WorksheetsKiểm Tra Địa Lí Lớp 10
Total questions: 48
Worksheet time: 37mins
Thạch quyển là lớp vỏ cứng của trái đất bao gồm vỏ trái đất và
vỏ lục địa.
manti trên.
manti dưới.
vỏ đại dương.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu
50 km.
100 km.
150 km.
200 km.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái đất.
nhân của Trái đất.
bức xạ của Mặt trời.
bên ngoài Trái đất.
Ngoại lực là
lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời.
lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.
lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất.
Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở
miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm.
miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu lạnh.
miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương.
miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.
Ở miền khí hậu lạnh, phong hoá lí học xảy ra mạnh do
khối đá bị lạnh sẽ giòn hơn và dễ vỡ hơn.
nước đóng băng sẽ nặng hơn, đè lên các khối đá làm vỡ khối đá.
khí hậu lạnh giúp cho nước dễ thâm nhập vào đá và phá hủy đá.
nước trong các vết nứt của đá khi đóng băng sẽ tăng thể tích làm vỡ khối đá.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm.
Độ cao càng tăng, khí áp giảm.
Có nhiều hơi nước, khí áp giảm.
Độ hanh khô tăng, khí áp giảm.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Gió Mậu dịch thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển.
Gió fơn.
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
đất.
biển.
phơn.
mùa.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa.
Miền có gió Mậu dịch thổi.
Miền có gió thổi theo mùa.
Nơi dòng biển lạnh đi qua.
Miền có gió mùa thì có mưa nhiều vì
gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương.
gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.
gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.
trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa.
Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do
có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp.
nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.
chỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp.
không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Độ muối của nước biển và đại dương
giảm dần từ vùng cực về xích đạo.
các đại dương độ muối nhỏ hơn ven biển.
có sự thay đổi không gian và theo mùa.
khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất.
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ của
không khí.
đất liền.
đáy biển.
bờ biển.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều.
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Cung cấp tài nguyên sinh vật biển.
Cung cấp tài nguyên khoáng sản biển.
Thuận lợi phát triển nền nông nghiệp.
Phát triển các ngành kinh tế biển.
Người dân sống ven biển thường lợi dụng thủy triều để
phát triển du lịch.
đánh bắt cá.
sản xuất muối.
nuôi hải sản.
Nguồn gốc của nước ngầm chủ yếu là do
nước trên mặt đất thấm xuống.
nước từ biển và đại dương chảy vào.
nước mưa chảy tràn trên bề mặt đất.
tuyết rơi, nén chặt trong thời gian dài.
Nguồn gốc hình thành hồ móng ngựa là do
quá trình xâm thực của băng hà.
các miệng núi lửa đã ngưng hoạt động.
các đứt gãy kiến tạo ở vùng trũng.
quá trình uốn khúc và đổi dòng của sông.
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông, sẽ dẫn tới hậu quả là
mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.
sông sẽ không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.
mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.
mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông miền núi là?
Đắp đập ngăn chặn dòng chảy.
Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
Thường xuyên nạo vét lòng sông.
Đặc trưng của đất là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Đất là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm.
Ẩm và khí.
Khí và nhiệt.
Nhiệt và nước.
Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ các quyển nào sau đây?
Khí quyển và thủy quyển.
Thủy quyển và thạch quyển.
Thủy quyển và thổ nhưởng quyển.
Thạch quyển và thổ nhưởng quyển.
Giới hạn dưới của sinh quyển là
đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.
độ sâu 11km đáy đại dương.
giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.
giới hạn dưới của vỏ lục địa.
Các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển và phân bố của sinh vật là
khí hậu, đất, dòng biển, sinh vật, động vật.
khí hậu, thủy quyển, đất, con người, địa hình.
khí hậu, đất, địa hình, sinh vật, con người.
khí hậu, đất, khí áp, sinh vật, con người.
Thực vật có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố động vật chủ yếu do
Thực vật là nơi trú ngụ cho nhiều loại đông vật.
Thực vật là nguồn cung cấp thức ăn cho nhiều loại đông vật.
Sự phát tán một số loài thực vật mang theo một số loài động vật.
Sự phát triển thực vật làm thay đổi môi trường sống của động vật.
Tác động chủ yếu của con người đối với sự phân bố sinh vật là
thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt Trái Đất.
thay đổi phạm vi phân bố của cây trồng, vật nuôi.
làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật hoang dã.
tạo ra một số loài động, thực vật mới trong quá trình lai tạo.
