wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngân Hàng Câu Hỏi Thi

Total questions: 113

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của giao thông thuỷ trong nền Kinh tế quốc dân:

a)

tạo ra giá trị vật chất

b)

có tầm quan trọng đặc biệt đối với nền KTQD

c)

không tạo ra giá trị vật chất song nó xúc tiến quá trình sản xuất đưa nguyên vật liệu, sản phẩm đến người tiêu thụ

d)

tạo lên nguyên vật liệu, sản phẩm

2.

Ngành vận tải thuỷ bao gồm:

a)

Vận tải ven biển

b)

Vận tải trên đại dương

c)

Vận tải hành khách

d)

Vận tải thuỷ nội địa

3.

GTVT thủy nội địa được tiến hành trên:

a)

Các sông suối thiên nhiên

b)

Các hồ nhân tạo và thiên tạo

c)

Trên các sông đã được kênh hóa hoặc kênh nhân tạo

d)

Trên đường quốc lộ

4.

Hệ thống Cảng vụ Đường thủy nội địa gồm:

a)

2 Cảng vụ Đường thuỷ nội địa khu vực trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý các cảng bến trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia.

b)

2 Cảng vụ Đường thủy nội địa của các địa phương (trực thuộc Sở GTVT), gồm: Cảng vụ ĐTNĐ Quảng Ninh, Cảng vụ ĐTNĐ Hải Phòng

c)

Cụm cảng phía Tây Bắc bao gồm các cảng bến dọc theo sông Đà thuộc thành phố Hà Nội, tỉnh Hòa Bình, Sơn La.

d)

Tất cả các phương án.

5.

Hệ thống cảng khu vực miền Bắc có thể chia làm các cụm cảng bao gồm;

a)

Cụm cảng phía Tây Bắc, cụm cảng phía Bắc - Tây Bắc

b)

Cụm cảng bến khu vực Hà Nội, Cụm cảng bến phía Đông Nam

c)

Cụm cảng phía Bắc - Đông Bắc

d)

Tất cả các phương án.

6.

Hiệu quả của vận tải thuỷ nội địa phụ thuộc vào các yếu tố chính sau:

a)

Tốc độ vận tải

b)

Năng lực thông qua, tính chất hàng hoá

c)

Giá thành vận chuyển

d)

Tính liên tục, tính quy luật và mức bảo đảm.

7.

Giá thành vận chuyển là:

a)

Tổng các khoản chi phí cần thiết và hợp lý trong quá trình sản xuất vận tải đường thủy nội địa để làm ra một đơn vị sản phẩm

b)

Tổng các khoản chi phí trong quá trình sản xuất vận tải đường thủy nội địa để làm ra sản phẩm

c)

Tổng các khoản chi phí cần thiết và hợp lý trong quá trình sản xuất vận tải đường thủy nội địa để làm ra sản phẩm.

d)

Tổng các khoản chi phí cần thiết trong quá trình sản xuất vận tải đường thủy nội địa để làm ra sản phẩm

8.

Đơn vị sản phẩm của ngành vận tải là:

a)

1T

b)

1T.km

c)

TUE

d)

CV

9.

Đối với vận tải thuỷ nội địa đơn thuần, giá thành vận chuyển bao gồm:

a)

Chi phí quản lý duy tu, bảo dưỡng trong thời gian khai thác sử dụng

b)

Chi phí khấu hao, chi phí nhiên liệu, chi phí đầu tư

c)

Chi phí lương và nghĩa vụ với xã hội, chi phí bảo hiểm và những chi phi khác.

d)

Tất cả các phương án

10.

Giá thành vận chuyển bao gồm:

a)

Chi phí khấu hao, chi phí nhiên liệu.

b)

Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng.

c)

Chi phí quản lý duy tu.

d)

Trả lương, chi phí bảo hiểm.

11.

Lương là:

a)

Là khoản chi trả cho cán bộ công nhân viên đã trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất vận tải

b)

Là khoản mua dầu đốt và dầu nhờn tham gia vào các quá trình chạy máy

c)

Là khoản mua sắm vật liệu để trang bị cho vỏ, máy và các vật liệu tiêu thụ khác

d)

Là khoản chi phí để mua vật liệu rẻ tiền mau h

12.

Chi phí nhiên liệu là:

a)

Là khoản chi trả cho cán bộ công nhân viên đã trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất vận tải

b)

Là khoản mua sắm vật liệu để trang bị cho vỏ, máy và các vật liệu tiêu thụ khác

c)

Là khoản mua dầu đốt và dầu nhờn tham gia vào các quá trình chạy máy

d)

Là khoản chi phí để mua vật liệu rẻ tiền mau hỏng

13.

