wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Cuối HKI 2024-2025

Total questions: 40

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là

a)

Cạnh tranh.

b)

Đấu tranh.

c)

Đối đầu.

d)

Đối kháng.

2.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống "..." trong khái niệm sau. "Cạnh tranh là sự tranh đua giữa ..... nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là

a)

các chính trị gia.

b)

các chủ thể kinh tế.

c)

các cầu thủ bóng đá.

d)

các nhà khoa học.

3.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

giá cả.

b)

giá trị.

c)

cầu.

d)

cung.

4.

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong khái niệm sau: "….. là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định".

a)

Cung.

b)

Giá trị.

c)

Cầu.

d)

Giá cả.

5.

Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

khủng hoảng.

b)

lạm phát.

c)

suy thoái.

d)

tăng trưởng.

6.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát nghiêm trọng.

c)

lạm phát phi mã.

d)

siêu lạm phát.

7.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

a)

Thất nghiệp.

b)

Sa thải.

c)

Giải nghệ.

d)

Bỏ việc.

8.

Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

9.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là

a)

lao động.

b)

làm việc.

c)

việc làm.

d)

khởi nghiệp.

10.

Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là

a)

thị trường việc làm.

b)

thị trường lao động.

c)

trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

trung tâm môi giới việc làm.

11.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động

a)

sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

b)

sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

c)

thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

d)

vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

12.

Trong lĩnh vực kinh doanh, loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang lại lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh được gọi là

a)

Ý tưởng kinh doanh.

b)

Ý tưởng thiết kế.

c)

Ý tưởng sáng tác.

d)

Ý tưởng đồ họa.

13.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

những khó khăn nội tại của chủ thể kinh doanh.

c)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

d)

những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.

14.

Cơ hội bên ngoài là

a)

nguồn ý tưởng từ nhu cầu mới chưa được đáp ứng.

b)

bắt nguồn từ đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

c)

ý tưởng có tính sáng tạo.

15.

Lợi thế nội tại là

a)

các nguồn ý tưởng bắt nguồn từ nhu cầu mới chưa được đáp ứng.

b)

bắt nguồn từ đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

c)

Lợi thế cạnh tranh, thuận lợi về vị trí triển khai

d)

Những thuận lợi từ các chính sách vĩ mô của Nhà nước.

16.

Cơ hội kinh doanh là sự xuất hiện

a)

những yếu tố cạnh tranh khốc liệt.

b)

những điều kiện, hoàn cảnh khó khăn.

c)

những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi.

d)

những ý tưởng kinh doanh.

17.

Cơ hội kinh doanh có thể xuất hiện từ

a)

yếu tố bên ngoài.

b)

yếu tố nội tại.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

yếu tố bên ngoài và nội tại.

18.

Việc xây dựng tưởng kinh doanh, giúp chủ thể

a)

Xác định được những vấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

b)

Đưa ra được ngay quyết định kinh doanh một cách hiệu quả.

c)

Xác định được những điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.

d)

Tạo ra được nhiều hàng hóa chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao.

19.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là

a)

lao động.

b)

làm việc.

c)

việc làm.

d)

khởi nghiệp.

20.

Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người sử dụng lao động và người lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định được gọi là

a)

thị trường việc làm.

b)

thị trường lao động.

c)

trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

trung tâm môi giới việc làm.

21.

Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng

a)

điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh.

b)

điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các cộng đồng và xã hội.

c)

điều chỉnh, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh.

d)

điều chỉnh, đánh giá, nhận xét hành vi của các cộng đồng và xã hội.

22.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

Đối xử công bằng, bình đẳng với nhân viên.

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Phân biệt đối xử giữa các lao động nam, nữ.

23.

Biểu hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ, tuân thủ pháp luật, bảo vệ môi trường thể hiện phẩm chất đạo đức nào trong kinh doanh?

a)

Gắn kết các lợi ích.

b)

Trách nhiệm.

c)

Trung thực.

d)

Nguyên tắc.

24.

Đạo đức kinh doanh có vai trò

a)

Điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng sai lệch.

b)

Điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng tích cực.

c)

Làm khủng hoảng, suy thoái nền kinh tế.

d)

Làm cho chất lượng, uy tín doanh nghiệp giảm sút.

25.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng sai lệch.

b)

Điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng tích cực.

c)

Làm hài lòng khách hàng, tạo nên sự vững mạnh của nền kinh tế.

d)

Nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng, uy tín của doanh nghiệp.

