NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm lí
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Không có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Có lực tương tác phân tử lớn
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Thể tích của chất lỏng.
Gió.
Nhiệt độ.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Chọn câu trả lời đúng. Trong sự nóng chảy và đông đặc của các chất rắn:
Mỗi chất rắn nóng chảy ở một nhiệt độ xác định, không phụ thuộc vào áp suất bên ngoài
Nhiệt độ đông đặc của chất rắn kết tinh không phụ thuộc áp suất bên ngoài
Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ xác định trong điều kiện áp suất xác định.
Mỗi chất rắn nóng chảy ở nhiệt độ nào thì cũng sẽ đông đặc ở nhiệt độ đó.
Gọi nR ,nL , nK lần lượt là mật độ phân tử của một chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là
nR < nL < nK
nR > nL > nK
nR > nK > nL
nR < nK < nL
Khi chất lỏng bị đun sôi, các phân tử nhận năng lượng và chuyển động mạnh hơn, bứt ra khỏi khối chất lỏng và trở thành gì?
Phân tử rắn
Phân tử lỏng
Phân tử khí
Phân tử plasma
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí như thế nào so với chất rắn?
Lớn hơn nhiều
Nhỏ hơn nhiều
Bằng nhau
Không xác định
Khi các phân tử chất lỏng nhận đủ năng lượng để bứt ra khỏi khối chất lỏng, quá trình gì xảy ra?
Sôi
Bay hơi
Đông đặc
Ngưng tụ
Một chất lỏng trong bình đậy kín có thể bay hơi không? Tại sao?
Có, vì các phân tử vẫn có thể thoát ra khỏi mặt thoáng
Không, vì các phân tử không thể thoát ra khỏi mặt thoáng
Có, vì các phân tử nhận năng lượng và thoát ra khỏi chất lỏng
Không, vì các phân tử bị giới hạn trong bình
Chất lỏng có thể duy trì hình dạng của mình trong điều kiện nào?
Khi ở trong bình chứa.
Khi chịu tác động của lực hấp dẫn.
Khi không chịu tác động của lực nào khác.
Khi nhiệt độ không thay đổi.
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Thời gian nước đá tan từ phút nào:
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10
Từ phút thứ 10 trở đi
Từ 0 đến phút thứ 6
Từ phút thứ 10 đến phút thứ 15
Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là:
J/kg
kg/J
J/kg.K
kg/J.K
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Kí hiệu của nội năng là gì?
U
T
P
V
Khi một vật nhận công, điều gì xảy ra với nội năng của nó?
Nội năng tăng
Nội năng giảm
Nội năng không đổi
Nội năng phụ thuộc vào công thực hiện
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy
Nhiệt nóng chảy có đơn vị Jun (J)
Các vật có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tỉ lệ thuận với khối lượng của vật rắn.
Câu 18: Cho bảng nhiệt độ nóng chảy của các chất sau:
Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt nóng chảy riêng của các chất thép, đồng, nhôm, thiếc
Đồng, nhôm, thiếc, sắt.
Thiếc, nhôm, đồng, thép
Nhôm, đồng, thiếc, thép
Thiếc, đồng, nhôm, thép
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J
1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J
Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J
Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = mcΔt = mc(t2 − t1), t2 là:
Nhiệt độ lúc đầu của vật.
Nhiệt độ lúc sau của vật
Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.
Thời điểm sau khi vật nhận nhiết lượng.
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3kg đồng và 3kg chì thêm 15°C thì:
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Nhiệt hoá hơi riêng là
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng
Kg/J
J. Kg
J/kg
J
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô
Mực khô sau khi viết
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây
Câu 25. Phải cung cấp cho 8kg kim loại này ở 400C một nhiệt lượng là 110,4kJ để nó nóng lên 700C. Đó là kim loại gì? Biết nhiệt dung riêng của các chất được cho trong bảng sau:
Nhôm
Đồng
Thép
Chì
Có 4 bình A. B. C. D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ thấp nhất?
Bình D
Bình B
Bình C
Bình A
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì
(1). các phân tử khí chuyển động nhiệt.
(2). các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau.
(3). giữa các phân tử khí có khoảng trống.
(1) và (2).
(2) và (3).
(3) và (1).
(1) (2) và (3)
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử có thể bỏ qua
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình chứa
Chọn phát biểu sai. Các phân tử của chất khí
sẽ đứng yên khi áp suất bằng áp suất khí quyển.
có khoảng cách rất lớn so với kích thước của nó.
chuyển động hỗn loạn không ngừng.
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Theo thuyết động học phân tử chất khí thì các phân tử khí
nằm sát thành bình chứa khí.
có mật độ dày đặt hơn khi càng xa thành bình chứa khí.
va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình chứa khí.
có kích thước như nhau với mọi chất khí.
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện rõ thuyết động học phân tử?
Không khí nóng thì nổi lên cao, không khí lạnh chìm xuống trong bầu khí quyển.
Mùi nước hoa lan tỏa trong một căn phòng kín.
Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn trong nước yên lặng.
Cốc nước được nhỏ mực, sau một thời gian có màu đồng nhất.
Áp suất khí tác dụng lên thành bình không phụ thuộc vào
khối lượng phân tử khí.
Mật độ phân tử khí.
chuyển động nhiệt của phân tử khí.
Khối lượng bình chứa khí.
Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn không ngừng của
các chất.
các phân tử.
các nguyên tử.
các hạt rất nhỏ.
Khi nói về mô hình khí lí tưởng thì phát biểu nào sau đây đúng?
Các phân tử khí ở gần nhau nên thể tích của các phân tử khí rất lớn so với thể tích của bình chứa nó.
Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu, nên có thể bỏ qua.
