Font size
WorksheetsNgân Hàng Câu Hỏi Thi
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 27mins
Vai trò của giao thông thuỷ trong nền Kinh tế quốc dân:
tạo ra giá trị vật chất
có tầm quan trọng đặc biệt đối với nền KTQD
không tạo ra giá trị vật chất song nó xúc tiến quá trình sản xuất đưa nguyên vật liệu, sản phẩm đến người tiêu thụ
tạo lên nguyên vật liệu, sản phẩm
Ngành vận tải thuỷ bao gồm:
Vận tải ven biển
Vận tải trên đại dương
Vận tải hành khách
Vận tải thuỷ nội địa
GTVT thủy nội địa được tiến hành trên:
Các sông suối thiên nhiên
Các hồ nhân tạo và thiên tạo
Trên các sông đã được kênh hóa hoặc kênh nhân tạo
Trên đường quốc lộ
Hệ thống Cảng vụ Đường thủy nội địa gồm:
2 Cảng vụ Đường thuỷ nội địa khu vực trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý các cảng bến trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia.
2 Cảng vụ Đường thủy nội địa của các địa phương (trực thuộc Sở GTVT), gồm: Cảng vụ ĐTNĐ Quảng Ninh, Cảng vụ ĐTNĐ Hải Phòng
Cụm cảng phía Tây Bắc bao gồm các cảng bến dọc theo sông Đà thuộc thành phố Hà Nội, tỉnh Hòa Bình, Sơn La.
Tất cả các phương án.
Hệ thống cảng khu vực miền Bắc có thể chia làm các cụm cảng bao gồm;
Cụm cảng phía Tây Bắc, cụm cảng phía Bắc - Tây Bắc
Cụm cảng bến khu vực Hà Nội, Cụm cảng bến phía Đông Nam
Cụm cảng phía Bắc - Đông Bắc
Tất cả các phương án.
Hiệu quả của vận tải thuỷ nội địa phụ thuộc vào các yếu tố chính sau:
Tốc độ vận tải
Năng lực thông qua, tính chất hàng hoá
Giá thành vận chuyển
Tính liên tục, tính quy luật và mức bảo đảm.
Giá thành vận chuyển là:
Tổng các khoản chi phí cần thiết và hợp lý trong quá trình sản xuất vận tải đường thủy nội địa để làm ra một đơn vị sản phẩm
Tổng các khoản chi phí trong quá trình sản xuất vận tải đường thủy nội địa để làm ra sản phẩm
Tổng các khoản chi phí cần thiết và hợp lý trong quá trình sản xuất vận tải đường thủy nội địa để làm ra sản phẩm.
Tổng các khoản chi phí cần thiết trong quá trình sản xuất vận tải đường thủy nội địa để làm ra sản phẩm
Đơn vị sản phẩm của ngành vận tải là:
1T
1T.km
TUE
CV
Đối với vận tải thuỷ nội địa đơn thuần, giá thành vận chuyển bao gồm:
Chi phí quản lý duy tu, bảo dưỡng trong thời gian khai thác sử dụng
Chi phí khấu hao, chi phí nhiên liệu, chi phí đầu tư
Chi phí lương và nghĩa vụ với xã hội, chi phí bảo hiểm và những chi phi khác.
Tất cả các phương án
Giá thành vận chuyển bao gồm:
Chi phí khấu hao, chi phí nhiên liệu.
Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng.
Chi phí quản lý duy tu.
Trả lương, chi phí bảo hiểm.
Lương là:
Là khoản chi trả cho cán bộ công nhân viên đã trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất vận tải
Là khoản mua dầu đốt và dầu nhờn tham gia vào các quá trình chạy máy
Là khoản mua sắm vật liệu để trang bị cho vỏ, máy và các vật liệu tiêu thụ khác
Là khoản chi phí để mua vật liệu rẻ tiền mau h
Chi phí nhiên liệu là:
Là khoản chi trả cho cán bộ công nhân viên đã trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất vận tải
Là khoản mua sắm vật liệu để trang bị cho vỏ, máy và các vật liệu tiêu thụ khác
Là khoản mua dầu đốt và dầu nhờn tham gia vào các quá trình chạy máy
Là khoản chi phí để mua vật liệu rẻ tiền mau hỏng
Chi phí vật liệu là:
Khoản tiền chi cho cơ quan đăng kiểm làm thủ tục đăng ký phương tiện (theo quy định hiện hành của cơ quan đăng kiểm)
Khoản chi phí sửa chữa phương tiện, nhằm khôi phục lại tình trạng kỹ thuật của phương tiện đã tham gia vào quá trình sản xuất vận tải.
