wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Thuế

Total questions: 114

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

a)

Bắt buộc.

b)

Tự nguyện.

c)

Không bắt buộc.

d)

Cưỡng chế.

2.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

3.

Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

4.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

5.

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

Thuế gián thu.

d)

Thuế trực thu.

6.

Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

7.

Thuế là nguồn thu chính của

a)

các hộ kinh doanh.

b)

các doanh nghiệp.

c)

ngân sách gia đình.

d)

ngân sách nhà nước.

8.

Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để

a)

điều tiết sản xuất.

b)

triệt tiêu sản xuất.

c)

thu hồi vốn đầu tư.

d)

phân bổ vốn đầu tư.

9.

Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để

a)

điều tiết thu nhập.

b)

đầu cơ tích trữ.

c)

kiềm chế tăng trưởng.

d)

gia tăng thất nghiệp.

10.

Một trong những đặc điểm của thuế trực thu là người nộp thuế đồng thời là người

(a)  

11.

Một trong những đặc điểm của thuế trực thu là người nộp thuế đồng thời là người

a)

chịu thuế

b)

hưởng thuế

c)

sản xuất

d)

tiêu dùng

12.

Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước thông qua việc thu thuế của người sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hàng hóa nhằm động viên thu nhập một phần của người tiêu dùng sử dụng dịch vụ/ hàng hóa.

a)

Thuế trực thu

b)

Thuế gián thu

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

Thuế thu nhập cá nhân

13.

Loại thuế nào dưới mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một?

a)

Thuế trực thu

b)

Thuế gián thu

c)

Thuế giá trị gia tăng

d)

Thuế sử dụng đất

14.

Một trong những đặc điểm của thuế gián thu là góp phần điều tiết gián tiếp vào thu nhập của người

a)

sản xuất

b)

tiêu dùng

c)

kinh doanh

d)

doanh nghiệp

15.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập cá nhân

b)

Thuế xuất khẩu

c)

Thuế nhập khẩu

d)

Thuế môi trường

16.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Thuế giá trị gia tăng

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

d)

Thuế bảo vệ môi trường

17.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?

a)

Thuế tài nguyên

b)

Thuế bảo vệ môi trường

c)

Thuế xuất khẩu

d)

Thuế môn bài

18.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền được

a)

giữ bí mật thông tin về người nộp thuế

b)

khai báo không trung thực về loại thuế

c)

tự quyết định thời gian nộp thuế

d)

tự quyết định địa điểm nộp thuế

19.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền được

a)

hướng dẫn việc nộp thuế

b)

chủ động số tiền nộp thuế

c)

từ chối nộp thuế khi kinh doanh

d)

làm sai lệch hồ sơ nộp thuế

20.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có trách nhiệm

(a)  

21.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có trách nhiệm

a)

đăng ký mã số thuế khi kinh doanh.

b)

được hướng dẫn nộp thuế.

c)

được cung cấp thông tin về thuế.

d)

được giữ bí mật thông tin người nộp.

22.

Người nộp thuế thực hiện tốt trách nhiệm của mình khi

a)

kê khai không trung thực.

b)

sử dụng hóa đơn giả.

c)

nộp thuế chậm so với quy định.

d)

hoàn thiện đầy đủ hồ sơ thuế.

23.

Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh được gọi là

a)

doanh nghiệp.

b)

xưởng sản xuất.

c)

khu công nghiệp.

d)

đại lí phân phối.

24.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ gia đình là

a)

vốn đầu tư lớn.

b)

có nhiều công ty con.

c)

huy động nhiều lao động.

d)

quản lý gọn nhẹ.

25.

Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?

a)

Con người

b)

Tài chính

c)

Dây chuyền, công nghệ, máy móc

d)

Bí quyết kinh doanh

26.

Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

Doanh nghiệp tư nhân.

b)

Công ty hợp danh.

c)

Liên minh hợp tác xã.

d)

Công ty cổ phần

27.

Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Công ty hợp danh

b)

Hộ kinh doanh.

c)

Hộ gia đình.

d)

Hợp tác xã.

28.

Xét về loại hình sở hữu, mô hình kinh tế hợp tác xã được dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?

a)

Sở hữu tư nhân.

b)

Sở hữu tập thể.

c)

Sở hữu nhà nước.

d)

Sở hữu cá nhân.

29.

Xét về loại hình sở hữu, mô hình kinh tế hợp tác xã được dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?

a)

Sở hữu tư nhân.

b)

Sở hữu tập thể.

c)

Sở hữu nhà nước.

d)

Sở hữu cá nhân.

30.

Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một

a)

tổng công ty.

b)

tập đoàn.

c)

pháp nhân.

d)

nhóm người.

31.

Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động

a)

lao động nghệ thuật.

b)

chính trị - xã hội.

c)

thực nghiệm khoa học.

d)

sản xuất kinh doanh.

32.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

tổ chức.

b)

phi lợi nhuận.

c)

tính nhân đạo.

d)

tự phát.

33.

Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì ?

a)

Mô hình kinh tế hộ gia đình.

b)

Mô hình kinh tế khác.

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.

d)

Mô hình kinh tế doanh nghiệp.

34.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

giải quyết việc làm.

b)

tàn phá môi trường.

c)

duy trì thất nghiệp.

d)

thúc đẩy khủng hoảng.

35.

Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại

a)

một địa điểm.

b)

ba địa điểm.

c)

hai địa điểm.

d)

nhiều địa điểm.

36.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

có nguồn vốn lớn.

b)

dễ tạo việc làm.

c)

dễ trốn thuế.

d)

sử dụng nhiều lao động.

37.

Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Nâng thu nhập bình quân đầu người

b)

Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội

c)

Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật

d)

Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội

38.

Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

khó đầu tư trang thiết bị.

b)

dễ quản lý sản xuấ

39.

Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

khó đầu tư trang thiết bị.

b)

dễ quản lý sản xuất.

c)

sử dụng nhiều lao động.

d)

tạo ra nhiều việc làm.

40.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

phi hợp pháp.

b)

phi lợi nhuận.

c)

từ thiện

d)

hợp pháp.

41.

Trong nền sản xuất xã hội, doanh nghiệp là một đơn vị

a)

phân phối của cải vật chất.

b)

sản xuất của cải vật chất.

c)

tạo điều kiện đề con người được lao động.

d)

phân phối và sản xuất của cải vật chất.

42.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là gì?

a)

Đầu tư.

b)

Sản xuất

c)

Kinh doanh.

d)

Tiêu dùng.

43.

Sản xuất kinh doanh có vai trò

a)

làm mất cân bằng xã hội.

b)

làm ra sản phẩm tinh thần cho con người.

c)

làm ra sản phẩm hàng hóa/ dịch vụ.

d)

làm giảm tỉ lệ sáng tạo của con người.

44.

Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?

a)

Doanh nghiệp tư nhân.

b)

Công ty cổ phần.

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.

d)

Mô hình kinh tế hộ gia đỉnh.

45.

Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và

a)

người giúp đỡ.

b)

người đi vay.

c)

cơ quan nhà nước.

d)

người lao động.

46.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là

a)

có tính phổ biến.

b)

có tính bắt buộc.

c)

có tính tạm thời.

d)

có tính vĩnh viễn.

47.

Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì ?

a)

Tiền dịch vụ.

b)

Tiền lãi.

c)

Tiền gốc.

d)

Tiền phát sinh.

48.

Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?

4 lines
49.

tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì ?

a)

Tiền dịch vụ.

b)

Tiền lãi.

c)

Tiền gốc.

d)

Tiền phát sinh.

50.

Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?

a)

Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.

b)

Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.

c)

Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.

d)

Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.

51.

Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?

a)

Kho bạc

b)

Chi cục thuế

c)

Các ngân hàng thương mại

d)

Tiệm cầm đổ

52.

Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào

a)

cá độ bóng đá.

b)

lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

c)

sản xuất kinh doanh.

d)

các dịch vụ đỏ đen.

53.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?

a)

Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.

b)

Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.

c)

Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.

d)

Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.

54.

Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn

a)

nguyên phần gốc ban đầu.

b)

nguyên phần lãi phải trả.

c)

đủ số vốn ban đầu.

d)

cả vốn gốc và lãi.

55.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng ?

a)

Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội .

b)

Hạn chế bớt tiêu dùng.

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

d)

Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.

56.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

một phía.

b)

tạm thời.

c)

cưỡng chế.

d)

bắt buộc.

57.

Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?

4 lines
58.

Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?

a)

Tính lãi suất cho vay và khoản vay

b)

Mua tín dụng bằng số tiền tương ứng

c)

Tính lãi suất cho vay

d)

Không có sự chênh lệch đáng kể.

59.

Một trong những vai trò của tín dụng là

a)

bần cùng hóa người đi vay nợ.

b)

tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.

c)

kiềm chế việc làm trái pháp luật.

d)

tư bản hóa chủ thể cho vay nợ.

60.

Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần

a)

gia tăng tỷ lệ lạm phát.

b)

gây bất ổn cho xã hội.

c)

cải thiện cuộc sống dân cư.

d)

gia tăng tỷ lệ nợ xấu.

61.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là

a)

triệt tiêu khả năng làm ăn của nhau.

b)

dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau.

c)

ép buộc và cưỡng chế lẫn nhau.

d)

ép buộc nhau khi gặp khó khăn.

62.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

chỉ cần trả phần lãi.

c)

không cần hoàn trả.

d)

chỉ cần trả phần gốc.

63.

Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có

a)

đầy đủ quan hệ nhân thân.

b)

tài sản đảm bảo.

c)

địa vị chính trị.

d)

tư cách pháp nhân.

64.

Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là

a)

người nước ngoài.

b)

doanh nghiệp.

c)

người dân.

d)

nhà nước.

65.

Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng tiêu dùng.

66.

Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là

a)

không cần hồ sơ thủ tục.

b)

số tiền được vay thường lớn.

c)

thủ tục đơn giản.

d)

dựa vào sở thích của người vay.

67.

Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay?

4 lines
68.

Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay?

a)

Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.

b)

Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.

c)

Có tài sản đảm bảo.

d)

Là công chức, viên chức nhà nước.

69.

Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa?

a)

tư nhân.

b)

thương mại.

c)

nhà nước.

d)

tiêu dùng.

70.

Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng?

a)

tiêu dùng.

b)

doanh nghiệp.

c)

ngân hàng.

d)

cá nhân.

71.

Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?

a)

Tín dụng đen.

b)

Cho vay trả góp.

c)

Cho vay tín chấp.

d)

Cho vay thế chấp.

72.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Cho vay thế chấp.

73.

Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng nhà nước.

74.

Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng thuộc?

a)

tín dụng doanh nghiệp

b)

tín dụng nhà nước.

c)

tín dụng thương mại.

d)

tín dụng tiêu dùng.

75.

Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc?

a)

cho vay đầu tư hỗ trợ.

b)

phát hành thẻ tiêu dùng.

c)

đầu tư mua vàng tích trữ.

d)

cấp tiền không thu hồi.

76.

Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc

a)

thu mua tiền của dân.

b)

thường xuyên đổi tiền.

c)

bảo lãnh tín dụng.

d)

đầu tư mua vàng tích trữ.

77.

Một trong những hình thức của tín dụng ngân hàng là

a)

Cho vay tín chấp.

b)

trái phiếu doanh nghiệp.

c)

công trái xây dựng tổ quốc.

d)

trái phiếu chính phủ.

78.

Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?

a)

Vay thấu chi.

b)

Vay tín chấp.

c)

Vay thế chấp.

d)

Vay trả góp.

79.