Chi phí vật liệu là:

a)

Khoản tiền chi cho cơ quan đăng kiểm làm thủ tục đăng ký phương tiện (theo quy định hiện hành của cơ quan đăng kiểm)

b)

Khoản chi phí sửa chữa phương tiện, nhằm khôi phục lại tình trạng kỹ thuật của phương tiện đã tham gia vào quá trình sản xuất vận tải.

c)

Là khoản mua sắm vật liệu để trang bị cho vỏ, máy và các vật liệu tiêu thụ khác

d)

Là khoản tiền hoàn lại vốn ban đầu của phương tiện vận tải đã tham gia vào quá trình sản xuất vận tải.

14.

Chi phí sửa chữa thường xuyên là:

a)

Khoản chi phí có trong kế hoạch sửa chữa vừa và nhỏ và công tác bảo dưỡng.

b)

Khoản chi phí sửa chữa phương tiện, nhằm khôi phục lại tình trạng kỹ thuật của phương tiện đã tham gia vào quá trình sản xuất vận tải.

c)

Là khoản mua sắm vật liệu để trang bị cho vỏ, máy và các vật liệu tiêu thụ khác

d)

Là khoản tiền hoàn lại vốn ban đầu của phương tiện vận tải đã tham gia vào quá trình sản xuất vận tải.

15.

Chi phí khấu hao là:

a)

Khấu hao cơ bản: là khoản tiền hoàn lại vốn ban đầu của phương tiện vận tải đã tham gia vào quá trình sản xuất vận tải

b)

Chi phí sửa chữa thường xuyên là khoản chi phí có trong kế hoạch sửa chữa vừa và nhỏ và công tác bả

16.

Chi phí sửa chữa thường xuyên là khoản chi phí có trong kế hoạch sửa chữa vừa và nhỏ và công tác bảo dưỡng.

4 lines
17.

Lệ phí đăng kiểm là:

a)

Khoản tiền chi cho cơ quan đăng kiểm làm thủ tục đăng ký phương tiện (theo quy định hiện hành của cơ quan đăng kiểm)

b)

Chi phí sửa chữa thường xuyên là khoản chi phí có trong kế hoạch sửa chữa vừa và nhỏ và công tác bảo dưỡng.

c)

Là khoản mua sắm vật liệu để trang bị cho vỏ, máy và các vật liệu tiêu thụ khác

d)

Là khoản tiền hoàn lại vốn ban đầu của phương tiện vận tải đã tham gia vào quá trình sản xuất vận tải.

18.

Chi phí quản lý là:

a)

Khoản tiền chi cho cơ quan đăng kiểm làm thủ tục đăng ký phương tiện (theo quy định hiện hành của cơ quan đăng kiểm)

b)

Chi phí sửa chữa thường xuyên là khoản chi phí có trong kế hoạch sửa chữa vừa và nhỏ và công tác bảo dưỡng.

c)

Là khoản mua sắm vật liệu để trang bị cho vỏ, máy và các vật liệu tiêu thụ khác

d)

Công tác quản lý hành chính, bảo hộ lao động, đào tạo cán bộ, đài thọ cấp trên khi xuống đơn vị mình công công tác (theo văn bản của bộ tài chính).

19.

Năng lực thông qua trong đường thuỷ nội địa có thể bị hạn chế do:

a)

Khống chế bởi tĩnh không cầu

b)

Khống chế bởi tĩnh không đường dây điện cao thế

c)

Phải qua âu và các công trình nâng tầu.

d)

Năng lực thông qua không hạn chế trong mọi trường hợp

20.

Các phương tiện vận tải thuỷ nội địa:

4 lines
21.

Luồng tàu được đặc trưng bởi các kích thước:

a)

Bề rộng

b)

Chiều sâu

c)

Chiều dài

d)

Bán kính cong

22.

Luồng tàu có:

a)

1 chiều

b)

2 chiều

c)

3 chiều

d)

4 chiều

23.

Khi thiết kế luồng tàu dựa vào:

a)

Kích thước tàu tính toán

b)

Mật độ giao thông, năng lực vận tải và lượng hàng hóa thông qua

c)

Tài liệu khảo sát địa chất, địa hình, thủy văn...

d)

Yêu cầu về cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

24.

Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế tuyến luồng:

a)

Dòng chảy

b)

Sóng, Thủy triều

c)

Gió mạn, Tầm nhìn

d)

Mớn nước

25.

Tính lưu tốc trung bình trên 1 thủy trực theo sơ đồ đo:

a)

3 điểm

b)

4 điểm

c)

5 điểm

d)

6 điểm

26.

Thông số sóng ảnh hưởng đến:

a)

độ sâu và chiều rộng của luồng tàu thiết kế. Sóng chéo làm tàu bị chuyển động xoay dọc

b)

làm cho tàu trôi giạt sang một bên hoặc tạo ra một góc dạt () khi tàu chuyển động ở tốc độ thấp

c)

chiều dài của luồng tàu thiết kế

d)

Tất cả các phương án

27.