Là khoản mua sắm vật liệu để trang bị cho vỏ, máy và các vật liệu tiêu thụ khác
Là khoản tiền hoàn lại vốn ban đầu của phương tiện vận tải đã tham gia vào quá trình sản xuất vận tải.
Chi phí sửa chữa thường xuyên là:
Khoản chi phí có trong kế hoạch sửa chữa vừa và nhỏ và công tác bảo dưỡng.
Khoản chi phí sửa chữa phương tiện, nhằm khôi phục lại tình trạng kỹ thuật của phương tiện đã tham gia vào quá trình sản xuất vận tải.
Là khoản mua sắm vật liệu để trang bị cho vỏ, máy và các vật liệu tiêu thụ khác
Là khoản tiền hoàn lại vốn ban đầu của phương tiện vận tải đã tham gia vào quá trình sản xuất vận tải.
Chi phí khấu hao là:
Khấu hao cơ bản: là khoản tiền hoàn lại vốn ban đầu của phương tiện vận tải đã tham gia vào quá trình sản xuất vận tải
Chi phí sửa chữa thường xuyên là khoản chi phí có trong kế hoạch sửa chữa vừa và nhỏ và công tác bả
Chi phí sửa chữa thường xuyên là khoản chi phí có trong kế hoạch sửa chữa vừa và nhỏ và công tác bảo dưỡng.
Lệ phí đăng kiểm là:
Khoản tiền chi cho cơ quan đăng kiểm làm thủ tục đăng ký phương tiện (theo quy định hiện hành của cơ quan đăng kiểm)
Chi phí sửa chữa thường xuyên là khoản chi phí có trong kế hoạch sửa chữa vừa và nhỏ và công tác bảo dưỡng.
Là khoản mua sắm vật liệu để trang bị cho vỏ, máy và các vật liệu tiêu thụ khác
Là khoản tiền hoàn lại vốn ban đầu của phương tiện vận tải đã tham gia vào quá trình sản xuất vận tải.
Chi phí quản lý là:
Khoản tiền chi cho cơ quan đăng kiểm làm thủ tục đăng ký phương tiện (theo quy định hiện hành của cơ quan đăng kiểm)
Chi phí sửa chữa thường xuyên là khoản chi phí có trong kế hoạch sửa chữa vừa và nhỏ và công tác bảo dưỡng.
Là khoản mua sắm vật liệu để trang bị cho vỏ, máy và các vật liệu tiêu thụ khác
Công tác quản lý hành chính, bảo hộ lao động, đào tạo cán bộ, đài thọ cấp trên khi xuống đơn vị mình công công tác (theo văn bản của bộ tài chính).
Năng lực thông qua trong đường thuỷ nội địa có thể bị hạn chế do:
Khống chế bởi tĩnh không cầu
Khống chế bởi tĩnh không đường dây điện cao thế
Phải qua âu và các công trình nâng tầu.
Năng lực thông qua không hạn chế trong mọi trường hợp
Các phương tiện vận tải thuỷ nội địa:
Luồng tàu được đặc trưng bởi các kích thước:
Bề rộng
Chiều sâu
Chiều dài
Bán kính cong
Luồng tàu có:
1 chiều
2 chiều
3 chiều
4 chiều
Khi thiết kế luồng tàu dựa vào:
Kích thước tàu tính toán
Mật độ giao thông, năng lực vận tải và lượng hàng hóa thông qua
Tài liệu khảo sát địa chất, địa hình, thủy văn...