Để phân loại kế hoạch tài chính cá nhân cần dựa vào đặc điểm nào sau đây?

a)

Mục đích thực hiện kế hoạch.

b)

Số tiền thực hiện kế hoạch.

c)

Chủ thể thực hiện kế hoạch.

d)

Thời gian thực hiện kế hoạch.

80.

Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là

a)

Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.

b)

Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.

c)

Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.

d)

Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.

81.

Khi thực hiện theo dõi và kiểm soát thu chi, cá nhân cần phải:

a)

Chỉ xác định khoản tiết kiệm.

b)

Tách khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.

c)

Chỉ xác định khoản chi không thiết yếu.

d)

Chỉ xác định khoản chi thiết yếu.

82.

Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn thường gắn với khoảng thời gian là

a)

dưới 12 tháng.

b)

dưới 3 tháng.

c)

dưới 10 tháng.

d)

dưới 26 tháng.

83.

Để phân loại kế hoạch tài chính cá nhân cần dựa vào đặc điểm nào sau đây?

a)

Mục đích thực hiện kế hoạch.

b)

Số tiền thực hiện kế hoạch.

c)

Chủ thể thực hiện kế hoạch.

d)

Thời gian thực hiện kế hoạch.

84.

Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là giúp cá nhân

a)

sử dụng tiền hiệu quả

b)

đầu cơ tích trữ

c)

hưởng thụ cuộc sống

d)

gây quỹ từ thiện

85.

Khi cá nhân chi tiêu quá mức quy định theo kế hoạch, khi điều chỉnh không được cắt giảm khoản chi nào sau đây?

a)

Khoản chi thiết yếu

b)

Khoản chi không thiết yếu

c)

Khoản chi donate cho idol

d)

Khoản chi nạp thẻ game Free Fire

86.

Cá nhân lập tài chính thu, chi và tiết kiệm đối với khoản tiền lớn trong thời gian dài nên chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?

a)

Kế hoạch ngắn hạn

b)

Kế hoạch dài hạn

c)

Kế hoạch trung hạn

d)

Kế hoạch vô thời hạn

87.

Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 6 tháng trở lên được gọi là

a)

Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn

b)

Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn

c)

Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn

d)

Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn

88.

Việc không xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính sẽ khiến mỗi người

a)

thực hiện được mục tiêu tài chính

b)

tiết kiệm tiền bạc một cách hợp lý

c)

điều chỉnh chi tiêu của bản thân

d)

mất kiểm soát trong việc chi tiêu

89.

báo với cơ quan thuế. Trong một lần kiểm tra đột xuất, cơ quan thuế đã phát hiện và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và buộc bổ sung thông tin và khai báo với cơ quan thuế.

a)

Bà H vi phạm quyền của công dân về thuế.

b)

Bà H là chủ thể trung gian trong nền kinh tế.

c)

Việc xử phạt bà H trong lĩnh vực thuế thể hiện vai trò quản lý nền kinh tế của chủ thể nhà nước.

d)

Ngoài một số loại thuế theo quy định, bà H phải nộp thuế môn bài.

90.

Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế rất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà...: các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường.

a)

Thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên được gọi là thuế tiêu thụ đặc biệt.

b)

Việc đánh thuế rất cao những mặt hàng trên nhằm mục đích tăng thu cho ngân sách nhà nước.

c)

Đánh thuế cao những mặt hành xa xỉ như trên là một hình thức góp phần điều tiết thu nhập trong xã hội.

d)

Việc đánh thuế cao thể hiện vai trò và chức năng của nhà nước trong việc quản lý nền kinh tế.

91.

Công ty bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tải sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo, với hệ thống dây chuyền máy móc, nhà xưởng cùng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, được nhiều người tiêu dùng yêu thích như bánh mì, bánh bông lan, bánh trung thu, kẹo sữa... Công ty còn là nguồn cung ứng nguyên liệu uy tín cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho một lượng lớn người lao động, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương.

a)

Công ty bánh kẹo DH là mô hình doanh nghiệp tư nhân.

b)

Tạo việc làm và đóng góp cho sự phát triển của địa phương là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh.