26.

Nội dung biểu hiện giữ chữ tín trong kinh doanh, công bằng, liêm chính thể hiện phẩm chất đạo đức nào trong kinh doanh?

a)

Gắn kết các lợi ích.

b)

Trách nhiệm.

c)

Trung thực.

d)

Nguyên tắc.

27.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện phẩm chất đạo đức nguyên tắc trong kinh doanh?

a)

Giữ chữ tín

b)

Đảm bảo bí mật.

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Công bằng, liêm chính.

28.

Yếu tố nào sau đây được ví như "đơn đặt hàng" của xã hội đối với sản xuất, là mục đích, động lực thúc đẩy sản xuất phát triển?

a)

Kinh doanh.

b)

Tiêu dùng.

c)

Lưu thông.

d)

Tiền tệ.

29.

Tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế?

a)

Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chung loại.

b)

Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.

c)

Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng.

d)

Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.

30.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: "……. là một bộ phận của văn hoá dân tộc, là những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng".

a)

Cơ hội đầu tư.

b)

Văn hóa tiêu dùng.

c)

Ý tưởng kinh doanh.

d)

Đạo đức kinh doanh.

31.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là

a)

Y tưởng kinh doanh

b)

Mục tiêu kinh doanh

c)

Cơ hội kinh doanh

d)

Đạo đức kinh doanh

32.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của văn hóa tiêu dùng?

a)

Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

b)

Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.

d)

Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con.

33.

Đoạn thông tin dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

Tính hợp lí và tính giá trị.

b)

Tính kế thừa và tính thời đại.

c)

Tính thời đại và tính hợp lí.

d)

Tính giá trị và tính kế thừa.

34.

Cùng với nhiều giải pháp đồng bộ nhằm kết nối cung - cầu lao động, giai đoạn 2015 - 2020, các trung tâm dịch vụ việc làm đã tổ chức gần 6000 phiên giao dịch việc làm, giới thiệu và cung ứng gần 5.000.000 lượt người, 68,5 phần trăm trong số đó có kết nối việc làm thành công. Kết quả, cả nước đã giải quyết được trên 8.000.000 việc làm, thị trường lao động Việt Nam có sự chuyển biến tích cực; cơ cấu lao động dịch chuyển dịch tích cực theo cơ cấu kinh tế; tỷ lệ thất nghiệp chung là 2,48% số người trong độ tuổi lao động, khu vực thành thị luôn duy trì dưới 4%.

a)

Các trung tâm dịch vụ việc làm chưa kết nối được cung - cầu lao động.

b)

Thị trường việc làm đã giúp người lao động tìm được việc làm.

c)

Phần lớn các nhà tuyển dụng tìm được người thích hợp cho công ty.

d)

Thị trường lao động Việt Nam chuyển dịch tích cực theo cơ cấu kinh tế.

35.

Anh T là sinh viên đang học ngành Công nghệ sinh học. Nhà anh có một cái sân nhỏ sau nhà. Năm học thứ 4, thấy có nhiều sinh viên trong trường thích chơi cây cảnh mini nhưng khu vực quanh trường chưa có ai kinh doanh mặt hàng này, anh liền nảy sinh ý tưởng kinh doanh. Anh suy nghĩ và xây dựng ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini: tận dụng mảnh sân của gia đình và phát huy những kiến thức, kỹ năng đã học về cấy ghép cây cảnh mini như sen đá, xương rồng, lưỡi hổ, dương xỉ,.. Anh cũng có thể nhờ thầy cô hướng dẫn cách lai ghép thành những giống cây mới lạ, trồng vào những chiếc cốc, chậu nhỏ xinh xắn, kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành những chậu cây độc đáo để các bạn sinh viên có thể mua về trang trí bàn học, tủsách hay làm quà tặng cho bạn bè. Với những bạn muốn mua chậu nhỏ, đất, cây giống, hạt giống, viên đá cuội trang trí,.. để tự tay trồng, chăm bón, sắp xếp chậu cây theo ý thích, anh sẽ tiếp tục bổ sung các mặt hàng này để đáp ứng. Anh thấy vui vì ý tưởng kinh doanh này tuy chỉ là mô hình nhỏ lẻ nhưng có thể mang lại những khoản thu nhập cho bản thân và mang niềm vui, tình yêu cây cỏ đến với các bạn sinh viên.

a)

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh giúp anh T xác định được cách thức và mục tiêu kinh doanh

b)

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh giúp anh T đưa ra được quyết định kinh doanh ngay.

c)

Nhiều sinh viên thích chơi cây cảnh mini là một trong những lợi thế nội tại của anh T.

d)

Cơ hội bên ngoài tạo ý tưởng kinh doanh cho anh T là kiến thức, sở thích và khả năng huy động các nguồn lực của anh T.