Yêu cầu về cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế tuyến luồng:
Dòng chảy
Sóng, Thủy triều
Gió mạn, Tầm nhìn
Mớn nước
Tính lưu tốc trung bình trên 1 thủy trực theo sơ đồ đo:
3 điểm
4 điểm
5 điểm
6 điểm
Thông số sóng ảnh hưởng đến:
độ sâu và chiều rộng của luồng tàu thiết kế. Sóng chéo làm tàu bị chuyển động xoay dọc
làm cho tàu trôi giạt sang một bên hoặc tạo ra một góc dạt () khi tàu chuyển động ở tốc độ thấp
chiều dài của luồng tàu thiết kế
Tất cả các phương án
Trước khi thiết chiều dài của luồng tàu kế luồng cần quan trắc các thông số sóng sau:
Hướng sóng, chiều cao, chiều dài và chu kỳ sóng
Gió mạn, Tầm nhìn
vận tốc dòng chảy
Lưu lượng
Sự biến đổi mực nước do thủy triều gây ra làm thay đổi:
chiều dài luồng tàu
chiều rộng luồng tàu
chiều sâu luồng tàu
Tất cả các phương án trên
Sự biến đổi mực nước do thủy triều gây ra làm thay đổi:
chiều dài luồng tàu
chiều rộng luồng tàu
chiều sâu luồng tàu
Tất cả các phương án trên
Mực nước thấp thiết kế để xác định:
Chiều dài luồng tàu
Độ sâu luồng tàu
Chiều cao tĩnh không khoang thông thuyền dưới cầu, đường ống và đường dây điện bắc qua sông
Chiều rộng luồng tàu
Mực nước cao thiết kế để xác định:
Chiều dài luồng tàu
Độ sâu luồng tàu
Chiều cao tĩnh không khoang thông thuyền dưới cầu, đường ống và đường dây điện bắc qua sông
Chiều rộng luồng tàu
Mức độ nguy hiểm của hàng hóa gồm:
Hàng dễ cháy, nổ
Hàng độc hại
Hàng có nguy cơ gây ăn mòn
Hàng có nguy cơ gây ô nhiễm
Mức nguy hiểm cao của hàng hóa gồm:
Dầu mỏ không đóng thùng
Các chất khí như khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) và khí gas hóa lỏng (LPG); các loại hóa chất khác
hàng rời, hàng khô, hành khách, container, các loại hàng hóa thông thường khác.
Tất cả các phương án
Mức nguy hiểm thấp của hàng hóa gồm:
Dầu mỏ không đóng thùng
Các chất khí như khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) và khí gas hóa lỏng (LPG); các loại hóa chất khác
hàng rời, hàng khô, hành khách, container, các loại hàng hóa thông thường khác.
Tất cả các phương án
Độ sâu chạy tàu cho luồng 1 chiều, mớn nước đầy tải của tàu 1m, độ sâu dự phòng 0.4m
1 m
1.4 m
1.6 m
2.4 m
Độ sâu chạy tàu cho luồng 2 chiều, mớn nước đầy tải của tàu 1m, độ sâu dự phòng 0.3m
1.3 m
1.6 m
2 m
2.3 m
Bán kính cong luồng tàu chiều dài tàu tính toán 8m:
24m
40 - 48 m
40m
24- 40 m
Phương pháp xác định chiều rộng luồng tàu thiết kế:
Phương pháp giải tích
Phương pháp mô phỏng
Phương pháp sử dụng mô
Chiều dài tàu tính toán 8m:
24m
40 - 48 m
40m
24- 40 m
Phương pháp xác định chiều rộng luồng tàu thiết kế:
Phương pháp giải tích
Phương pháp mô phỏng
Phương pháp sử dụng mô hình vật lý
Tất cả các phương án
Yêu cầu thiết kế luồng tại các cảng, bến trên tuyến đường thuỷ nội địa:
Luồng tàu phải được thiết kế sao cho tàu chạy trên luồng không đâm thẳng vào bến. Trên tuyến luồng tại vị trí gần khu vực bến cần phải bố trí các vùng mở rộng để tàu quay trở dễ dàng khi cập bến.
Vùng chuyển tiếp cách luồng một khoảng nhỏ hơn chiều dài tàu thiết kế, tầm nhìn cần bảo đảm để thấy được tim luồng thông suốt trên một cự ly ít nhất bằng 5 lần chiều dài tàu thiết kế theo cả hai phía tính từ vị trí tàu
Luồng tàu phải được thiết kế sao cho tàu chạy trên luồng đâm thẳng vào bến. Trên tuyến luồng tại vị trí gần khu vực bến cần phải bố trí các vùng mở rộng để tàu quay trở dễ dàng khi cập bến.
