wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức Địa lý cơ bản

Total questions: 114

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình

a)

tròn

b)

elip

c)

thoi

d)

vuông

2.

Vào ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời lên thiên đỉnh tại

a)

xích đạo

b)

chí tuyến

c)

vòng cực

d)

hai cực

3.

Lãnh thổ Việt Nam nằm hoàn toàn trong múi giờ số mấy?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

4.

Trong Hệ Mặt Trời, hành tinh nào sau đây nằm xa Mặt trời nhất?

a)

Thủy tinh

b)

Mộc tinh

c)

Thổ tinh

d)

Hải vương tinh

5.

Đường chuyển ngày quốc tế được lấy theo kinh tuyến nào sau đây?

a)

b)

180°

c)

90°T

d)

90°Đ

6.

Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là

a)

giờ múi

b)

giờ GMT

c)

giờ quốc tế

d)

giờ địa phương

7.

Giờ quốc tế được tính theo múi giờ số mấy?

a)

Múi giờ số 0

b)

Múi giờ số 6

c)

Múi giờ số 12

d)

Múi giờ số 18

8.

Nếu đi từ đông sang phía tây qua kinh tuyến 180o thì

a)

tăng thêm 1 ngày lịch

b)

lùi lại 1 giờ

c)

tăng thêm 1 giờ

d)

lùi lại 1 ngày lịch

9.

Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm 2 lần ở khu vực

a)

chí tuyến Bắc

b)

chí tuyến Nam

c)

nội chí tuyến

d)

ngoại chí tuyến

10.

Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do

a)

hiện tượng uốn nếp

b)

hiện tượng đứt gãy

c)

sức hút từ Mặt trăng, Mặt trời

d)

các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên

11.

Khi Việt Nam là 18h30' thì ở Matxcơva (múi giờ +3) là mấy giờ?

a)

12h30'

b)

13h30'

c)

14h30'

d)

15h30'

12.

Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi loại đá nào?

a)

Đá trầm tích

b)

Đá Granit

c)

Đá bazan

d)

Đá cát kết

13.

Thành phần vật chất chủ yếu của nhân Trái Đất là

a)

niken, silic

b)

niken, bôxit

c)

niken, sắt

d)

niken, apatit

14.

Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là

4 lines
15.

yếu của nhân Trái Đất là

a)

niken, silic.

b)

niken, bôxit.

c)

niken, sắt.

d)

niken, apatit.

16.

Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là

a)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm.

b)

không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

c)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

d)

không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

17.

Trong thực tế các đai khí áp phân bố không liên tục, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

sự hoạt động của các dòng biển.

b)

sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

c)

góc nhập xạ giảm dần từ xích đạo đến cực.

d)

sự hình thành các dãy núi cao.

18.

Vỏ trái đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là

a)

mảng kiến tạo.

b)

mảng lục địa.

c)

mảng đại dương.

d)

vỏ trái đất.

19.

Thạch quyển là lớp vỏ cứng của trái đất bao gồm vỏ trái đất và

a)

vỏ lục địa.

b)

man ti trên.

c)

manti dưới.

d)

vỏ đại dương.

20.

Trong cấu trúc của Trái Đất lớp vật chất nào ở trạng thái quánh dẻo?

a)

Vỏ Trái Đất.

b)

Lớp Manti trên.

c)

Lớp Manti dưới.

d)

Nhân Trái Đất.

21.

Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là

a)

địa hào.

b)

địa lũy.

c)

địa tầng.

d)

nâng lên.

22.

Theo vĩ độ, khu vực có lượng mưa nhiều nhất trên Trái Đất là

a)

vùng xích đạo.

b)

vùng chí tuyến.

c)

vùng ôn đới.

d)

vùng cực.

23.

Chế độ nước sông ngòi ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có đặc điểm là

a)

đầy nước quanh năm.

b)

lũ lớn vào mùa xuân.

c)

nước sông luôn cạn kiệt.

d)

có một mùa lũ và một mùa cạn.

24.

Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất bao gồm phần trên của lớp Manti và

a)

vỏ lục địa.

b)

vỏ Trái Đất.

25.

Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất bao gồm phần trên của lớp Manti và

a)

vỏ lục địa.

b)

vỏ Trái Đất.

c)

Manti dưới.

d)

vỏ đại dương.

26.

Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành

a)

các ngư trường.

b)

các bãi tắm.

c)

các vịnh biển.

d)

các bãi san hô.

27.

Hồ hình thành do quá trình uốn khúc và đổi dòng của sông ở các vùng đồng bằng là

a)

Hồ móng ngựa.

b)

Hồ kiến tạo.

c)

Hồ băng hà.

d)

Hồ miệng núi lửa.

28.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

bên trong Trái đất.

b)

nhân của Trái đất.

c)

bức xạ của Mặt trời.

d)

bên ngoài Trái đất.

29.

Độ muối của nước biển và đại dương cao nhất nằm ở

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến.

c)

Ôn đới.

d)

Cực.

30.

Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng.

a)

Biển tiến.

b)

Biển thoái.

c)

Uốn nếp.

d)

Đứt gãy.

31.

Trong các đứt gãy theo phương nằm ngang bộ phận trồi lên được gọi là

a)

địa hào.

b)

địa lũy.

c)

biển tiến.

d)

biển thoái.

32.

Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua

a)

quá trình xâm thực.

b)

quá trình vận chuyển.

c)

quá trình phong hóa.

d)

vận động kiến tạo.

33.

Nhận định nào sau đây không đúng về Vỏ Trái đất?

a)

Vị trí nằm ở ngoài cùng của Trái đất.

b)

Gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương.

c)

Vỏ lục địa có độ dày 70km.

d)

Vỏ đại dương có độ dày 100km.

34.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.

b)

nguồn năng lượng từ đại dương.

c)

nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.

d)

nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

35.

Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?

a)

Nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận ch

36.

Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?

a)

Nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận chuyển.

c)

Uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, vận chuyển.

d)

Uốn nếp, đứt gãy, xâm thực, bóc mòn.

37.

Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng vật, cơ giới của đất?

a)

Đá mẹ.

b)

Khí hậu.

c)

Sinh vật.

d)

Địa hình.

38.

Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là

a)

đá mẹ.

b)

khí hậu

c)

sinh vật.

d)

địa hình

39.

Vận động nào sau đây tạo ra các dạng địa hào, địa lũy?

a)

Theo phương nằm ngang ở vùng đá mềm.

b)

Theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng.

c)

Theo phương thẳng đứng ở vùng đá dẻo.

d)

Theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng.

40.

Gió Mậu dịch ở bán cầu Bắc thổi theo hướng

a)

Đông Bắc.

b)

Đông Nam.

c)

Tây Bắc.

d)

Tây Nam.

41.

Dãy núi con Voi ở tả ngạn sông Hồng là dạng địa hình nào sau đây do hiện tượng đứt gãy tạo nên?

a)

Núi lửa.

b)

Núi uốn nếp.

c)

Địa lũy.

d)

Địa hào.

42.

Nhân tố nào sau đây có vai trò quyết định đối với thành phần đất?

a)

Đá mẹ, khí hậu.

b)

Khí hậu, sinh vật.

c)

Đá mẹ, sinh vật.

d)

Thời gian, con người.

43.

Loại đất nào sau đây thích hợp với sự phát triển của cây cà phê, cao su?

a)

Đất phù sa.

b)

Đất phèn.

c)

Đất sét.

d)

Đất feralit.

44.

Phá rừng bừa bãi không dẫn đến

a)

xói mòn, sạt lở đất.

b)

hạ thấp mực nước ngầm.

c)

biến đổi khí hậu.

d)

động đất, núi lửa.

45.

Địa hình khoét mòn ở các hoang mạc là do

a)

băng hà.

b)

nước chảy trên mặt.

c)

gió.

d)

Sóng biển.

46.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là

a)

vận động theo phương nằm ngang.

b)

vận động theo phương thẳng đứng.

c)

năng lượng bức xạ Mặt Trời.

d)

sự di chuyển các dòng vật chất.

