Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 33
Worksheet time: 19mins
Di truyền học người là khoa học
nnghiên cứu sự di truyền và biến dị ở người qua các thể hệ
nnghiên cứu sự di truyền ở người qua các thế hệ.
nnghiên cứu nguyện nhân, cơ chế phát sinh các bệnh tật di truyền.
nnghiên cứu sự biểu hiện các tính trạng ở người qua các thế hệ.
Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chấn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là
ddi truyền học.
ddi truyền học Người
ddi truyền Y học.
ddi truyền Y học tự vấn.
Nhiệm vụ của di truyền y học chủ yếu tập trung vào việc
nnghiên cứu các phương pháp điều trị bệnh tật DT ở con người.
pphát triển các loại thuốc mới từ tv và đv.
dđánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn uống đối với sức khỏe.
kkhám phá sự tiên hóa và phát triên của loài người.
Đặc điêm nào sau đây là vai trò chính của di truyên học người?
cCung cấp thông tin về cơ chế di truyền và các yếu tố ảnh hưởng.
pPhát triền các lý thuyết về văn hóa và xã hội.
pPhân tích sự tương tác giữa các sinh vật trong hệ sinh thái.
nNghiên cứu sự tương tác giữa con người và môi trường
Y học tư vấn có bao nhiêu vai trò sau đây?
Đánh giá nguy cơ mắc bệnh ở người bình thường mang gene bệnh.
Đưa ra các biện pháp giảm nhẹ biêu hiện bệnh.
Cung cấp khả năng mắc bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có tiền sử mắc bệnh.
Cung cấp cơ sở dự liệu phục vụ cho nghiên cứu y học.
1
2
3
4
Bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns không thể hiện nội dung nào sau đây?
Correns đã phát hiện màu lá loang lổ ở cây hoa phần không tuân theo qui luật Mendel.
Correns là nhà di truyền học người Đức đã công bố sự tồn tại của gene ngoài nhân.
Correns đưa ra giả thuyết với nội dung “ gene quy định tính trạng màu sắc hoa của cây hoa phấn không nằm trong nhân”
Correns đã công bố về sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định di truyền theo dòng mẹ vào năm 1909.
Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa nhụy lá xanh và hạt phân cây là đôm cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa nhụy cây lá đốm và cây hạt phân cây lá xanh se cho kết quả F1 là gì?
100% lá đốm
100% lá xanh
50% lá xanh , 50% lá đốm
75% lá xanh , 25% lá đốm
Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân. Nếu một bệnh lý di truyền liên quan đên ti thê, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?
sàng lọc gene trên nst
tư vấn di truyền
tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ
sd phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và lựa chọn phôi
Khi lai phân tích, điểm khác biệt trong quy luật di truyền của Correns so với của Mendel là gì?
kết quả phép lai thuận và nghịch không giống nhau
kiểu hình ở đời bố mẹ không giống nhau
tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con không giống nhau
số lượng kiểu hình ở đời con không giống nhau
Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene được gọi là gì?
mức phản ứng
tương tác giữa kiểu gene và môi trường
biến dị tổ hợp
tương tác giữa các gene allele..
Mức phản ứng của kiểu gene là tập hợp của các yếu tố nào sau đây?
Kiếu gene của một kiểu hình tương ứng với các môi trường khác nhau.
Kiểu gene của một kiểu hình tương ứng với các môi trường giống nhau.
Kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường giống nhau.
Kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
Di truyền học quần thể là một lĩnh vực của di truyền học, nghiên cứu về
thay đổi tần số allele ở mỗi gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua một thế hệ.
thay đổi tần số kiểu hình ở mỗi gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua một thế hệ.
thay đổi tần số kiểu gene ở mỗi gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua một thế hệ.
thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua các thế hệ.
Tất cả các allele trong quần thể tạo nên
vốn gene của quần thể
kiểu gene của quần thể
kiểu hình của quần thể
tính đặc trưng của vật chất di truyền của loài
Nguyên nhân nào có thể làm cho vốn gene của quần thể giao phối được phong phú thêm?