Vùng chuyển tiếp cách luồng một khoảng không nhỏ hơn chiều dài tàu thiết kế, tầm nhìn cần bảo đảm để thấy được tim luồng thông suốt trên một cự ly ít nhất bằng 5 lần chiều dài tàu thiết kế theo cả hai phía tính từ vị trí tàu
Yêu cầu thiết kế luồng tàu tại các âu:
Luồng dẫn ra vào âu cần bố trí thẳng, trục của âu trùng với trục tim luồng dẫn.
Trên tuyến luồng tại vị trí vào âu cần phải bố trí các vùng nước mở rộng để tàu xếp hàng chờ đợi và quay trở dễ dàng trước khi vào âu
Chiều rộng của vùng này nên bằng 2 lần chiều rộng của buồng âu. Mặt khác, cần bố trí khu nước chờ riêng dành cho các tàu chở hàng nguy hiểm.
Luồng dẫn ra vào âu cần bố trí lệch, trục của âu không trùng với trục tim luồng dẫn.
Yêu cầu thiết kế luồng tàu tại những khoang thôn
Yêu cầu thiết kế luồng tàu tại những khoang thông thuyền có cửa:
Trong các hệ thống phòng lũ hoặc ngăn mặn cần bảo đảm sao cho thực hiện được chức năng giữ nước khi đóng cửa và cho tàu đi qua an toàn khi mở cửa
Trục tim luồng tàu phải trùng với trục của khoang thông thuyền
Chiều rộng khoang thông thuyền phải lớn hơn 1,6 lần chiều rộng tàu tính toán.
Chiều sâu của khoang thông thuyền phải lớn hơn 1,4 lần mớn nước tàu tính toán.
Yêu cầu thiết kế luồng tàu tại vị trí cầu:
Chiều cao tĩnh không phải bảo đảm trên toàn bộ chiều rộng của luồng tàu thiết kế.
Những nơi có cầu bắc qua, khi chiều rộng luồng chạy tàu lớn hơn 1,8 lần chiều rộng tàu thiết kế trên tuyến đường thuỷ một làn và nhỏ hơn 2 lần chiều rộng tàu thiết kế trên tuyến đường thuỷ hai làn cần có các công trình hướng dòng.
Những nơi có cầu bắc qua, khi chiều rộng luồng chạy tàu nhỏ hơn 1,8 lần chiều rộng tàu thiết kế trên tuyến đường thuỷ một làn và nhỏ hơn 2 lần chiều rộng tàu thiết kế trên tuyến đường thuỷ hai làn cần có các công trình hướng dòng.
Những nơi có cầu bắc qua, khi chiều rộng luồng chạy tàu nhỏ hơn 1,8 lần chiều rộng tàu thiết kế trên tuyến đường thuỷ một làn và lớn hơn 2 lần chiều rộng tàu thiết kế trên tuyến đường thuỷ hai làn cần có các công trình hướng dòng.
Theo tính chất của luồng tàu và chế độ dòng chảy trong luồng, đường thủy nội địa chia thành
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Theo tính chất của luồng tàu và chế độ dòng chảy trong luồng, đường thủy nội địa chia thành các loại:
Theo tính chất của luồng tàu và chế độ dòng chảy trong luồng, đường thủy nội địa chia thành các loại:
Luồng tàu trên sông thiên nhiên
Luồng tàu trên kênh hoá
Luồng tàu trên kênh nhân tạo
Luồng tàu của vùng cửa sông ra biển
Chỉnh trị sông là:
Nghiên cứu biện pháp công trình để không điều chỉnh dòng chảy và lòng dẫn nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác các nguồn lợi của sông
Nghiên cứu biện pháp công trình để điều chỉnh dòng chảy và lòng dẫn nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác các nguồn lợi của sông
Nghiên cứu biện pháp công trình để điều chỉnh dòng chảy và lòng dẫn nhằm mục đích không tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác các nguồn lợi của sông
Tất cả các phương án trên
Chỉnh trị sông đảm bảo các yêu cầu:
Đảm bảo về GTVT và khoảng lưu thông cầu bắc qua sông
Đảm bảo về công tác bảo vệ bờ để chống lũ lụt
Bảo vệ các công trình lấy nước ở trên sông
Đảm bảo yêu cầu thuộc các ngành xây dựng đô thị, môi trường và du lịch
Các nguyên tắc về chỉnh trị trên sông:
Các công trình chỉnh trị sông phải có quy hoạch
Công trình chỉnh trị sông phải dựa theo thế sông tự nhiên
Chỉnh trị phải có trọng điểm
Xác định đúng đối tượng chỉnh trị, lựa chọn chính xác đối tượng tác động
Các phương pháp nghiên cứu yêu tố ảnh hưởng trong quy hoạch chỉnh trị sông:
Điều tra kiểm soát hiện trường, chỉnh lý phân tích các số liệu thực đo
Mô hình hoá bằng biểu thức toán học các hiện tượng vật lý
Thí nghiệm trên mô hình vật lý
Thống kê
Để lập quy hoạch chỉnh trị sông trước hết cần phải tiến hành:
Để lập quy hoạch chỉnh trị sông trước hết cần phải tiến hành:
điều tra, khảo sát và thu thập các số liệu về kinh tế kỹ thuật không có liên quan đến đoạn sông
Tại nơi cần chỉnh trị phải có tài liệu về địa chất để phục vụ cho việc tính toán ổn định công trình cũng như dự báo bồi xói của đoạn sông sau khi công trình phát huy tác dụng.
