thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Băng và tuyết là nước ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Hồ thủy điện Hòa Bình trên sông Đà nước ta thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Hồ Tây (Hà Nội) thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ móng ngựa.
Hồ miệng núi lửa.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là
điều tiết chế độ dòng chảy sông.
quy định chế độ dòng chảy sông.
tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy.
quy định tốc độ dòng chảy sông.
Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa đông.
Mùa xuân.
Mùa thu.
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của Trái Đất.
nền tảng nâng đỡ địa hình.
nguồn gốc của sông suối.
kho nước ngọt của Trái Đất.
Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung nước chủ yếu là
nước mưa.
băng tuyết.
nước ngầm.
các hồ chứa.
Tác động tiêu cực của con người đến chế độ nước sông là
xây dựng công trình thủy lợi.
phá rừng đầu nguồn.
trồng và bảo vệ rừng.
xây dựng hò chứa thủy điện.
Ngày Nước Thế giới hàng năm là
21/1.
22/3.
23/3.
24/4.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển,
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây?
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Nguồn gốc hình thành băng là do
nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ
nước trên mặt đất thấm xuống.
nước từ biển, đại dương thấm vào.
nước
Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ
nước trên mặt đất thấm xuống.
nước từ biển, đại dương thấm vào.
nước từ dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên.
khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện.
Mực nước ngầm trên lục địa ít phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nguồn cung cấp nước nhiều hay ít.
Nước từ biển, đại dương thấm vào.
Lớp phủ thực vật và con người.
Địa hình và cấu tạo của đất, đá.
Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là
độ dốc và chiều rộng.
độ dốc và vị trí.
chiều rộng và hướng chảy.
hướng chảy và vị trí.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
nguồn cung cấp nước mặt.
khối lượng lớn nước biển.
đặc điểm bề mặt địa hình.
sự thấm nước của đất đá.
Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là
nước mưa.
băng tuyết.
nước trên mặt.
nước ở biển.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm.
chế độ mưa.
địa hình.
thực vật.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
điều hoà chế độ nước sông.
giảm lưu lượng nước sông.
nhiều thung lũng.
địa hình dốc.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
địa hình.
chế độ mưa.
băng tuyết.
thực vật.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
ghĩa của hồ đầm đối với sông là
điều hoà chế độ nước sông.
nhiều thung lũng.
giảm lưu lượng nước sông.
địa hình dốc.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình dốc.
Sông ngòi ở kiểu khí hậu nào dưới đây có lũ vào mùa xuân?
ôn đới lục địa.
cận nhiệt lục địa.
nhiệt đới lục địa.
nhiệt đới gió mùa.
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông, sẽ dẫn tới hậu quả là
mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.
mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.
mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.
sông sẽ không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.
Độ muối trung bình cua nước biển là
33 %0.
34 %0.
35%0.
36%0.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
nước chảy.
gió thổi.
băng tan.
mưa rơi.
Sóng thần có chiều cao khoảng bao nhiêu mét?
Từ 10-30m.
Từ 15-35m.
Từ 20-40m.
Từ 25-45m.
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Vùng cực.
Các dòng biển nóng thường chảy về hướng nào?
Hướng đông.
Hướng tây.
Hướng bắc.
Hướng nam.
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng.
Vòng cung.
Đối xứng.
Vuông góc.
Thủy triều hình thành do
Sức hút của dải ngân hà.
Sức hút của các hành tinh.
Sức hút của c
g của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng.
Vòng cung.
Đối xứng.
Vuông góc.
Thủy triều hình thành do
Sức hút của dải ngân hà.
Sức hút của các hành tinh.
Sức hút của các thiên thạch.
Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều
không đáng kể.
nhỏ nhất.
trung bình.
lớn nhất.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Nhiệt độ của nước biển và đại dương
giảm dần từ vùng cực về xích đạo.
cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới.
thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu.
từ độ sâu 300m trở lên rất ít thay đổi.
Độ muối của nước biển và đại dương
giảm dần từ vùng cực về xích đạo.
các đại dương độ muối nhỏ hơn ven biển.
có sự thay đổi không gian và theo mùa.
khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất.
Sử dụng thủy triều không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giao thông vận tải.
Nuôi trồng thủy sản.
Sản xuất điện năng.
Giảm thiểu hạn hán.