Giữa hai va chạm, phân tử khí lí tưởng chuyển động nhanh dần đều.
Khi va chạm vào thành bình chứa, phân tử khí truyền động lượng cho thành bình và dính vào thành bình.
Chuyển động hỗn loạn của một những hạt phấn hoa được thả trong cốc nước được gọi là
chuyển động tự do
chuyển động dưới tác dụng của lực điện từ
chuyển động Brown
chuyển động Thompson
Quan sát ánh nắng được chiếu vào trong phòng xuyên qua một lỗ nhỏ, ta thấy có nhiều hạt bụi bay hỗn loạn. Chuyển động của các hạt bụi đó được gọi là
Chuyển động Botlzman
Chuyển động Thompson
Chuyển động Boyle
Chuyển động Brown.
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ nghịch với thể tích.
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
Hệ thức nào sau đây không phải là của định luật Boyle
p1V1 = p3V3.
pV = const.
V~ p
p~ 1/V.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình
đẳng áp
đẳng tích.
đẳng nhiệt
đoạn nhiệt.
Giữ áp suất của một khối lượng khí nhất định không đổi và giảm nhiệt độ thì khối lượng riêng của khí
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
tăng đến cực đại rồi giảm đi.
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
PV/T= hằng số.
PT/V= hằng số.
VT/P= hằng số.
P1V2/T1 = P2V1/T2
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
thể tích và áp suất.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Trong phương trình pV = nRT, nếu T tăng thì p sẽ:
Giảm
Tăng
Không đổi
Không thể xác định
Khí lý tưởng tuân theo đúng:
Các định luật về chất khí
Định luật về chất rắn
Định luật về chất lỏng
Định luật về chất khí ở nhiệt độ thấp
Động năng trung bình của phân tử có mối liên hệ như thế nào với nhiệt độ tuyệt đối?
Động năng trung bình của phân tử không tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Khối lượng phân tử.
Tốc độ chuyển động của phân tử.
Kích thước phân tử.
Lực liên kết phân tử.
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
thể tích của vật càng bé.
nhiệt độ của vật càng cao.
thể tích của vật càng lớn.
nhiệt độ của vật càng thấp.
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
nở ra lớn hơn.
xích lại gần nhau hơn.
có tốc độ trung bình lớn hơn.
liên kết lại với nhau.
Vật không sinh ra từ trường là
Nam châm.
Dòng điện.
Thanh gỗ.
Điện tích chuyển động.
Phát biểu nào sau đây sai? Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên
điện tích đứng yên đặt trong nó.
nam châm đặt trong nó.
điện tích chuyển động trong nó.
dòng điện đặt trong nó.
Các đường sức từ là các đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến với nó tai mỗi điểm
trùng với hướng của lực từ tác dụng lên dòng điện tại điểm đó.
trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
vuông góc với từ trường tại điểm đó.
vuông góc với hướng của lực từ tác dụng lên dòng điện tại điểm đó.
Phát biểu nào sau đây đúng? Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm
nằm theo hướng của lực từ.
ngược hướng với đường sức từ.
nằm theo hướng của đường sức từ.
ngược hướng với lực từ.
Đường sức từ của từ trường gây bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài có dạng là
các đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
các đường tròn đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn và nằm trên mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
các đường cong hoặc đường tròn hoặc đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
các đường tròn hay đường elip tùy theo cường độ dòng điện.
Có hai thanh kim loại bằng sắt, bề ngoài giống nhau. Khi đặt chúng gần nhau thì chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây về hai thanh đó là đúng?
Đó là hai thanh nam châm.
Một thanh là nam châm, thanh còn lại là thanh sắt.
Đó là hai thanh sắt.
Có thể là hai thanh nam châm, có thể là hai thanh sắt
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ được tạo ra bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện?
Tia phát ra từ dây.
Đường tròn có tâm trên dây.
Đường thẳng song song với dây.
Hình elip có tâm trên dây.
Khi ta nhìn vào mặt phẳng chứa dòng điện tròn, thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ. Khi đó các đường sức từ trong mặt phẳng giới hạn bởi dòng điện có chiều
theo chiều kim đồng hồ.
đi vào.
đi ra.
ngược chiều kim đồng hồ.
Công thức tính cảm ứng từ tại tâm của vòng dây tròn có bán kính R mang dòng điện I là
B = 2.10-7I/R.
B = 2π.10-7I/R
B = 2π.10-7I.R.
B = 4π.10-7 I/R
Công thức tính cảm ứng từ tại một điểm cách dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I một đoạn d là
B = 2.10-7
B = 2π.10-7
B = 2.10-7 I.d.
B=2π.10-7I/d
Độ lớn cảm ứng từ trong lòng một ống dây hình trụ có dòng điện chạy qua tính bằng biểu thức
B = 2π.10-7I.N.
B = 4π.10-7IN/ι
B = 4π.10-7N/I.ι
B = 4π.IN/ι
Đơn vị của cảm ứng từ B là
Ampere (A)
Weber (Wb)
Coulomb
Tesla (T)
Hình biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ là
hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ là
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 4A có chiều dài 40cm đặt trong từ trường đều. Cảm ứng từ tại vị trí đặt dòng điện có độ lớn 0,018T, biết dòng điện hợp với cảm ứng từ một góc 600. Lực từ có độ lớn bằng
0,025 N.
0,0144 N.
2,5 N.
1,44 N.
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 5A có chiều dài 60cm đặt trong từ trường đều. Cảm ứng từ tại vị trí đặt dòng điện có độ lớn 0,03T, biết dòng điện hợp với cảm ứng từ một góc 300. Lực từ có độ lớn bằng
0,045 N.
0,08 N.
4,5 N.
8 N.