điều tra, khảo sát và thu thập các số liệu về kinh tế kỹ thuật có liên quan đến đoạn sông
Tất cả các phương án
Mực nước tính toán:
Là mực nước sông ứng với thời kỳ mùa lũ
Là mực nước sông ứng với thời kỳ mùa kiệt
Là mực nước dùng để xác định một số đặc trưng cơ bản của công trình chỉnh trị ứng với chức năng được đề ra.
Là mực nước trung bình trong thời gian quan trắc
Kích thước tuyến chỉnh trị phải:
Lớn hơn các kích thước cơ bản của luồng tàu
Nhỏ hơn các kích thước cơ bản của luồng tàu
Bằng các kích thước cơ bản của luồng tàu
Tất cả các phương án
Lưu lượng tạo lòng là:
Thể tích nước chảy qua mặt cắt có nước trong một đơn vị thời gian.
Lưu lượng có khả năng tải bùn cát lớn nhất trong một thời gian dài.
Lưu lượng có khả năng tải bùn cát nhỏ nhất trong một thời gian dài.
Lưu lượng có khả năng tải bùn cát trong một thời gian dài.
Tuyến chỉnh trị chỉ xác định được vào:
Mùa kiệt
Mùa lũ
Mùa khô
Mùa mưa
Tuyến chỉnh trị là
lòng dẫn mới về mùa lũ, được giới hạn bởi công trình chỉnh trị và bờ.
lòng dẫn mới về mùa lũ, được giới hạn bởi kè và bờ.
lòng dẫn mới về mùa kiệt, được giới hạn bởi công trình chỉnh trị và bờ.
lòng dẫn mới về mùa kiệt, được giới hạn bởi kè và bờ.
Bề rộng tuyến chỉnh trị được xác định:
ứng với mực nước lớn nhất để đảm bảo điều kiện chạy tàu
ứng với mực nước lớn nhất
ứng với mực nước thiết kế
ứng với mực nước thiết kế để đảm bảo điều kiện chạy tàu
Bề rộng tuyến chỉnh trị được xác định dựa vào các yêu cầu:
Đảm bảo chạy tàu;
Đảm bảo tăng vận tốc trên ghềnh cạn và xói đến cao độ thiết kế sau khi xây các công trình chỉnh trị;
Đảm bảo giao thông vận tải
Đảm bảo cho lòng dẫn mới được ổn định trong thời gian dài.
Khi xác định bề rộng tuyến có thể dùng các phương pháp sau:
Phương pháp thống kê: dùng để xác định giá trị ;
Phương pháp hình thái học dựa trên quan hệ độ sâu và bề rộng sông;
Phương pháp toán học
Phương pháp thuỷ lực - hình thái học.