47.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là

a)

vận động theo phương nằm ngang.

b)

vận động theo phương thẳng đứng.

c)

năng lượng bức xạ Mặt Trời.

d)

sự di chuyển các dòng vật chất.

48.

Các tác nhân ngoại lực bao gồm

a)

khí hậu, các dạng nước, sinh vật.

b)

mưa gió, con người, các chất phóng xạ.

c)

phản ứng hóa học, nhiệt độ nước chảy.

d)

chất phóng xạ, sóng biển, động thực vật.

49.

Ngoại lực là

a)

lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời.

b)

lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.

c)

lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

d)

lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất.

50.

Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau

a)

phong hoá - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ.

b)

phong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển.

c)

phong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ.

d)

phong hoá - bóc mòn- bồi tụ - vận chuyển.

51.

Quá trình phong hoá là

a)

quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi.

b)

quá trình phá huỷ, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.

c)

quá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu.

d)

quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biển đổi từ nơi này đến nơi khác.

52.

Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở

a)

miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm.

b)

miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.

c)

miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm, ẩm.

d)

miền khí hậu khô nóng (hoang mạc; bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh.

53.

Những tác nhân chủ yếu của phong hoá hoá học là

a)

vi khuẩn, nấm, rễ cây.

b)

sự va đập của gió, sóng, nước chảy, tác động của con người.

c)

nước và các hợp chất hoà tan trong nước, khí cacbonic, ôxi, axit hữu cơ.

d)

sự thay đổ

54.

Quá trình bóc mòn là

a)

quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi.

b)

quá trình phá huỷ, làm biển đổi các loại đá và khoáng vật.

c)

quá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu.

d)

quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi từ nơi này đến nơi khác.

55.

Dạng địa hình nào sau đây không phải do quá trình băng hà tạo thành?

a)

Phi-o.

b)

Vách biển.

c)

Cao nguyên băng hà.

d)

Đá trán cừu.

56.

Độ dày của lớp vỏ địa lý khoảng

a)

5 km.

b)

30-35 km.

c)

70 km.

d)

100 km.

57.

Thành phần chính trong không khí là khí

a)

Nitơ.

b)

Ô xi.

c)

Cacbonic.

d)

Hơi nước.

58.

Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm

a)

0, 4 độ C.

b)

0, 6 độ C.

c)

0, 8 độ C.

d)

1 độ C.

59.

Khối khí xích đạo có tính chất là

a)

lạnh.

b)

rất lạnh.

c)

nóng ẩm.

d)

rất nóng.

60.

Mặt ngăn cách khối khí ôn đới và chí tuyến được gọi là

a)

Frông ôn đới.

b)

Frông địa cực.

c)

Frông nội chí tuyến.

d)

hội tụ nhiệt đới.

61.

Tính chất rất nóng (kí hiệu: T) là khối khí

a)

cực

b)

ôn đới.

c)

chí tuyến.

d)

xích đạo.

62.

Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí

a)

Chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo.

b)

Cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo.

c)

Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.

d)

Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.

63.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là

a)

năng lượng bức xạ Mặt Trời.

b)

nhiệt bên trong lòng đất tỏa ra.

c)

từ các vụ phun trào của núi lửa.

d)

năng

64.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là

a)

năng lượng bức xạ Mặt Trời.

b)

nhiệt bên trong lòng đất tỏa ra.

c)

từ các vụ phun trào của núi lửa.

d)

năng lượng từ phản ứng hóa học.

65.

Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu do

a)

khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ Mặt Trời.

b)

hoạt động sản xuất của con người.

c)

nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.

d)

các phản ứng hóa học từ trong lòng đất.

66.

Khí quyển là

a)

quyển chứa toàn bộ chất khí.

b)

khoảng không gian bao quanh Trái Đất.

c)

lớp không khí có độ dày khoảng 500 km.

d)

lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ.

67.

Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách

a)

giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.

b)

giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.

c)

giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.

d)

giữa một khối khí với mặt đất nơi khối khí hình thành.

68.

Giới hạn của lớp vỏ địa lí ở lục địa là

a)

lớp vỏ Trái Đất.

b)

lớp vỏ phong hóa.

c)

tầng trầm tích.

d)

tầng badan.

69.

Khí áp giảm khi nhiệt độ

a)

tăng lên.

b)

giảm đi.

c)

không tăng.

d)

không giảm.

70.

Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng

a)

Đông Bắc.

b)

Đông Nam.

c)

Tây Bắc.

d)

Tây Nam.

71.

Gió mùa là loại gió

a)

thổi theo mùa.

b)

thổi quanh năm.

c)

thổi trên cao.

d)

thổi ở mặt đất.

72.

Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió đất, gió biển.

d)

Gió fơn.

73.

Gió Mậu dịch có tính chất

a)

khô, ít mưa.

b)

ẩm, mưa nhiều.

c)

lạnh, ít mưa.

d)

nóng, mưa nhiều.

74.

Gió mùa thường hoạt động ở đâu?

a)

Đới nóng.

b)

Đới lạnh.

c)

Đới ôn hòa.

d)

Đới cận nhiệt.

75.

Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách giữa

4 lines
76.

Gió mùa thường hoạt động ở đâu?

a)

Đới nóng.

b)

Đới lạnh.

c)

Đới ôn hòa.

d)

Đới cận nhiệt.

77.

Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách giữa

a)

một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành.

b)

hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.

c)

hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.

d)

hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.

78.

Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí

a)

chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.

b)

chí tuyến hải dương và cận xích đạo.

c)

chí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa.

d)

xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

79.

Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là

a)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm.

b)

không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

c)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

d)

không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

80.

Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là

a)

Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.

b)

Tây Bắc ở cả 2 bán cầu.

c)

Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.

d)

Tây Nam ở cả 2 bán cầu.

81.

Vỏ địa lý là

a)

vỏ Trái đất, có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của nội lực và ngoại lực.

b)

vỏ Trái đất, có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các vỏ bộ phận.

c)

vỏ Trái đất, có sự tác động lẫn nhau động vật và thực vật.

d)

vỏ Trái đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của sinh vật và đất.

82.

Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa

a)

rất lớn.

b)

trung bình.

c)

ít hoặc không mưa.

d)

không mưa.

83.

Ở những nơi có khu áp thấp lượng mưa thường

a)

rất lớn.

b)

trung bình.

c)

mưa ít hoặc không mưa.

d)

không mưa.

84.

Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường

a)

không mưa.

b)

mưa nhiều.

85.

có khu áp thấp lượng mưa thường

a)

rất lớn.

b)

trung bình.

c)

mưa ít hoặc không mưa.

d)

không mưa.

86.

Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường

a)

không mưa.

b)

mưa nhiều.

c)

khô hạn.

d)

mưa rất ít.

87.

Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì

a)

mưa nhiều.

b)

trung bình.

c)

mưa ít.

d)

không mưa.

88.

Yếu tố nào không ảnh hưởng nhiều đến lượng mưa là

a)

dòng biển.

b)

địa hình.

c)

khí áp.

d)

sinh vật.

89.

Ở địa hình núi cao, sườn đón gió là sườn có lượng mưa

a)

nhiều.

b)

ít mưa.

c)

không mưa.

d)

khô ráo.

90.

Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa

a)

lớn.

b)

nhỏ.

c)

rất nhỏ.

d)

trung bình.

91.

Khu vực xích đạo có lượng mưa

a)

ít nhất.

b)

nhiều nhất.

c)

trung bình.

d)

khá nhiều.

92.

Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến là

a)

vùng xích đạo.

b)

vùng chí tuyến.

c)

vùng ôn đới.

d)

vùng cực.

93.

Vào mùa Thu - Đông ở dãy Trường Sơn nước ta, sườn có mưa nhiều là

a)

Trường Sơn Đông.

b)

Trường Sơn Tây.

c)

cả hai sườn đều mưa nhiều.

d)

không có sườn nào.