Trước khi thiết chiều dài của luồng tàu kế luồng cần quan trắc các thông số sóng sau:

a)

Hướng sóng, chiều cao, chiều dài và chu kỳ sóng

b)

Gió mạn, Tầm nhìn

c)

vận tốc dòng chảy

d)

Lưu lượng

28.

Sự biến đổi mực nước do thủy triều gây ra làm thay đổi:

a)

chiều dài luồng tàu

b)

chiều rộng luồng tàu

c)

chiều sâu luồng tàu

d)

Tất cả các phương án trên

29.

Sự biến đổi mực nước do thủy triều gây ra làm thay đổi:

a)

chiều dài luồng tàu

b)

chiều rộng luồng tàu

c)

chiều sâu luồng tàu

d)

Tất cả các phương án trên

30.

Mực nước thấp thiết kế để xác định:

a)

Chiều dài luồng tàu

b)

Độ sâu luồng tàu

c)

Chiều cao tĩnh không khoang thông thuyền dưới cầu, đường ống và đường dây điện bắc qua sông

d)

Chiều rộng luồng tàu

31.

Mực nước cao thiết kế để xác định:

a)

Chiều dài luồng tàu

b)

Độ sâu luồng tàu

c)

Chiều cao tĩnh không khoang thông thuyền dưới cầu, đường ống và đường dây điện bắc qua sông

d)

Chiều rộng luồng tàu

32.

Mức độ nguy hiểm của hàng hóa gồm:

a)

Hàng dễ cháy, nổ

b)

Hàng độc hại

c)

Hàng có nguy cơ gây ăn mòn

d)

Hàng có nguy cơ gây ô nhiễm

33.

Mức nguy hiểm cao của hàng hóa gồm:

a)

Dầu mỏ không đóng thùng

b)

Các chất khí như khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) và khí gas hóa lỏng (LPG); các loại hóa chất khác

c)

hàng rời, hàng khô, hành khách, container, các loại hàng hóa thông thường khác.

d)

Tất cả các phương án

34.

Mức nguy hiểm thấp của hàng hóa gồm:

a)

Dầu mỏ không đóng thùng

b)

Các chất khí như khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) và khí gas hóa lỏng (LPG); các loại hóa chất khác

c)

hàng rời, hàng khô, hành khách, container, các loại hàng hóa thông thường khác.

d)

Tất cả các phương án

35.

Độ sâu chạy tàu cho luồng 1 chiều, mớn nước đầy tải của tàu 1m, độ sâu dự phòng 0.4m

a)

1 m

b)

1.4 m

c)

1.6 m

d)

2.4 m

36.

Độ sâu chạy tàu cho luồng 2 chiều, mớn nước đầy tải của tàu 1m, độ sâu dự phòng 0.3m

a)

1.3 m

b)

1.6 m

c)

2 m

d)

2.3 m

37.

Bán kính cong luồng tàu chiều dài tàu tính toán 8m:

a)

24m

b)

40 - 48 m

c)

40m

d)

24- 40 m

38.

Phương pháp xác định chiều rộng luồng tàu thiết kế:

a)

Phương pháp giải tích

b)

Phương pháp mô phỏng

c)

Phương pháp sử dụng mô

39.

Chiều dài tàu tính toán 8m:

a)

24m

b)

40 - 48 m

c)

40m

d)

24- 40 m

40.

Phương pháp xác định chiều rộng luồng tàu thiết kế:

a)

Phương pháp giải tích

b)

Phương pháp mô phỏng

c)

Phương pháp sử dụng mô hình vật lý

d)

Tất cả các phương án

41.

Yêu cầu thiết kế luồng tại các cảng, bến trên tuyến đường thuỷ nội địa:

a)

Luồng tàu phải được thiết kế sao cho tàu chạy trên luồng không đâm thẳng vào bến. Trên tuyến luồng tại vị trí gần khu vực bến cần phải bố trí các vùng mở rộng để tàu quay trở dễ dàng khi cập bến.

b)

Vùng chuyển tiếp cách luồng một khoảng nhỏ hơn chiều dài tàu thiết kế, tầm nhìn cần bảo đảm để thấy được tim luồng thông suốt trên một cự ly ít nhất bằng 5 lần chiều dài tàu thiết kế theo cả hai phía tính từ vị trí tàu

c)

Luồng tàu phải được thiết kế sao cho tàu chạy trên luồng đâm thẳng vào bến. Trên tuyến luồng tại vị trí gần khu vực bến cần phải bố trí các vùng mở rộng để tàu quay trở dễ dàng khi cập bến.

d)

Vùng chuyển tiếp cách luồng một khoảng không nhỏ hơn chiều dài tàu thiết kế, tầm nhìn cần bảo đảm để thấy được tim luồng thông suốt trên một cự ly ít nhất bằng 5 lần chiều dài tàu thiết kế theo cả hai phía tính từ vị trí tàu

42.