Xác định bề rộng tuyến chỉnh trị theo phương pháp hình thái học được áp dụng khi
Cho trước chiều dài tuyến chỉnh trị
Cho trước độ sâu chạy tàu
Cho trước cao trình mực nước chạy tàu
Cho trước độ sâu dự phòng
Xác định bề rộng tuyến chỉnh trị theo phương pháp hình thái học cho kết quả sẽ cho kết quả tốt khi
thiết kế tuyến chỉnh trị trên đoạn sông dài,
thiết kế tuyến chỉnh trị trên đoạn sông ngắn, có nhiều ghềnh cạn, vũng sâu,
thiết kế tuyến chỉnh trị trên đoạn sông tương đối dài, có nhiều ghềnh cạn, vũng sâu
thiết kế tuyến chỉnh trị trên đoạn sông ngắn
Bán kính cong của tuyến chỉnh trị cần đảm bảo yêu cầu sau:
Đảm bảo chạy tàu.
Đảm bảo tăng vận tốc trên ghềnh cạn và xói đến cao độ thiết kế sau khi xây các công trình chỉnh trị;
Đảm bảo cho lòng
Bán kính cong của tuyến chỉnh trị cần đảm bảo yêu cầu sau: Đảm bảo chạy tàu. Đảm bảo tăng vận tốc trên ghềnh cạn và xói đến cao độ thiết kế sau khi xây các công trình chỉnh trị; Đảm bảo cho lòng dẫn mới được ổn định trong thời gian dài Đảm bảo ổn định của tuyến trên đoạn sông cần chỉnh trị và không được phép tạo thành dòng chảy tách khỏi bờ.
Đảm bảo chạy tàu.
Đảm bảo tăng vận tốc trên ghềnh cạn và xói đến cao độ thiết kế sau khi xây các công trình chỉnh trị;
Đảm bảo cho lòng dẫn mới được ổn định trong thời gian dài
Đảm bảo ổn định của tuyến trên đoạn sông cần chỉnh trị và không được phép tạo thành dòng chảy tách khỏi bờ.
Phương pháp thông thường để xác định bán kính cong:
Phương pháp thống kê: dùng để xác định giá trị ;
Phương pháp hình thái học dựa trên quan hệ độ sâu và bề rộng sông;
Phương pháp dựa vào quan hệ giữa bán kính cong và bề rộng tuyến.
Phương pháp thuỷ lực.
Công thức tính bán kính cong theo phương pháp thuỷ lực:
Công thức của Razinoi
Công thức của Maning
Công thức của Macaveev
Công thức của Alekxayep
Vạch tuyến là công việc:
vẽ tuyến chạy tàu lên bình đồ
vẽ tuyến chỉnh trị lên bình đồ
vẽ tuyến chỉnh trị lên bản vẽ
vẽ tuyến chạy tàu lên bản vẽ
Việc vạch tuyến chỉnh trị trên bình đồ phải tuân theo nguyên tắc sau:
Mép của tuyến chỉnh trị nên dựa vào một bờ nào đó của sông;
Các đoạn cong trong tuyến có thể có độ dài và bán kính khác nhau
Các đoạn cong trong tuyến không được có độ dài và bán kính khác nhau
Không nên đặt tuyến vào nơi có sự dịch chuyển của bùn cát nhiều
Vai trò kè mỏ hàn:
thu hẹp mặt cắt lòng sông
làm tăng lưu tốc của dòng chảy
làm tăng lưu lượng dòng chảy
giữ vững lòng sông ở độ sâu thiết kế
Bố trí kè mỏ hàn:
Kè mỏ hàn phải nằm trên 1 phía của tuyến chỉnh trị.
Hướng kè có thể xuôi hoặc ngược chiều dòng chảy.
Góc tối ưu là góc hợp bởi hướng của kè với trục của tuyến chỉnh trị.
A
C
D
Xác định chiều dài kè:
Đo chiều dài kè trên bản vẽ thiết kế
Đo chiều dài kè trên bình đồ dựa vào sơ đồ vạch tuyến chỉnh trị, bố trí các công trình chỉnh trị, dựa vào vị trí của kè, góc hợp giả định.
Tính toán dựa trên các công thức thực nghiệm
Tính toán dựa trên sơ đồ vạch tuyến chỉnh trị, bố trí các công trình chỉnh trị, dựa vào vị trí của kè, góc hợp giả định.