94.

Sông ngòi ở miền khí hậu nào sau đây có đặc điểm "sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô"?

a)

Khí hậu hàn đới.

b)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

c)

Khí hậu xích đạo.

d)

Khí hậu cận nhiệt đới khô.

95.

Biện pháp chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông miền núi là?

a)

Đắp đập ngăn chặn dòng chảy.

b)

Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện.

c)

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.

d)

Thường xuyên nạo vét lòng sông.

96.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào hướng.

b)

Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào độ dốc.

c)

Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào bề ngang.

d)

Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào

97.

Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do

a)

nước chảy

b)

gió thổi

c)

băng tan

d)

mưa rơi

98.

Sóng thần có chiều cao khoảng bao nhiêu mét?

a)

Từ 10-30m

b)

Từ 15-35m

c)

Từ 20-40m

d)

Từ 25-45m

99.

Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?

a)

Xích đạo

b)

Chí tuyến

c)

Ôn đới

d)

Vùng cực

100.

Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong

a)

các dòng sông lớn

b)

các ao hồ

c)

các biển và đại dương

d)

các đầm lầy

101.

Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng vật của đất?

a)

Đá mẹ

b)

Khí hậu

c)

Sinh vật

d)

Địa hình

102.

Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là

a)

đá mẹ

b)

khí hậu

c)

sinh vật

d)

địa hình

103.

Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự hình thành đất là

a)

đá mẹ

b)

khí hậu

c)

sinh vật

d)

địa hình

104.

Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của

a)

lớp phủ thổ nhưỡng

b)

lớp vỏ phong hoá

c)

lớp dưới của đá gốc

d)

lớp vỏ lục địa

105.

Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng

a)

ôn đới, nhiệt đới

b)

nhiệt đới, cận nhiệt

c)

nhiệt đới, xích đạo

d)

cận nhiệt, ôn đới

106.

Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là

a)

địa hình

b)

nguồn nước

c)

khí hậu

d)

đất

107.

Giới hạn phía trên của sinh quyển là

a)

giáp đỉnh tầng đối lưu (8-16km)

b)

giáp tầng ô-dôn của khí quyển (22km)

c)

giáp đỉnh tầng bình lưu (50km)

d)

giáp đỉnh tầng giữa (80km)

108.

Giới hạn dưới của sinh quyển là

4 lines
109.

Giới hạn dưới của sinh quyển là

a)

đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.

b)

độ sâu 11km đáy đại dương.

c)

giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.

d)

giới hạn dưới của vỏ lục địa.

110.

Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ các quyển nào sau đây?

a)

Khí quyển và thủy quyển.

b)

Thủy quyển và thạch quyển.

c)

Thủy quyển và thổ nhưởng quyển.

d)

Thạch quyển và thổ nhưởng quyển.

111.

Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua các yêu tố

a)

nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất.

b)

nhiệt độ, nước, độ ẩm, ánh sáng.

c)

nhiệt độ, nước, khí áp, ánh sáng.

d)

nhiệt độ, không khí, độ ẩm, ánh sáng.

112.

Các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển và phân bố của sinh vật là

a)

khí hậu, đất, dòng biển, sinh vật, động vật.

b)

khí hậu, thủy quyển, đất, con người, địa hình.

c)

khí hậu, đất, địa hình, sinh vật, con người.

d)

khí hậu, đất, khí áp, sinh vật, con người.

113.

Giới hạn của sinh quyển bao gồm

a)

phần trên thủy quyển, phần thấp của khí quyển và lớp phủ thổ nhưỡng.

b)

toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hoá.

c)

toàn bộ thủy quyển và khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá và phần trên của đá gốc.

d)

phần trên thủy quyển và toàn bộ khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá và phần trên của đá gốc.

114.

Động, thực vật ở vùng cực nghèo nàn là do

a)

Quá lạnh.

b)

Thiếu ánh sáng.

c)

Độ ẩm cao.

d)

Mưa nhiều.