Yêu cầu thiết kế luồng tàu tại các âu:

a)

Luồng dẫn ra vào âu cần bố trí thẳng, trục của âu trùng với trục tim luồng dẫn.

b)

Trên tuyến luồng tại vị trí vào âu cần phải bố trí các vùng nước mở rộng để tàu xếp hàng chờ đợi và quay trở dễ dàng trước khi vào âu

c)

Chiều rộng của vùng này nên bằng 2 lần chiều rộng của buồng âu. Mặt khác, cần bố trí khu nước chờ riêng dành cho các tàu chở hàng nguy hiểm.

d)

Luồng dẫn ra vào âu cần bố trí lệch, trục của âu không trùng với trục tim luồng dẫn.

43.

Yêu cầu thiết kế luồng tàu tại những khoang thôn

4 lines
44.

Yêu cầu thiết kế luồng tàu tại những khoang thông thuyền có cửa:

a)

Trong các hệ thống phòng lũ hoặc ngăn mặn cần bảo đảm sao cho thực hiện được chức năng giữ nước khi đóng cửa và cho tàu đi qua an toàn khi mở cửa

b)

Trục tim luồng tàu phải trùng với trục của khoang thông thuyền

c)

Chiều rộng khoang thông thuyền phải lớn hơn 1,6 lần chiều rộng tàu tính toán.

d)

Chiều sâu của khoang thông thuyền phải lớn hơn 1,4 lần mớn nước tàu tính toán.

45.

Yêu cầu thiết kế luồng tàu tại vị trí cầu:

a)

Chiều cao tĩnh không phải bảo đảm trên toàn bộ chiều rộng của luồng tàu thiết kế.

b)

Những nơi có cầu bắc qua, khi chiều rộng luồng chạy tàu lớn hơn 1,8 lần chiều rộng tàu thiết kế trên tuyến đường thuỷ một làn và nhỏ hơn 2 lần chiều rộng tàu thiết kế trên tuyến đường thuỷ hai làn cần có các công trình hướng dòng.

c)

Những nơi có cầu bắc qua, khi chiều rộng luồng chạy tàu nhỏ hơn 1,8 lần chiều rộng tàu thiết kế trên tuyến đường thuỷ một làn và nhỏ hơn 2 lần chiều rộng tàu thiết kế trên tuyến đường thuỷ hai làn cần có các công trình hướng dòng.

d)

Những nơi có cầu bắc qua, khi chiều rộng luồng chạy tàu nhỏ hơn 1,8 lần chiều rộng tàu thiết kế trên tuyến đường thuỷ một làn và lớn hơn 2 lần chiều rộng tàu thiết kế trên tuyến đường thuỷ hai làn cần có các công trình hướng dòng.

46.

Theo tính chất của luồng tàu và chế độ dòng chảy trong luồng, đường thủy nội địa chia thành

a)

3 loại

b)

4 loại

c)

5 loại

d)

6 loại

47.

Theo tính chất của luồng tàu và chế độ dòng chảy trong luồng, đường thủy nội địa chia thành các loại:

4 lines
48.

Theo tính chất của luồng tàu và chế độ dòng chảy trong luồng, đường thủy nội địa chia thành các loại:

a)

Luồng tàu trên sông thiên nhiên

b)

Luồng tàu trên kênh hoá

c)

Luồng tàu trên kênh nhân tạo

d)

Luồng tàu của vùng cửa sông ra biển

49.

Chỉnh trị sông là:

a)

Nghiên cứu biện pháp công trình để không điều chỉnh dòng chảy và lòng dẫn nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác các nguồn lợi của sông

b)

Nghiên cứu biện pháp công trình để điều chỉnh dòng chảy và lòng dẫn nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác các nguồn lợi của sông

c)

Nghiên cứu biện pháp công trình để điều chỉnh dòng chảy và lòng dẫn nhằm mục đích không tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác các nguồn lợi của sông

d)

Tất cả các phương án trên

50.

Chỉnh trị sông đảm bảo các yêu cầu:

a)

Đảm bảo về GTVT và khoảng lưu thông cầu bắc qua sông

b)

Đảm bảo về công tác bảo vệ bờ để chống lũ lụt

c)

Bảo vệ các công trình lấy nước ở trên sông

d)

Đảm bảo yêu cầu thuộc các ngành xây dựng đô thị, môi trường và du lịch

51.