Cao trình đỉnh kè được xác định:
ứng với mực nước tính toán của lưu lượng tạo lòng kiệt
ứng với mực nước lũ
ứng với mực nước kiệt
ứng với mực nước bình thường
Yêu cầu độ dốc dọc thân kè phải đảm bảo:
cao trình đầu kè thấp hơn mực nước thiết kế
diện tích của kè trong thực tế không nhỏ hơn diện tích của kè theo lý thuyết
Độ dốc dọc kè thường từ 1:100 đến 1:300
cao trình đầu kè không thấp hơn mực nước thiết kế
Yêu cầu về khoảng cách giữa các kè:
Đối với đoạn sông thẳng SK = (23)LK;
Đối với đoạn nằm trên bờ lồi SK = (34)LK
Đối với đoạn nằm trên bờ lõm SK = (12)LK
Tất cả các phương án.
Vai trò của Đập khóa:
Thu hẹp mặt cắt lòng sông
Làm tăng lưu tốc của dòng chảy
Làm tăng lưu lượng dòng chảy
Giữ vững lòng sông ở độ sâu thiết kế
Không cần phải xây đập khoá khi:
Cắt lòng sông
Làm tăng lưu tốc của dòng chảy
Làm tăng lưu lượng dòng chảy
Giữ vững lòng sông ở độ sâu thiết kế
Không cần phải xây đập khoá khi:
QTL > QCÔNG TRÌNHTT >QCÔNG TRÌNH
QCÔNG TRÌNHTT > QTL > QCÔNG TRÌNH
QTL > QCÔNG TRÌNH > QCÔNG TRÌNHTT
Tất cả các phương án.
Cần phải xây đập khoá khi:
QTL > QCÔNG TRÌNHTT >QCÔNG TRÌNH
QCÔNG TRÌNHTT > QTL > QCÔNG TRÌNH
QTL > QCÔNG TRÌNH > QCÔNG TRÌNHTT
Tất cả các phương án.
Cần phải xây đập khoá và các kè mỏ hàn ở bên nhánh chạy tàu khi:
QTL > QCÔNG TRÌNHTT >QCÔNG TRÌNH
QCÔNG TRÌNHTT > QTL > QCÔNG TRÌNH
QTL > QCÔNG TRÌNH > QCÔNG TRÌNHTT
Tất cả các phương án.
Vai trò của Kè hướng dòng
Thu hẹp mặt cắt lòng sông
Làm tăng lưu tốc của dòng chảy
Làm tăng lưu lượng dòng chảy
Giữ vững hoặc đổi hướng dòng chảy
Kè hướng dòng không được phép ảnh hưởng lớn tới:
dòng chảy mùa mưa
dòng chảy mùa khô
dòng chảy mùa lũ
dòng chảy mùa kiệt
Mực nước tính toán của kè khi giữ hướng là:
mực nước tính toán của kè không liên quan đến mực nước của lưu lượng tạo lòng.
mực nước khi dòng chảy bắt đầu đổi hướng, hoặc xuất hiện dòng chảy ngang mạnh
mực nước đảm bảo xói luồng tàu, đó là lưu lượng tạo lòng kiệt
mực nước khi dòng chảy bắt đầu giữ hướng, hoặc xuất hiện dòng chảy ngang mạnh
Mực nước tính toán của kè khi đổi hướng dòng chảy là:
mực nước tính toán của kè không liên quan đến mực nước của lưu lượng tạo lòng.
mực nước khi dòng chảy bắt đầu đổi hướng, hoặc xuất hiện dòng chảy ngang mạnh
mực nước đảm bảo xói luồng tàu, đó là lưu lượng tạo lòng kiệt
mực nước khi dòng chảy bắt đầu giữ hướng, hoặc xuất hiện dòng chảy ngang mạnh
Vai trò của Kè điều chỉnh lưu lượng:
(a)
Mực nước đảm bảo xói luồng tàu, đó là lưu lượng tạo lòng kiệt
Vai trò của Kè điều chỉnh lưu lượng:
Thu hẹp mặt cắt lòng sông và gây xói
Làm tăng lưu tốc của dòng chảy
Làm tăng lưu lượng dòng chảy
Giữ vững hoặc đổi hướng dòng chảy
Vai trò của kết cấu gia cố bờ:
Chống xói bờ
Làm tăng lưu tốc của dòng chảy
Làm tăng lưu lượng dòng chảy
Giữ vững hoặc đổi hướng dòng chảy
Phần gia cố Kết cấu gia cố bờ được phân thành mấy vùng:
2 vùng
3 vùng
4 vùng
5 vùng
Phần gia cố Kết cấu gia cố bờ được phân thành các vùng sau:
Vùng I: vùng ngầm- phần mái dốc nằm thấp hơn MNTTK;
Vùng II: vùng ngập- vùng nằm trong phần từ MNTTK đến cao trình mà nước có thể đạt tới (Bao gồm MNCTK cộng với chiều cao sóng leo và nước dồn);
Vùng III: vùng không ngập
Vùng IV: vùng bê tông đỉnh
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định cấp và điều chỉnh cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa
Đường thủy nội địa quốc gia;
Đường thủy nội địa địa phương;
Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.
Đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định cấp và điều chỉnh cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa
Đường thủy nội địa quốc gia;
Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.
Đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
Đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp và đ
Đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương.
Đường thủy nội địa quốc gia
Đường thủy nội địa địa phương
Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý:
Đường thủy nội địa quốc gia
Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương
Đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia
Sở Giao thông vận tải quản lý:
Đường thủy nội địa quốc gia
Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương
Đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
Đường thủy nội địa địa phương
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố đóng, mở đường thủy nội địa quốc gia (sông Hồng)
Bộ Giao thông vận tải
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
Sở Giao thông vận tải
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố đóng, mở đường thủy nội địa địa phương (sông Cấm)
Bộ Giao thông vận tải
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
Sở Giao thông vận tải
Người có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cấp kỹ thuật công bố đóng, mở đường thủy địa phương (sông Cấm)
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Giám đốc Sở Giao thông vận tải
Người có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa quốc gia (sông Hồng)
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Giám đốc Sở Giao thông vận tải
Công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng thực hiện trong các trường hợp:
Vì lý do an ninh, quốc phòng liên quan đến luồng, tuyến đường thủy nội địa;
Trong quá trình khai thác luồng, tuyến đường thủy nội địa, xét thấy luồng, tuyến đường thủy nội địa không đảm bảo an toàn cho hoạt động giao thông vận tải;
Luồng tàu không đủ độ sâu chạy tàu
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường thủy nội địa không còn nhu cầu khai thác vận tải.
Chủ đầu tư các dự án nâng cấp, cải tạo, mở luồng, tuyến đường thủy nội địa có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực:
mặt bằng tuyến đường thủy nội địa đã hoàn công
đầy đủ hồ sơ giải phóng mặt bằng,
toàn bộ hồ sơ thiết kế và thi công công trình
phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và mốc chỉ giới.
Hồ sơ dự án xây dựng công
Hồ sơ giải phóng mặt bằng, toàn bộ hồ sơ thiết kế và thi công công trình phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và mốc chỉ giới.
A
B
D
Hồ sơ dự án xây dựng công trình Đối với công trình xây dựng cầu vĩnh cửu, cầu tạm: Bình đồ khu vực xây dựng công trình Bản vẽ thiết kế kích thước khoang thông thuyền (vị trí, khẩu độ cầu, chiều cao tĩnh không); Mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông; Phương án và công nghệ đóng, mở cửa
A
B
C
Hồ sơ dự án xây dựng công trình âu tàu, đập, thủy điện, thủy lợi, công trình thủy điện, thủy lợi kết hợp giao thông: Bình đồ khu vực xây dựng công trình Bản vẽ thiết kế kích thước khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều sâu), Phương án và công nghệ đóng, mở cửa Bản vẽ thiết kế vùng nước dự kiến bố trí cho phương tiện thủy neo đậu khi chờ đợi
A
B
C
D
Hồ sơ dự án xây dựng công trình đường ống, đường dây vượt qua luồng trên không: Bản vẽ, các số liệu về khoang thông thuyền, Cao trình thấp nhất của đường dây điện tính cả hành lang an toàn lưới điện; Mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông; Bình đồ khu vực xây dựng công trình
A
B
D
Hồ sơ dự án xây dựng công trình cảng, bến thủy nội địa, bến phà; kè: Bình đồ khu vực xây dựng công trình Bản vẽ thiết kế kích thước khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều sâu), Phương án và công nghệ đóng, mở cửa Bản vẽ thiết kế vùng nước dự kiến bố trí cho phương tiện thủy neo đậu khi chờ đợi
A
D