Vào các ngày có dao động thủy triều lớn nhất, ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng như thế nào?
Trăng khuyết.
Trăng tròn hoặc Trăng khuyết.
Không Trăng hoặc Trăng tròn.
Trăng khuyết hoặc không Trăng.
Vào ngày trăng tròn dao động thủy triều sẽ có đặc điểm nào sau đây?
Lớn nhất.
Nhỏ nhất.
Trung bình.
Yếu nhất.
Vào ngày trăng tròn thủy triều sẽ có đặc điểm nào sau đây?
Dao động lớn nhất.
Dao động nhỏ nhất.
Dao
Nào sau đây?
Lớn nhất.
Nhỏ nhất.
Trung bình.
Yếu nhất.
Vào ngày trăng tròn thủy triều sẽ có đặc điểm nào sau đây?
Dao động lớn nhất.
Dao động nhỏ nhất.
Dao động trung bình.
Dao động nhẹ.
Sóng thần tàn phá nặng nề nhất ở khu vực nào?
Ngoài khơi xa.
Ngay tâm động đất.
Ven bờ biển.
Trên mặt biển.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiện hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Ở vùng gió mùa hoạt động xuất hiện các dòng biển
đổi chiều theo mùa.
đổi chiều theo ngày.
đổi chiều theo đêm.
đổi chiều theo năm.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng
sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng vật của đất?
Đá mẹ.
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua
độ ẩm và lượng mưa.
lượng bức xạ và lượng mưa.
nhiệt độ và độ ẩm.
nhiệt độ và nắng.
Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là
đá mẹ.
khí hậu
sinh vật.
địa hình
Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự hình thành đất là
đá mẹ.
khí hậu.
sinh vật.
địa hình.
Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất thông qua
ánh sáng.
nước.
lớp phủ thực vật.
nhiệt độ.
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân biệt đất với đá, nước, sinh vật, địa hình?
độ ẩm.
độ rắn.
độ phì.
nhiệt độ.
Những sản phẩm phá hủy từ đá gốc được gọi là
thổ nhưỡng.
đá mẹ.
lớp phủ thổ nhưỡng.
chất vô cơ.
Nhân tố nào đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất?
Đá mẹ.
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là
địa hình.
nguồn nước.
khí hậu.
đất.
Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của
lớp phủ thổ nhưỡng.
lớp vỏ phong hoá.
lớp dưới của đá gốc.
lớp vỏ lục địa.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
ôn đới, nhiệt đới.
nhiệt đới, cận nhiệt.
nhiệt đới, xích đạo.
cận nhiệt, ôn đới.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
ôn đới, nhiệt đới.
nhiệt đới, cận nhiệt.
nhiệt đới, xích đạo.
cận nhiệt, ôn đới.
Hai yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất là
lượng mưa và độ ẩm.
ánh nắng và nhiệt độ.
nhiệt độ và độ ẩm.
lượng mưa và sức gió.
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
giáp đỉnh tầng đối lưu (8-16km).
giáp tầng ô-dôn của khí quyển (22km).
giáp đỉnh tầng bình lưu (50km).
giáp đỉnh tầng giữa (80km).
Giới hạn dưới của sinh quyển là
độ sâu 11km đáy đại dương.
giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.
giới hạn dưới của vỏ lục địa.
đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ.
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ.
Quyết định thành phần khoáng vật.
Quyết định thành phần cơ giới.
Đất được hình thành do tác động đồng thời của các nhân tố
đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, con người.
khí hậu, đất, sinh vật, địa hình, con người.
đá mẹ, sông ngòi, sinh vật, địa hình, con người.
khí hậu, sinh vật, địa hình, con người, khoáng sản.
Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật có vai trò
cung cấp các vật chất vô cơ có ở trong đất.
góp phần quan trọng trong việc phá huỷ đá.
phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.
là nguồn cung cấp các chất hữu cơ cho đất.
Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tối sự phát triển và phân bốcủa sinh vật?
Nhiệt độ.
Gió.
Nước.
Độ ẩm.
Loại đất nào sau đây không thuộc
Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tối sự phát triển và phân bốcủa sinh vật?
Nhiệt độ.
Gió.
Nước.
Độ ẩm.
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm feralit?
đất đỏ đá vôi.
đất đỏ badan.
đất phù sa cổ.
đất ở núi đá.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm.