Các nguyên tắc về chỉnh trị trên sông:

a)

Các công trình chỉnh trị sông phải có quy hoạch

b)

Công trình chỉnh trị sông phải dựa theo thế sông tự nhiên

c)

Chỉnh trị phải có trọng điểm

d)

Xác định đúng đối tượng chỉnh trị, lựa chọn chính xác đối tượng tác động

52.

Các phương pháp nghiên cứu yêu tố ảnh hưởng trong quy hoạch chỉnh trị sông:

a)

Điều tra kiểm soát hiện trường, chỉnh lý phân tích các số liệu thực đo

b)

Mô hình hoá bằng biểu thức toán học các hiện tượng vật lý

c)

Thí nghiệm trên mô hình vật lý

d)

Thống kê

53.

Để lập quy hoạch chỉnh trị sông trước hết cần phải tiến hành:

4 lines
54.

Để lập quy hoạch chỉnh trị sông trước hết cần phải tiến hành:

a)

điều tra, khảo sát và thu thập các số liệu về kinh tế kỹ thuật không có liên quan đến đoạn sông

b)

Tại nơi cần chỉnh trị phải có tài liệu về địa chất để phục vụ cho việc tính toán ổn định công trình cũng như dự báo bồi xói của đoạn sông sau khi công trình phát huy tác dụng.

c)

điều tra, khảo sát và thu thập các số liệu về kinh tế kỹ thuật có liên quan đến đoạn sông

d)

Tất cả các phương án

55.

Mực nước tính toán:

a)

Là mực nước sông ứng với thời kỳ mùa lũ

b)

Là mực nước sông ứng với thời kỳ mùa kiệt

c)

Là mực nước dùng để xác định một số đặc trưng cơ bản của công trình chỉnh trị ứng với chức năng được đề ra.

d)

Là mực nước trung bình trong thời gian quan trắc

56.

Kích thước tuyến chỉnh trị phải:

a)

Lớn hơn các kích thước cơ bản của luồng tàu

b)

Nhỏ hơn các kích thước cơ bản của luồng tàu

c)

Bằng các kích thước cơ bản của luồng tàu

d)

Tất cả các phương án

57.

Lưu lượng tạo lòng là:

a)

Thể tích nước chảy qua mặt cắt có nước trong một đơn vị thời gian.

b)

Lưu lượng có khả năng tải bùn cát lớn nhất trong một thời gian dài.

c)

Lưu lượng có khả năng tải bùn cát nhỏ nhất trong một thời gian dài.

d)

Lưu lượng có khả năng tải bùn cát trong một thời gian dài.

58.

Tuyến chỉnh trị chỉ xác định được vào:

a)

Mùa kiệt

b)

Mùa lũ

c)

Mùa khô

d)

Mùa mưa

59.

Tuyến chỉnh trị là

a)

lòng dẫn mới về mùa lũ, được giới hạn bởi công trình chỉnh trị và bờ.

b)

lòng dẫn mới về mùa lũ, được giới hạn bởi kè và bờ.

c)

lòng dẫn mới về mùa kiệt, được giới hạn bởi công trình chỉnh trị và bờ.

d)

lòng dẫn mới về mùa kiệt, được giới hạn bởi kè và bờ.

60.

Bề rộng tuyến chỉnh trị được xác định:

a)

ứng với mực nước lớn nhất để đảm bảo điều kiện chạy tàu

b)

ứng với mực nước lớn nhất

c)

ứng với mực nước thiết kế

d)

ứng với mực nước thiết kế để đảm bảo điều kiện chạy tàu

61.

Bề rộng tuyến chỉnh trị được xác định dựa vào các yêu cầu:

a)

Đảm bảo chạy tàu;

b)

Đảm bảo tăng vận tốc trên ghềnh cạn và xói đến cao độ thiết kế sau khi xây các công trình chỉnh trị;

c)

Đảm bảo giao thông vận tải

d)

Đảm bảo cho lòng dẫn mới được ổn định trong thời gian dài.

62.

Khi xác định bề rộng tuyến có thể dùng các phương pháp sau:

a)

Phương pháp thống kê: dùng để xác định giá trị ;

b)

Phương pháp hình thái học dựa trên quan hệ độ sâu và bề rộng sông;

c)

Phương pháp toán học

d)

Phương pháp thuỷ lực - hình thái học.

63.

Xác định bề rộng tuyến chỉnh trị theo phương pháp hình thái học được áp dụng khi

a)

Cho trước chiều dài tuyến chỉnh trị

b)

Cho trước độ sâu chạy tàu

c)

Cho trước cao trình mực nước chạy tàu

d)

Cho trước độ sâu dự phòng

64.