Các cá thể nhập cư mang đến quần thể những allele mới.
Chọn lọc tự nhiên đào thải những kiều hình có hại ra khỏi quần thể.
Thiên tai làm giảm kích thước của quân thê một cách đáng kể
Sự giao phôi của các cá thể có cùng huyết thông hoặc giao phối có chọn lọc.
Về mặt di truyền học, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng bởi?
Số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể.
Tần số tương đối các allele và tần số kiểu gene của quần thể.
Sô lượng các cá thể có kiêu gene dị hợp của quân thê.
Số lượng các cá thể có kiểu gene đồng hợp trội của quần thể.
Quần thể nào sau đây có cấu trúc di truyền đạt trạng thái cân bằng?
0,09 AA : 0,41 Aa : 0,50 aa
0,09 AA : 0,49 Aa : 0,42 aa
0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
0,49 AA :0,09 Aa : 0,42 aa
Một quần thể người có tính trạng nhóm máu đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số các loại allele quy định nhóm máu là: IA, IB, IO lần lượt là 0,4; 0,3; 0,3. Theo lí thuyết, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp về tính trạng nhóm máu là
0,64
0,26
0,16
0,34
Ở thực vật, hiện tượng hạt phấn từ nhị tiếp xúc với đầu nhuy và quá trình thụ tinh diễn ra trên cùng một hoa gọi là
giao phối có chọn lọc
giao phấn ngẫu nhiên
giao phối không chọn lọc
tự thụ phấn
Tần số allele của một gene được tính bằng
tỉ lệ giữa số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của cùng một gene.
tỉ lệ giữa số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của các gene khác nhau.
tỉ lệ giữa số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của hai gene khác nhau.
Tông số lượng allele đó trên tông sô các loại allele khác nhau của cùng một gene.
Trong tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phần và giao phối gần sẽ
có cấu trúc' di truyền ốn định.
các cá thê trong quân thê có kiêu gene đồng nhất.
phần lớn các gene ở trạng thái đông hợp.
quân thê ngày càng đa dạng vê kiêu gene.
Tân sô kiêu gene của quần thế là
tỉ lệ cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
tổng số cá thể có kiểu gene đó trong quần thể.
tổng số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể trong quần thể..
hiệu số cá thể có kiểu gene đó trong quần thể.
Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền gồm 0,3AA + 0,6Aa + 0,laa. Tổng tần số allele A và a của quần thể này là
1
0,6
0,4
0,1
Khi nói về đột biến gene thì mệnh dề nào dúng, mệnh đề nào sai?
Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể làm cho gene không được biểu hiện.
Đột biến làm giảm chiều dài của gene có thể làm tăng số amino acid của chuỗi polypeptide.
Đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G - C không thể làm cho bộ ba mã hóa aminoacid trở thành bộ ba kết thúc
Trong quá trình nhân đôi DNA, 1 phân tử 5-BU kết cặp với A của mạch khuôn thì luôn làm phát sinh đột biến gene
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của đột biến thay thế một cặp nucleotide?
Là một dạng đột biến điểm.
Chỉ liên quan tới một bộ ba.
Làm thay đổi trình tự nucleotide của nhiều bộ ba.
Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gene khác.
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.
Đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý hóa ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA.
Ở vi khuẩn E.coli, xét một đoạn phân tử DNA có 5 gene G,A,B,D,E. Trong đó có 4 gene A,B,D,E thuộc cùng một operon. Chiều mũi tên chỉ chiều phiên mã của mỗi gene.
Nếu gene A nhân đôi 3 lần thì gene D cũng nhân đôi 3 lần
Nếu gene B được phiên mã 20 lần, thì gene E cũng được phiên mã 20 lần.