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của các vành đai thực vật theo độ cao là
đất.
Nguồn nước.
khí hậu.
con người.
Yếu tố nào của khí hậu quyết định sự sống của sinh vật?
Nhiệt độ.
Nước và nhiệt độ.
Nước.
Ánh sáng.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại đương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm.
Thạch quyển được tạo thành bởi các mảng kiến tạo.
Nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo là vùng ổn định.
Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh.
Nơi tiếp xúc các mảng kiến tạo hình thành các dãy núi, động đất, núi lửa...
Câu 2. Cho thông tin sau:
Tại cùng một thời điểm, trên Trái Đất có sự khác nhau về thời tiết và khí hậu, nơi thì nắng như thiêu đốt, nơi thì vô cùng lạnh giá, nơi thì vô cùng mát mẻ….
Sự khác nhau về thời tiết ở mọi nơi trên Trái Đất là biểu hiện của sự khác nhau về mùa khí hậu.
Hiện tượng mùa diễn ra trái ngược nhau giữa bán cầu Bắc và bán Cầu Nam.
Việt Nam thuộc vùng ôn đới nên khí hậu có 4 mùa rõ rệt.
Nguyên nhân sinh ra mùa là do Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời với hướng trục không thay đổi.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều, nơi mưa ít, có nơi thậm chí nhiều năm không có mưa. Đó là do nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến lượng mưa từng khu vực.
Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua.
Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa, vùng áp cao và nằm ven biển.
Ở sườn đón gió lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió.
Càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng ít.
Câu 4. Cho thông tin sau:
“Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ và có sự xen kẽ giữa các vùng mưa nhiều và các vùng mưa ít. Mưa nhiều nhất ở vùng Xích đạo, mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến, mưa nhiều ở hai vùng ôn đới và mưa rất ít ở hai vùng cực. Ở mỗi một vùng theo chiều đông – tây lại có sự phân hoá thành những khu vực có lượng mưa khác nhau...”
Khu vực nội địa mưa ít do xa biển, gió từ biển thổi vào mạnh.
Vùng ôn đới có lượng mưa ít hơn nhiều so với vùng cực.
Lượng mưa ở các khu vực ven biển cao hơn khu vực nội địa.
Xích đạo có lượng mưa lớn nhất chủ yếu do áp thấp, diện tích đại dương nhiều, dòng biển nóng.
Câu 5. Cho thông tin sau:
“Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng. Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là chế độ nước. Chế độ nước chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các đặc điểm địa lí tự nhiên của nguồn cung cấp và bề mặt lưu vực.”
Lưu vực sông có diện tích càng lớn, chế độ nước sông càng ổn định.
Nguồn cung cấp chủ yếu từ nước ngầm sẽ có chế độ nước sông ít thay đổi.
Rừng cây trong lưu vực sông không ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
Chế độ nước sông ở các khu vực ôn đới thường phức tạp hơn ở nhiệt đới.
Câu 6. Cho thông tin sau:
“Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng. Độ muối trung bình của nước biển là 35‰. Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào. Độ muối còn thay đổi theo vĩ độ: vùng Xích đạo độ muối là 34,5‰, vùng chí tuyến độ muối là 36,8‰, vùng ôn đới độ muối giảm xuống 35‰, vùng gần cực độ muối chỉ còn 34‰”
Lượng nước sông đổ vào ảnh hưởng đến độ muối của nước biển.
Biển Đỏ có độ muối thấp hơn nhiều Biển Ban-tích.
Vùng chí tuyến có độ muối thấp nhất trong các vùng vĩ độ.
Vùng ôn đới có độ muối cao hơn vùng gần cực.
Câu 7. Cho thông tin sau:
Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì. Độ phì là khả năng đất cung cấp nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác (như nhiệt độ, không khí,...), thực vật sinh trưởng và phát triển.
Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất.
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp.
Thành phần cấu tạo nên đất chủ yếu là nước.
Đặc trưng cơ bản nhất của đất là chất khoáng.
Câu 8. Cho thông tin sau:
“Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vùi thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,.... Để tránh lạnh, động vật ẩn mình trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài thay đổi chỗ ở theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông”.
Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định.
Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua nhiệt độ và ánh sáng.
Đối với động vật ánh sáng ảnh hưởng không đáng kể đến sự phát triển.
Động vật đa dạng do khí hậu phân hoá đa dạng.