Ẩm và khí.
Khí và nhiệt.
Nhiệt và nước.
Trong việc hình thành đất, thực vật không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp vật chất hữu cơ.
Góp phần làm phá huỷ đá.
Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
Phân giải, tổng hợp chất mùn.
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
cung cấp vật chất hữu cơ.
góp phần làm phá huỷ đá.
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
phân giải, tổng hợp chất mùn.
Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là
làm đá gốc bị phá huỷ.
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
làm phá huỷ đá gốc.
Ở nơi địa hình dốc, tầng đất thường
mỏng, dễ xói mòn.
bạc màu, ít chất dinh dưỡng.
dày do bồi tụ.
dày, giàu chất dinh dưỡng.
Ở đồng bằng, tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng do
phong hóa diễn ra mạnh.
thảm thực vật đa dạng.
thường xuyên bị ngập nước.
quá trình bồi tụ chiếm ưu thế.
Lớp phủ thực vật có tác dụng như thế nào đến sự hình thành đất?
Hạn chế xói mòn đất.
Phá hủy đá gốc.
Tích tụ vật chất.
Lớp phủ thực vật có tác dụng như thế nào đến sự hình thành đất?
Hạn chế xói mòn đất.
Phá hủy đá gốc.
Tích tụ vật chất.
Phân giải chất hữu cơ.
Vùng có tuổi đất già nhất là
nhiệt đới.
cực.
ôn đới.
cận cực.
Vùng có tuổi đất trẻ nhất là
nhiệt đới.
cực.
ôn đới.
chí tuyến.
Hoạt động nào sau đây của con người không làm biến đổi tính chất của đất?
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Ngư nghiệp.
Công nghiệp.
Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố vành đai thực vật thông qua
nhiệt độ và độ ẩm.
độ ẩm và lượng mưa.
lượng mưa và gió.
độ ẩm và khí áp.
Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật là
nhiệt độ.
độ ẩm.
thức ăn.
nơi sống.
Loài cây ưa lạnh chỉ phân bố ở
các vùng ôn đới và các vùng đồng bằng.
các vĩ độ thấp và các vùng ôn đới.
các vĩ độ cao và các vùng núi cao.
các vùng quanh cực Bắc và Nam.
Động, thực vật ở vùng cực nghèo nàn là do
Quá lạnh.
Thiếu ánh sáng.
Độ ẩm cao.
Mưa ít.
Lớp vỏ địa lí là
vỏ cảnh quan.
vỏ Trái Đất.
vỏ sinh quyển.
vỏ khí quyển.
Lớp vỏ địa lí còn được gọi tên là
lớp phủ thực vật.
lớp vỏ cảnh quan.
lớp thỗ nhưỡng.
lớp vỏ lục địa.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng
30 - 35 km
30 - 40km
40 - 50km
50 - 100km
Những hiện tượng và quá trình tự nhiên xảy ra trong lớp vỏ địa lí đều do
Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng
30 - 35 km
30 - 40km
40 - 50km
50 - 100km
Những hiện tượng và quá trình tự nhiên xảy ra trong lớp vỏ địa lí đều do
quy luật tự nhiên chi phối.
quy luật phi địa đới chi phối.
quy luật phi đai cao chi phối.
quy luật địa đới chi phối.
Vỏ địa lí là vỏ
của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.
của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.
vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiện.
sự thay đổi các thành phần tự nhiện hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiện theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiện.
Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.
nghiên cứu đại chất, địa hình.
nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.
nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
Trong tự nhiên, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Trong tự nhiên, các thành phần xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở đại dương được tính từ giới hạn dưới của
Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở đại dương được tính từ giới hạn dưới của
lớp không khí trên Trái đất
tầng đối lưu đến lớp thạch quyển
lớp ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương
Tầng bình lưu đến đáy tầng trầm tích dưới đại dương
Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở lục địa được tính từ giới hạn dưới của
lớp không khí trên Trái đất.
lớp ôdôn đến đáy hết lớp vỏ phong hóa.
tầng đối lưu đến lớp phủ thổ nhưỡng.
tầng bình lưu đến tầng đá trầm tích.
Lớp vỏ địa lí bao gồm các lớp vỏ bộ phận
khí quyển, thổ nhưỡng quyển.
khí quyển, thổ nhưỡng quyển, thủy quyển.
khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển.
khí quyển, thổ nhưỡng quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vỏ địa lí?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển.