36.

Hoạt động sản xuất xi măng luôn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm không khí, tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường tự nhiên. Vì vậy công ty sản xuất xi măng X luôn xác định phát triển kinh doanh phải gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi, sức khỏe cho người lao động và dân địa phương. Công ty đã áp dụng nhiều sáng kiến, đầu tư hàng chục tỷ đồng để lắp đặt hệ thống lọc bụi, đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Những hành động thiết thực đó giúp công ty không những thành công trong sản xuất kinh doanh, mà còn được chính quyền và nhân dân địa phương đánh giá là đơn vị đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường, góp phần giúp công ty phát triển bền vững, an toàn và ổn định.

a)

Việc làm của công ty X thực hiện tốt đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp.

b)

Đảm bảo quyền lợi, sức khỏe cho người lao động giúp nhân viên gắn bó với công ty X

c)

Công ty phát triển bền vững, an toàn và ổn định là kết quảquả việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh

d)

Các nhân viên trong công ty X không cần phải thực hiện đạo đức kinh doanh

37.

Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp ngành đại học chế tạo ô tô, ban đầu ông Đ làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kỹ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lý nội bộcông ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hóa công ty.

a)

Sinh viên ngành đại học chế tạo ô tô là lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh của ông Đ

b)

Chủ động, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh thể hiện năng lực chuyên môn của ông Đ.

c)

Năng lực quản lí được thể hiện khi ông Đ tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng

d)

Tự trang bị cho mình những kiến thức, kỹ năng quản trịdoanh nghiệp thể hiện năng  lực học hỏi, tích lũy kiến thức của ông Đ

38.

Văn kiện Đại hội XIII của Đảng đề ra định hướng phát triển đất nước trong giai đoạn 2021-2030: “Tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài. Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng mạnh mẽ những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, chú trọng một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tiềm năng, lợi thế để làm động lực cho tăng trưởng theo tinh thần bắt kịp, tiến công và vượt lên ở một số lĩnh vực so với khu vực và thế giới”. Thực hiện phương châm: “Đào tạo con người theo hướng có đạo đức, kỉ luật, kỉ cương, ý thức trách nhiệm công dân, xã hội; có kỹ năng sống, kỹ năng làm việc, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, công nghệ số, tư duy sáng tạo và hội nhập quốc tế”.

a)

Xu hướng tuyển dụng gắn liền với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của Đảng ta

b)

Đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

c)

Theo định hướng trên, các nhà tuyển dụng sẽ gia tăng tuyển dụng lao động giản đơn.

d)

Lao động hài hòa cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ sẽđược các nhà tuyển dụng săn đón

39.

Văn kiện Đại hội XIII của Đảng đề ra định hướng phát triển đất nước trong giai đoạn 2021-2030: “Tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài. Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng mạnh mẽ những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, chú trọng một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tiềm năng, lợi thế để làm động lực cho tăng trưởng theo tinh thần bắt kịp, tiến công và vượt lên ở một số lĩnh vực so với khu vực và thế giới”. Thực hiện phương châm: “Đào tạo con người theo hướng có đạo đức, kỉ luật, kỉ cương, ý thức trách nhiệm công dân, xã hội; có kỹ năng sống, kỹ năng làm việc, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, công nghệ số, tư duy sáng tạo và hội nhập quốc tế”.

a)

Xu hướng tuyển dụng gắn liền với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của Đảng ta

b)

Đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

c)

Theo định hướng trên, các nhà tuyển dụng sẽ gia tăng tuyển dụng lao động giản đơn.

d)

Lao động hài hòa cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ sẽđược các nhà tuyển dụng săn đón

40.

Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trịdinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hóa hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,.. Vì vậy đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn.

a)

Việc làm của công ty V chưa thực hiện tốt đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp.

b)

Nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm thể hiện phẩm chất đạo đức trung thực của doanh nghiệp.

c)

Công ty luôn nhận được giải thưởng hàng Việt Nam chất lượng cao là kết quả quả việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.

d)

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thể hiện phẩm chất đạo đức tôn trọng khách hàng.