92.

Câu 84: Ông T là một người tâm huyết với những công trình xây dựng cầu đường. Ông thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T do ông đứng tên, với số vốn đăng kí kinh doanh là 7 tỉ đồng. Ông chịu hoàn toàn trách nhiệm trong số vốn đã góp. Với bộ máy tinh gọn và đội ngũ nhân viên tâm huyết, chỉ sau 4 năm, ông đã thành công với nhiều công trình lớn nhỏ và nâng số vốn đăng kí kinh doanh lên 17 tỉ đồng. Ngoài ra, ông còn tạo công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động cũng như đóng thuế và tuân thủ đầy đủ quy định của Nhà nước.

a)

Tinh gọn và dễ quản lý là một trong những ưu điểm nổi trội của mô hình sản xuất kinh doanh là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

b)

Ông T chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn là 7 tỷ đồng.

c)

Ông T nâng số vốn kinh doanh lên 17 tỷ đồng nên công ty của ông chuyển sang mô hình công ty cổ phần.

d)

Vì là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nên ông T không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

93.

Câu 85: Ngân hàng A tiến hành cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 1000 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 7,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện đúng các quỵ định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, p

4 lines
94.

Việc yêu cầu các doanh nghiệp phải trả đúng hạn thể hiện thể hiện vai trò của tín dụng trong việc hoàn trả cả gốc và lãi.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Ngoài việc trả tiền gốc và lãi theo thảo thuận, các doanh nghiệp phải đóng một khoản thuế trên số tiền vay từ ngân hàng A.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Quan hệ giữa ngân hàng A với các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn vừa là quan hệ tín dụng vừa là quan hệ giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp sẽ kết thúc khi người vay hoàn trả đủ cả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Nhiều sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được tiếp tục học tập là thể hiện vai trò của tín dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Vì đây là nguồn vốn chính phủ, nên các sinh viên không phải hoàn trả lại số tiền gốc và lãi cho ngân hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Việc sinh viên được tiếp cận nguồn vốn vay của chính phủ là thể hiện vai trò của ngân sách nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Quan hệ giữa ngân hàng với sinh viên vay vốn không phải là quan hệ tín dụng mà là sự hỗ trợ chi phí học tập.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Gia đình bạn X dự định mua nhà mới nhưng còn thiếu 200 triệu đồng. Bố của X đã mang căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận lương hằng tháng đến ngân hàng để vay tiền số tiền trên.

4 lines
103.

Bố bạn X đã sử dụng dịch vụ tín dụng là vay tín chấp.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Mục đích vay để mua nhà mới nên đây là biểu hiện của tín dụng tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Trong trường hợp ngân hàng không giải ngân cho gia đình bạn X vay, bố bạn X có thể liên hệ với các dịch vụ cho vay trả góp của các công ty tài chính phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Sau khi mua nhà, bố bạn X có thể sử dụng ngay giấy chứng nhận sở hữu ngôi nhà đã mua để chuyển sang hình thức vay thế chấp số tiền lớn hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Anh T đã sử dụng hình thức tín dụng ngân hàng thông qua phương thức giao dịch là cho vay trả góp.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Số tiền 40 triệu đồng anh T sử dụng là số tiền của anh nên anh không phải trả gốc và lãi.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Anh T không được rút tiền mặt để tiêu mà anh được cấp thẻ để thanh toán cho các giao dịch mua sắm.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Mọi công dân nếu có nhu cầu tiêu dùng đều có quyền được cấp thẻ tín dụng nhưng phải có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Vai trò của tín dụng.

4 lines
112.

Các dịch vụ tín dụng.

4 lines
113.

Các loại kế hoạch tài chính cá nhân.

4 lines
114.

Các bước lập một kế hoạch tài chính cá nhân.

4 lines