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên?
Khai thác khoáng sản.
Ngăn đập làm thủy điện.
Phá rừng đầu nguồn.
Khí hậu biến đổi.
Vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
Thạch quyển.
Thuỷ quyển.
Sinh quyển.
Thổ nhưỡng quyển.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lớp vỏ địa lí
Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ của Trái Đất.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng 30 đến 35 km.
Các lớp vỏ bộ phận của lớp vỏ địa lí xâm nhập và tác động lẫn nhau.
Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ cứng
Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ của Trái Đất.
Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ của Trái Đất.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng 30 đến 35 km.
Các lớp vỏ bộ phận của lớp vỏ địa lí xâm nhập và tác động lẫn nhau.
Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ cứng, mỏng, độ dày từ 5 đến 70 km.
Các thành phần tự nhiện trong vỏ địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do
phân bố ở trên cùng một lớp vỏ của Trái Đất.
đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực.
luôn chịu tác động của năng lượng mặt trời.
có các thành phần chịu ảnh hưởng kiến tạo.
Việc phá rừng đầu nguồn sẽ làm cho
đất ít bị xói mòn.
khí hậu không biến đổi.
mực nước ngầm ít bị hạ thấp.
lũ quét được tăng cường.
Khi khí hậu khô hạn biến đổi sang ẩm ướt thì dân đến các biến đổi của dòng chảy sông ngòi, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của quy luật
địa đới
địa ô
đaicao
thống nhất và hoàn chỉnh
Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần tự nhiên thay đổi thì
sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác.
sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác.
sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại.
sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
vĩ độ.
kinh độ.
độ cao.
các mùa.
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20°C của hai bán cầu là vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20°C và đường đẳng nhiệt năm +10°C ở hai bán cầu là hai vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +10°C và đường đẳng nhiệt năm 0°c ở hai bán cầu là hai vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Nằm ở hai cực có nhiệt độ quanh năm dưới 0°C là hai vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của các vành đai
nhiệt.
khí áp.
khí hậu.
thực vật.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi theo kinh độ của
địa hình.
sinh vật.
sông ngòi.
thổ nhưỡng.
Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các loại gió được phân bố theo thứ tự
gió Đông, gió Tây ôn đới, gió Tín phong.
gió cực, gió ôn đới, gió nhiệt đới.
gió Đông, gió Tây, gió Đông.
gió cực, gió Tây, gió Tín phong.
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do
nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.
sự vận động tự quay của Trái Đất.
dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời.
các tác nhân ngoại lực như gió, mưa.
Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực được sắp xếp theo thứ tự
xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.
cận nhiệt, c
Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực được sắp xếp theo thứ tự
xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.
cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.
nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
Quy luật nào sau đây đồng thời do cả nội lực và ngoại lực tạo nên?
Địa đới.
Địa ô.
Đai cao.
Thống nhất và hoàn chỉnh.
Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là
Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.
Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời.
Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.
Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời.
Từ cực về Xích đạo, lần lượt các đới đất có sự phân bố như thế nào?
Đài nguyên, pốt dôn, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
Đài nguyên, pốt dôn, hoang mạc, thảo nguyên, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là sự thay đổi về
nhiệt độ, khí áp theo độ cao.
bức xạ Mặt Trời theo độ cao.
nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao.
mật độ không khí theo độ cao.
Nguyên nhân hình thành quy luật địa đới trên Trái Đất là do
sự thay đổi của các mùa trong năm.
sự thay đổi của bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ.
sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm.
sự thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời trong năm.
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên?
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên?
Khai thác khoáng sản.
Ngăn đập làm thủy điện.
Phá rừng đầu nguồn.
Khí hậu biến đổi.
Mực nước lũ của các sông ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh, lũ về đột ngột, gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống.
Chế độ nước sông miền Trung khá điều hoà.
Lũ các sông miền Trung lên nhanh là do địa hình bằng phẳng.
Nguồn cung cấp nước cho sông miền Trung chủ yếu là băng tuyết.
Mùa lũ của sông miền Trung thường trùng với mùa mưa bão.