Xác định bề rộng tuyến chỉnh trị theo phương pháp hình thái học cho kết quả sẽ cho kết quả tốt khi

a)

thiết kế tuyến chỉnh trị trên đoạn sông dài,

b)

thiết kế tuyến chỉnh trị trên đoạn sông ngắn, có nhiều ghềnh cạn, vũng sâu,

c)

thiết kế tuyến chỉnh trị trên đoạn sông tương đối dài, có nhiều ghềnh cạn, vũng sâu

d)

thiết kế tuyến chỉnh trị trên đoạn sông ngắn

65.

Bán kính cong của tuyến chỉnh trị cần đảm bảo yêu cầu sau:

a)

Đảm bảo chạy tàu.

b)

Đảm bảo tăng vận tốc trên ghềnh cạn và xói đến cao độ thiết kế sau khi xây các công trình chỉnh trị;

c)

Đảm bảo cho lòng

66.

Bán kính cong của tuyến chỉnh trị cần đảm bảo yêu cầu sau: Đảm bảo chạy tàu. Đảm bảo tăng vận tốc trên ghềnh cạn và xói đến cao độ thiết kế sau khi xây các công trình chỉnh trị; Đảm bảo cho lòng dẫn mới được ổn định trong thời gian dài Đảm bảo ổn định của tuyến trên đoạn sông cần chỉnh trị và không được phép tạo thành dòng chảy tách khỏi bờ.

a)

Đảm bảo chạy tàu.

b)

Đảm bảo tăng vận tốc trên ghềnh cạn và xói đến cao độ thiết kế sau khi xây các công trình chỉnh trị;

c)

Đảm bảo cho lòng dẫn mới được ổn định trong thời gian dài

d)

Đảm bảo ổn định của tuyến trên đoạn sông cần chỉnh trị và không được phép tạo thành dòng chảy tách khỏi bờ.

67.

Phương pháp thông thường để xác định bán kính cong:

a)

Phương pháp thống kê: dùng để xác định giá trị ;

b)

Phương pháp hình thái học dựa trên quan hệ độ sâu và bề rộng sông;

c)

Phương pháp dựa vào quan hệ giữa bán kính cong và bề rộng tuyến.

d)

Phương pháp thuỷ lực.

68.

Công thức tính bán kính cong theo phương pháp thuỷ lực:

a)

Công thức của Razinoi

b)

Công thức của Maning

c)

Công thức của Macaveev

d)

Công thức của Alekxayep

69.

Vạch tuyến là công việc:

a)

vẽ tuyến chạy tàu lên bình đồ

b)

vẽ tuyến chỉnh trị lên bình đồ

c)

vẽ tuyến chỉnh trị lên bản vẽ

d)

vẽ tuyến chạy tàu lên bản vẽ

70.

Việc vạch tuyến chỉnh trị trên bình đồ phải tuân theo nguyên tắc sau:

a)

Mép của tuyến chỉnh trị nên dựa vào một bờ nào đó của sông;

b)

Các đoạn cong trong tuyến có thể có độ dài và bán kính khác nhau

c)

Các đoạn cong trong tuyến không được có độ dài và bán kính khác nhau

d)

Không nên đặt tuyến vào nơi có sự dịch chuyển của bùn cát nhiều

71.

Vai trò kè mỏ hàn:

a)

thu hẹp mặt cắt lòng sông

b)

làm tăng lưu tốc của dòng chảy

c)

làm tăng lưu lượng dòng chảy

d)

giữ vững lòng sông ở độ sâu thiết kế

72.

Bố trí kè mỏ hàn:

4 lines
73.

Kè mỏ hàn phải nằm trên 1 phía của tuyến chỉnh trị.

4 lines
74.

Hướng kè có thể xuôi hoặc ngược chiều dòng chảy.

4 lines
75.

Góc tối ưu là góc hợp bởi hướng của kè với trục của tuyến chỉnh trị.

a)

A

b)

C

c)

D

76.

Xác định chiều dài kè:

a)

Đo chiều dài kè trên bản vẽ thiết kế

b)

Đo chiều dài kè trên bình đồ dựa vào sơ đồ vạch tuyến chỉnh trị, bố trí các công trình chỉnh trị, dựa vào vị trí của kè, góc hợp giả định.

c)

Tính toán dựa trên các công thức thực nghiệm

d)

Tính toán dựa trên sơ đồ vạch tuyến chỉnh trị, bố trí các công trình chỉnh trị, dựa vào vị trí của kè, góc hợp giả định.

77.

Cao trình đỉnh kè được xác định:

a)

ứng với mực nước tính toán của lưu lượng tạo lòng kiệt

b)

ứng với mực nước lũ

c)

ứng với mực nước kiệt

d)

ứng với mực nước bình thường

78.

Yêu cầu độ dốc dọc thân kè phải đảm bảo:

a)

cao trình đầu kè thấp hơn mực nước thiết kế

b)

diện tích của kè trong thực tế không nhỏ hơn diện tích của kè theo lý thuyết

c)

Độ dốc dọc kè thường từ 1:100 đến 1:300

d)

cao trình đầu kè không thấp hơn mực nước thiết kế

79.