Nếu gene G tổng hợp ra 15 phân tử RNA thì gene D cũng tạo ra 15 phần tử RNA
Các gene A,B,D,E cùng sử dụng mạch 1 làm khuôn cho quá trinh phiên mã
Khi nói về cơ chế điêu hòa biêu hiện gene. Các phát biêu sau đây là đúng hay sai
Nếu gene điều hòa nhân đôi 4 lần thì gene A nhân đôi 8 lần.
Nếu gene Ý tạo ra 6 phân tử mRNA thì gene Z cũng tạo ra 6 phân từ mRNA.
Nếu gene A nhân đôi 1 lần thì gene Z cũng nhân đôi 1 lần.
Nếu trong gene lacZ có nitrogenuos base dạng hiếm, thì trong quá trình tái bản, gene lacZ có thể phát sinh đột biến gene.
Hệ thống nhiễm sắc thể giới tính. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai.
Châu chấu, con cái là XX, con đực là XO.
Con bò đực là XX và con bò cái là XY
Bồ câu, con cái là ZW và con đực là ZZ.
Ở ong mật, ong đực được sinh ra nhiều trong mùa sinh sản hoặc chia đàn, đề đạt được kết quả trên thì ti lệ thụ tinh của trứng ong chúa chiếm tỉ lệ rất cao.
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: hoa tím x hoa tím ở F1 thu được 100% hoa đỏ.
Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 gồm 15 hoa tím: 1 hoa trắng. Đáp án nào sau đây là đúng?
Hai cây P có kiểu gene giống nhau.
Cây F1 chi có kiểu gene dị hợp tử.
Cho một cây hoa tím ở P lai với cây hoa trắng bất kỳ thu được tỷ lệ 1 hoa tím: 1 hoa trắng.
Cho F1 tự thụ phấn thu được tỷ lệ kiểu hình 3:1.
Sơ đồ giải thích cơ sở tế bào học thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan):
(1) cho giao tử AB chiếm 100%.
Fi cho 4 loại giao tử bằng nhau.
Kiểu gene của (4) là AaBb và biểu hiện ra kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn và chiếm tỉ lệ 25%.
Với 1000 tế bào sinh dục đực (P) giảm phân bình thường và tất cả đều sống và tham gia thụ tinh thì số lượng hạt phấn ở (1) hoặc (2) là 1000.
Khi nói về thí nghiệm của Morgan phát hiện ra qui luật di truyền liên kết giới tính, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Morgan thực hiện các phép lai thuận nghịch dòng ruồi giấm thuần chủng (P) có kiểu hình mắt đỏ với dòng đột biến mắt trắng rồi theo dõi kết quả ở đời con F1, F2.
Nếu phép lai thuận là Ruồi ( cái) với Ruồi (đực) mắt trắng thù phép lai nghịch là Ruồi ( cái) mắt trắng với Ruồi ( đực) mắt đỏ
Ở F1, F2 của các phép lai thuận nghịch có kết quả về kiêu hình và tỉ lệ phân li kiểu hình là giống nhau.
Trong thí nghiệm này ngoài theo dõi tính trạng màu mắt, Morgan còn đồng thời theo dõi tính đực, cái ở các ruồi mắt đỏ, mắt trắng ở đời con.
tóm tắt thí nghiệm morgan
Tất cà con F, đều có chung kiểu gene về hai tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh.
Tất cả con cái F, đều có tế bào mà khi giảm phần đều cho 4 loại giao tử.
Tất cả tế bào sinh dục đực lai với con cái F, đều cho duy nhất một loại giao tử.
thế hệ con Fa con ruồi có kiểu hình thân xám , cánh dài là sự kết hợp giao tử liên kết của con cái F1 với giao tử lặn con đực
Giả sử có 200 tế bào sinh tinh có kiểu gene Ab/aB giảm phân bình thường tạo giao tử trong đó có 80 tế bào xảy ra hoán vị giữa allele B và allele b. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
hoán vị gene với tần số 10%
giao từ AB chiếm 10%
tỉ lệ của 4 giao tử 3:3:2:2
có 40 giao từ có kiểu gane ab