Quy luật địa đới là đặc trưng nhất của vỏ địa lí. Các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và có tác động lẫn nhau. Tuy nhiên, quy luật nào phát huy mạnh hơn, chi phối thiên nhiên nhiều hơn lại phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Thiên nhiên nước ta chỉ chịu chi phối của quy luật địa đới.
Quy luật địa đới được hình thành là do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
Quy luật đai cao biểu hiện rõ nhất ở sự phân hoá của khoáng sản theo độ cao.
Các quy luật địa lí diễn ra đồng thời và có tác động lẫn nhau.
Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người.
Khoáng sản quý giá do biển mang lại là gì?
Dầu khí
Ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản
Điều hoà khí hậu
Mặt trời và địa nhiệt
Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì. Độ phì là khả năng đất cung cấp nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác (như nhiệt độ, không khí,...), thực vật sinh trưởng và phát triển. Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất. Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp. Thành phần cấu tạo nên đất chủ yếu là gì?
Nước
Chất khoáng
Chất hữu cơ
Không khí
Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá huỷ thành những sản phẩm phong hoá. Những sản phẩm này sẽ tiếp tục bị phong hoá thành đất. Khí hậu có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?
Rất quan trọng
Tác động đến sự hình thành đất
Nhân tố khởi đầu
Nhiều loại đất do khí hậu phân hoá
Với quy luật về sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, khi tiến hành các hoạt động khai thác tự nhiên trong lớp vỏ địa lí cần hết sức chú ý điều gì?
Cho thông tin sau: Các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí trên Trái Đất đều chịu tác động của các qui luật địa lí chung, bắt nguồn từ sự thay đổi góc chiếu sáng của Mặt Trời và tác động của các lực phát sinh trong lòng đất. a). Nguyên nhân của qui luật phi địa đới là do nội lực sinh ra lục địa, đại dương, địa hình núi cao. b). Qui luạt đai cao là sự thay đổi các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ. c). Nguyên nhân của qui luật địa đới là do góc chiếu của tia sáng Mặt Trời thay đổi từ xích đạo về cực. d). Nguyên nhân của qui luật địa ô là do sự phân bố lục địa, đại dương và các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến.
Nguyên nhân của qui luật phi địa đới là do nội lực sinh ra lục địa, đại dương, địa hình núi cao.
Qui luạt đai cao là sự thay đổi các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.
Nguyên nhân của qui luật địa đới là do góc chiếu của tia sáng Mặt Trời thay đổi từ xích đạo về cực.
Nguyên nhân của qui luật địa ô là do sự phân bố lục địa, đại dương và các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến.
Cho thông tin sau: Trong phạm vi giới hạn của vỏ địa lí, đã diễn ra rất nhiều quy luật của tất cả các thành phần địa lí. Đó là những quy luật gì? Các quy luật đó diễn ra và tác động lẫn nhau như thế nào?
Các quy luật địa lí: quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, quy luật địa đới và quy luật phi địa đới.
Các quy luật địa lí: quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, quy luật địa đới và quy luật địa ô.
Các quy luật có mối quan hệ mật thiết và tác động lẫn nhau tạo nên sự đa dạng.
Sự nóng lên toàn cầu ảnh hưởng rất lớn đến các thành phần tự nhiên khác trên Trái Đất cả trực tiếp và gián tiếp. Tác động rõ nhất là làm tan băng ở các vùng cực và trên núi cao làm mực nước biển dâng, gia tăng các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan,... Tác động gián tiếp đến các thành phần tự nhiên khác như sinh vật, đất,...
Trái đất nóng lên làm tự nhiên thay đổi.
Giữa các thành phần tự nhiên luôn phát triển độc lập.
Nhiệt độ tăng làm gia tăng thiên tai bất thường.
Sự thay đổi của tự nhiên do hiện tượng nóng lên toàn cầu là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Ở miền núi, nếu lớp phủ thực vật bị phá trụi, thì nước mưa tập trung về sông nhanh hơn, nước sông đột ngột dâng lên cao hơn; nơi có lớp phủ thực vật tốt thì nước ngầm phong phú hơn. Giữa các thành phần tự nhiên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Sự thay đổi của thành phần tự nhiên này sẽ làm thay đổi thành phần tự nhiên khác. Nơi có thực vật phong phú sẽ làm tăng thiên tai lũ quét, sạt lở. Khi sử dụng bất kỳ thành phần lãnh thổ nào cần phải nghiên cứu kĩ lưỡng.