Yêu cầu về khoảng cách giữa các kè:

a)

Đối với đoạn sông thẳng SK = (23)LK;

b)

Đối với đoạn nằm trên bờ lồi SK = (34)LK

c)

Đối với đoạn nằm trên bờ lõm SK = (12)LK

d)

Tất cả các phương án.

80.

Vai trò của Đập khóa:

a)

Thu hẹp mặt cắt lòng sông

b)

Làm tăng lưu tốc của dòng chảy

c)

Làm tăng lưu lượng dòng chảy

d)

Giữ vững lòng sông ở độ sâu thiết kế

81.

Không cần phải xây đập khoá khi:

4 lines
82.

Cắt lòng sông

a)

Làm tăng lưu tốc của dòng chảy

b)

Làm tăng lưu lượng dòng chảy

c)

Giữ vững lòng sông ở độ sâu thiết kế

83.

Không cần phải xây đập khoá khi:

a)

QTL > QCÔNG TRÌNHTT >QCÔNG TRÌNH

b)

QCÔNG TRÌNHTT > QTL > QCÔNG TRÌNH

c)

QTL > QCÔNG TRÌNH > QCÔNG TRÌNHTT

d)

Tất cả các phương án.

84.

Cần phải xây đập khoá khi:

a)

QTL > QCÔNG TRÌNHTT >QCÔNG TRÌNH

b)

QCÔNG TRÌNHTT > QTL > QCÔNG TRÌNH

c)

QTL > QCÔNG TRÌNH > QCÔNG TRÌNHTT

d)

Tất cả các phương án.

85.

Cần phải xây đập khoá và các kè mỏ hàn ở bên nhánh chạy tàu khi:

a)

QTL > QCÔNG TRÌNHTT >QCÔNG TRÌNH

b)

QCÔNG TRÌNHTT > QTL > QCÔNG TRÌNH

c)

QTL > QCÔNG TRÌNH > QCÔNG TRÌNHTT

d)

Tất cả các phương án.

86.

Vai trò của Kè hướng dòng

a)

Thu hẹp mặt cắt lòng sông

b)

Làm tăng lưu tốc của dòng chảy

c)

Làm tăng lưu lượng dòng chảy

d)

Giữ vững hoặc đổi hướng dòng chảy

87.

Kè hướng dòng không được phép ảnh hưởng lớn tới:

a)

dòng chảy mùa mưa

b)

dòng chảy mùa khô

c)

dòng chảy mùa lũ

d)

dòng chảy mùa kiệt

88.

Mực nước tính toán của kè khi giữ hướng là:

a)

mực nước tính toán của kè không liên quan đến mực nước của lưu lượng tạo lòng.

b)

mực nước khi dòng chảy bắt đầu đổi hướng, hoặc xuất hiện dòng chảy ngang mạnh

c)

mực nước đảm bảo xói luồng tàu, đó là lưu lượng tạo lòng kiệt

d)

mực nước khi dòng chảy bắt đầu giữ hướng, hoặc xuất hiện dòng chảy ngang mạnh

89.

Mực nước tính toán của kè khi đổi hướng dòng chảy là:

a)

mực nước tính toán của kè không liên quan đến mực nước của lưu lượng tạo lòng.

b)

mực nước khi dòng chảy bắt đầu đổi hướng, hoặc xuất hiện dòng chảy ngang mạnh

c)

mực nước đảm bảo xói luồng tàu, đó là lưu lượng tạo lòng kiệt

d)

mực nước khi dòng chảy bắt đầu giữ hướng, hoặc xuất hiện dòng chảy ngang mạnh

90.

Vai trò của Kè điều chỉnh lưu lượng:

(a)  

91.

Mực nước đảm bảo xói luồng tàu, đó là lưu lượng tạo lòng kiệt

4 lines
92.

Vai trò của Kè điều chỉnh lưu lượng:

a)

Thu hẹp mặt cắt lòng sông và gây xói

b)

Làm tăng lưu tốc của dòng chảy

c)

Làm tăng lưu lượng dòng chảy

d)

Giữ vững hoặc đổi hướng dòng chảy

93.

Vai trò của kết cấu gia cố bờ:

a)

Chống xói bờ

b)

Làm tăng lưu tốc của dòng chảy

c)

Làm tăng lưu lượng dòng chảy

d)

Giữ vững hoặc đổi hướng dòng chảy

94.

Phần gia cố Kết cấu gia cố bờ được phân thành mấy vùng:

a)

2 vùng

b)

3 vùng

c)

4 vùng

d)

5 vùng

95.

