WorksheetsCâu hỏi về di truyền học
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Một loài thực vật có bộ NST 2n, do đột biến dẫn đến phát sinh các thể đột biến. Thể đột biến nào sau đây có sô lượng NST trong tê bào sinh dưỡng giảm so với thê lưỡng bội thuộc loài này?
Thê tứ b ộ i
Thê một.
Thê tam bội.
Thê ba.
Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể ựt đa bội và thể dị đa bội có bộ NST với số lượng bằng nhau trong ết bào là
số lượng NST
nguồn gốc NST
hình dạng NST
kích thước NST
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là
thể 1 cặp NST 23,có 45NST
thể 3 ở cặp NST 21,47 NST
thể 1 ở cặp NST 21,45 NST
thể 3 ở cặp NST 23,47 NST
Đối tượng chủ yêu được Mendel lựa chọn làm thí nghiệm đề nghiên cứu di truyền là
Cây hoa phấn (Mirabilis jalapa).
Ruối GIẤM (Drosophila melanogaster).
Đậu hà lan (Psium sativum)
Lúa mì (Triticum aestivum L.).
Mendel đã giải thích hiện tượng di truyền thông qua sự di truyền
trực tiếp của các tính trạng ừt bố, mẹ sang con.
các cặp nhân ốt di truyền, các nhân ốt này không hòa trộn mà phân il đồng đều trong quá trình tạo giao.
các cặp allele, các allele của cùng một gene được phân il đồng đều trong giảm phân và tổ hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh.
một kiểu gene ừt bố, mẹ sang con, trong đó, một nửa kiểu gene có nguồn gốc ừt bố và một nửa còn lại có nguồn gốc ừt mẹ.
Các qui luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại vì
Mendel àl người đầu tiên tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu về các qui luật di truyền ở sinh vật.
công trình nghiên cứu di truyền của Mendel được tiến hành trên đối tượng àl cây đậu hà lan.
các công trình nghiên cứu di truyền hệin đại đều khẳng đnịh tính chính xác của các qui luật Mendel.
các qui luật Mendel đều được phát biểu thông qua kết quả nghiên cứu trên nhiều đối tượng khác nhau.
Để kiểm chứng giả thuyết, mỗi cá thể Fị mang hai nhân ốt di truyền khác nhau qui định tính trạng trội và tạo ra 2 loại giao tử có tỷ lệ bằng nhau,mỗi giao tủe mang một nhân tố di truyền,Mendel đã cho cây F1
lai phân tích
(lai kiểm nghiệm)
tự thụ phấn
giao phấn vs nhau
lai cây vs mang tính trạng trội ở bố mẹ
Để kiểm chứng giả thuyết, mỗi cá thể Fị mang hai nhân ốt di truyền khác nhau qui định tính trạng trội và tạo ra 2 loại giao ừt có ti lệ bằng nhau, mỗi giao ửt mang một nhân tố di truyền, Mendel đã cho c á c c â y F1 lai phân tích (lai kiểm nghiệm).
Thụ phấn.
Giao phấn với nhau.
Lai với cây mang tính trạng trội ở bố, mẹ.
Các qui luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại vì sinh học hiện đại đã chứng minh nhân ốt di truyền Mendel đề cập đến chính àl
gene, mỗi gene có 1allele nằm trên một NST.
gene, mỗi gene có 2alele nằm trên cặp NST tương đồng.
NST, mỗi NST đều tồn tại theo từng cặp tương đồng.
NST, mỗi NST đều tồn tại riêng rẽ trong ết bào.
Một cơ thể có kiểu gene bà giảm phân bình thường và không óc trao đổi chéo. Theo íl thuyết, it ệl giao ửt AB được tạo ra là bao nhiêu?
50%.
25%.
100%.
75%.
cho phép lai P:(AB/ab)x(Ab/aB).Biết các gene liên kết,Tính theo lý thuyết ,tỉ lệ kiểu gene AB/aB ở F1 là
1⁄2.
1/8.
1/16.
1/4
Ở người, allele Anằm trên nhiễm sắc thể Xquy định máu đông bình thường àl trội hoàn toàn os với alele aquy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ar đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây không thể sinh con bị bệnh máu khó đông?
XAXa XXAY.
XAXA x XaY.
xaXa x XAY.
XAXa xXaY.
Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào?
Mendel.
Morgan.
Correns.
Watson.
Gene ngoài nhân được tìm thấy ở
T ĩ thể, lục lạp và plasmid vi khuẩn.
Tĩ thể, trung thể và nhân ết bào.
Tĩ thể, lục lạp.
Tĩ thể, lục lạp và ribosome.
Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
Lai phân tích.
Lai thuận nghich.
Lai tế bào.
Lai cận huyết.
Bệnh, tật nào ở người di truyền ngoài nhân?
Bệnh máu khó đông.
Chứng động kinh.
Tật dính ngón tay 2 và 3.
Tính trạng túm lông trên vành tai.
Ở cà chua, gene ngoài nhân nằm ở
lục lạp.
bộ máy Golgi.
màng nhân.
lưới nội chất.
Trong một gia đình, gene trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ:
Tí thể của mẹ.
Nhân tế bào của cơ thể mẹ.
Tí thể của bố.
Tí thể của bố hoặc mẹ.
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Hiện tượng ál có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do
Đột biến bạch tạng do gene trong nhân.
Đột biến bạch tạng do gene trong lục lạp.
Đột biến bạch tạng do gene ngoài tế bào chất.
Đột biến bạch tạng do gene trong ti thể.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gene ngoài nhân?
Mẹ di truyền tính trạng cho con trai.
Bố di truyền tính trạng cho con gái.
Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới.
Tính trạng ulônid di truyền theo dòng mẹ.
Đặc điểm nào dưới đây là của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?
Số lượng gene ngoài NST ở các tế bào con là giống nhau.
Không tuân theo các quy luật di truyền NST.
Có đặc điểm di truyền giống như gene trên NST.
Có sự phân chia đồng đều gene ngoài NST cho các tế bào con.
