wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HKI

Total questions: 25

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Chọn từ so sánh để điền vào câu thơ sau:

Mặt trăng tròn ... quả bóng.

a)

b)

Làm

c)

Bằng

d)

Như

2.

Câu nào có sự vật so sánh

a)

Trẻ em như búp trên cành

b)

Biết ăn biết ngủ học hành là ngoan

3.

Tìm cặp từ trái nghĩa

a)

Thông minh - Sáng dạ

b)

Cần cù - Chăm chỉ

c)

Siêng năng - Lười nhác

4.

Dòng nào dưới đây viết đúng chính tả

a)

Cư xử, lịch xự

b)

Cơm chín, chiến đấu

c)

Dản dị, huơ vòi

5.

Đàn cá đang tung tăng bơi lội. Từ chỉ hoạt động là ?

a)

Đàn cá

b)

Đang tung tăng

c)

Bơi

d)

Tung tăng bơi lội

6.

Câu văn nào dùng đúng dấu phẩy?

a)

Ở phía xa xa một con trâu đang gặm cỏ.

b)

Ở phía xa xa, một con trâu đang gặm cỏ.

c)

Ở phía xa xa, một con trâu, đang gặm cỏ.

7.

Điền từ trái nghĩa với từgạch chân trong câu sau:

lành đùm lá ...........

a)

b)

rách

c)

nát

8.

Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

a)

Lá thông như thể chùm kim/ Reo lên trong gió muôn nghìn âm thanh.

b)

Người Tày, người Nùng thường múa sư tử vào các ngày đầu xuân.

c)

Sương sớm long lanh lăn tròn trên mặt lá biếc.

9.

Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy?

a)

Trong vườn, hoa hồng, hoa huệ, hoa nhài tỏa hương thơm ngát.

b)

Trong vườn, hoa hồng, hoa huệ, hoa nhài, tỏa hương thơm ngát.

c)

Trong vườn hoa hồng, hoa huệ, hoa nhài tỏa hương thơm ngát.

10.

Nhóm nào gồm những từ chỉ hoạt động nghệ thuật?

a)

ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên

b)

múa, ca hát, điêu khắc

c)

âm nhạc, vẽ, đóng phim

11.

Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau đây:

"Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ."

a)

cây gạo, sừng sững

b)

sừng sững, khổng lồ

c)

tháp đèn, khổng lồ

12.

Từ viết sai là

a)

cơm dẻo

b)

rẻo cao

c)

giày da

d)

khóc dống

13.

Câu 3: Từ “lắc lắc” trong câu: “Sẻ lắc lắc chiếc mỏ xinh xắn của mình tỏ ý không thích” là từ chỉ:

a)

    a. Hoạt động.

b)

b. Sự vật.      

c)

  c. Đặc điểm.

14.

Câu 5: Khoanh vào từ không cùng nhóm với các từ còn lại.

a)

 a. đường phố  

b)

    b. cánh đồng   

c)

  c. quảng trường    

d)

   d. đèn giao thông

15.

Em tìm các động từ trong câu sau:


Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến, chim chóc lại bay về, đậu kín các cành cây, hót líu lo cả ngày.

a)

tàn, bay về, hót, líu lo

b)

vừa, đến, bay, đậu, kín

c)

tàn, đến, bay về, đậu, hót

d)

tàn, đến, bay, đậu, hót

16.

Câu văn nào có hình ảnh so sánh?

a)

Ông mặt trời từ từ nhô lên sau lũy tre đầu làng.

b)

Gió thổi qua rừng, xào xạc, xào xạc

c)

Mặt trời như lòng đỏ trứng khống lổ xuất hiện phía đằng đông

d)

Từ xa nhìn lại, tôi thấy bao nhiêu là chim bay về.

17.

Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu sau:


Cây tre là một hình ảnh quen thuộc của nông thôn Việt Nam.

a)

Cây tre là gì?

b)

Cây tre là hình ảnh gì?

c)

Cây gì là một hình ảnh quen thuộc của nông thông Việt Nam?

18.

Trong những tiếng sau tiếng nào viết sai chính tả?

a)

ghé

b)

loan

c)

nge

d)

kim

19.

Câu hỏi 4.  Từ nào dưới đây là từ chỉ hoạt động của học sinh?

a)

A. học viện

b)

B. học hỏi

c)

C. học kì

d)

D. học trò

20.

Câu hỏi 5. Giải câu đố sau:

Cây này hoa vàng thắm tươi

Nở khi Tết đến người người đều khen

Giữa muôn loài hoa đua chen

Mùa xuân biểu tượng tô lên sắc ngời.

Là cây gì?

a)

A. cây hướng dương

b)

B. cây dã quỳ

c)

C. cây đào

d)

D. cây mai

21.

Câu hỏi 7. Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta phải sống biết ơn?

a)

A. Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

b)

B. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.

c)

C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

d)

D. Ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành.

22.

Câu hỏi 8. Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm về hình dáng của con người?

a)

A. vạm vỡ

b)

B. long lanh

c)

C. mênh mông

d)

D. bao la

23.

Câu hỏi 9. Từ nào dưới đây là từ chỉ người?

a)

A. công bằng

b)

B. công viên

c)

C. công nhân

d)

D. công tắc

24.

Câu hỏi 11. Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm của mái tóc?

a)

A. suôn mượt, đen bóng

b)

B. xù xì, đen thui

c)

C. óng ả, dịu dàng

d)

D.mềm mại, gồ ghề

25.

Câu hỏi 12. Đáp án nào dưới đây ghép với "Bà ngoại của em" tạo thành câu nêu đặc điểm?

a)

A. Ngồi đọc báo, uống trà ở ban công

b)

B. Đã già, lưng hơi còng

c)

C. Là nhà giáo đã về hưu

d)

D.Đang tưới cây trong vườn.