Phần gia cố Kết cấu gia cố bờ được phân thành các vùng sau:

a)

Vùng I: vùng ngầm- phần mái dốc nằm thấp hơn MNTTK;

b)

Vùng II: vùng ngập- vùng nằm trong phần từ MNTTK đến cao trình mà nước có thể đạt tới (Bao gồm MNCTK cộng với chiều cao sóng leo và nước dồn);

c)

Vùng III: vùng không ngập

d)

Vùng IV: vùng bê tông đỉnh

96.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định cấp và điều chỉnh cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa

a)

Đường thủy nội địa quốc gia;

b)

Đường thủy nội địa địa phương;

c)

Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.

d)

Đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên

97.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định cấp và điều chỉnh cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa

a)

Đường thủy nội địa quốc gia;

b)

Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.

c)

Đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên

d)

Đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương.

98.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp và đ

4 lines
99.

Đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương.

a)

Đường thủy nội địa quốc gia

b)

Đường thủy nội địa địa phương

c)

Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương

100.

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý:

a)

Đường thủy nội địa quốc gia

b)

Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương

c)

Đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên

d)

Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia

101.

Sở Giao thông vận tải quản lý:

a)

Đường thủy nội địa quốc gia

b)

Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương

c)

Đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên

d)

Đường thủy nội địa địa phương

102.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố đóng, mở đường thủy nội địa quốc gia (sông Hồng)

a)

Bộ Giao thông vận tải

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

d)

Sở Giao thông vận tải

103.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố đóng, mở đường thủy nội địa địa phương (sông Cấm)

a)

Bộ Giao thông vận tải

b)

Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng

c)

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

d)

Sở Giao thông vận tải

104.

Người có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cấp kỹ thuật công bố đóng, mở đường thủy địa phương (sông Cấm)

a)

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng

c)

Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải

d)

Giám đốc Sở Giao thông vận tải

105.

Người có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa quốc gia (sông Hồng)

a)

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải

d)

Giám đốc Sở Giao thông vận tải

106.

Công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng thực hiện trong các trường hợp:

a)

Vì lý do an ninh, quốc phòng liên quan đến luồng, tuyến đường thủy nội địa;

b)

Trong quá trình khai thác luồng, tuyến đường thủy nội địa, xét thấy luồng, tuyến đường thủy nội địa không đảm bảo an toàn cho hoạt động giao thông vận tải;

c)

Luồng tàu không đủ độ sâu chạy tàu

d)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường thủy nội địa không còn nhu cầu khai thác vận tải.

107.

Chủ đầu tư các dự án nâng cấp, cải tạo, mở luồng, tuyến đường thủy nội địa có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực:

a)

mặt bằng tuyến đường thủy nội địa đã hoàn công

b)

đầy đủ hồ sơ giải phóng mặt bằng,

c)

toàn bộ hồ sơ thiết kế và thi công công trình

d)

phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và mốc chỉ giới.

108.

Hồ sơ dự án xây dựng công

4 lines
109.

Hồ sơ giải phóng mặt bằng, toàn bộ hồ sơ thiết kế và thi công công trình phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và mốc chỉ giới.

a)

A

b)

B

c)

D

110.

Hồ sơ dự án xây dựng công trình Đối với công trình xây dựng cầu vĩnh cửu, cầu tạm: Bình đồ khu vực xây dựng công trình Bản vẽ thiết kế kích thước khoang thông thuyền (vị trí, khẩu độ cầu, chiều cao tĩnh không); Mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông; Phương án và công nghệ đóng, mở cửa

a)

A

b)

B

c)

C

111.

Hồ sơ dự án xây dựng công trình âu tàu, đập, thủy điện, thủy lợi, công trình thủy điện, thủy lợi kết hợp giao thông: Bình đồ khu vực xây dựng công trình Bản vẽ thiết kế kích thước khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều sâu), Phương án và công nghệ đóng, mở cửa Bản vẽ thiết kế vùng nước dự kiến bố trí cho phương tiện thủy neo đậu khi chờ đợi

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

112.

Hồ sơ dự án xây dựng công trình đường ống, đường dây vượt qua luồng trên không: Bản vẽ, các số liệu về khoang thông thuyền, Cao trình thấp nhất của đường dây điện tính cả hành lang an toàn lưới điện; Mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông; Bình đồ khu vực xây dựng công trình

a)

A

b)

B

c)

D

113.

Hồ sơ dự án xây dựng công trình cảng, bến thủy nội địa, bến phà; kè: Bình đồ khu vực xây dựng công trình Bản vẽ thiết kế kích thước khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều sâu), Phương án và công nghệ đóng, mở cửa Bản vẽ thiết kế vùng nước dự kiến bố trí cho phương tiện thủy neo đậu khi chờ đợi

a)

A

b)

D