Font size
Worksheetstrắc nghiệm công nghệ 10
Total questions: 58
Worksheet time: 30mins
Khoa học có mối quan hệ như thế nào đối với kỹ thuật
Khoa học giúp kỹ thuật tiến bộ
Kỹ thuật tạo cơ sở cho khoa học phát triển
Khoa học tạo cơ sở cho sự phát triển của kỹ thuật
Khoa học và kỹ thuật không có sự tác động qua lại
Cấu trúc hệ thống kỹ thuật mạch kín và mạch hở khác nhau ở điểm nào
Tính hiệu phản hồi
Đầu vào
Đầu ra
Bộ phận xử lý
Công nghệ gia công áp lực là gì
Là công nghệ dựa vào tính dẻo của kim loại dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu
Là công nghệ điều chế kim loại hợp kim đã dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác
Là công nghệ chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm
Là công nghệ thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phôi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết cấu hình dạng kích thước theo yêu cầu
Đầu ra của máy tăng âm là
Micro
Bộ khuếch đại
Loa
Micro và loa
Công nghệ luyện kim là gì
Là công nghệ chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm
Là công nghệ điều chế kim loại hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác
Là công nghệ thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phôi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng kích thước theo yêu cầu
Là công nghệ dựa vào tính dẻo của kim loại dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu
Nhà khoa học James Watt có phát minh nào?
Lực hấp dẫn
Nguyên lý tiêm chủng, lên men vi sinh
Thuyết lượng tử
Động cơ hơi nước
Bản chất của công nghệ gia công áp lực là
kim loại nấu chảy dưới dạng lỏng được rót vào khuôn sau khi nguội sẽ kết tinh sẽ tạo thành vật lúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn
Bóc đi lớp vật liệu thừa trên phôi tạo ra chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu
Sử dụng vật ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo Làm cho nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng kích thước theo yêu cầu
Tạo mối liên kết cố định giữa các chi tiết kim loại bằng cách đun nóng chảy kim loại ở vùng tiếp xúc sau khi nguội các chi tiết liên kết tạo thành một khối
bản chất của công nghệ gia công cắt gọt là
Kim loại nó chảy dưới dạng lỏng được rót vào khuôn ,sau khi nguội và kết tinh sẽ tạo thành vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn
Bốc đi lớp vật liệu thừa trên phôi tạo ra chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu
Sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo Làm cho nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng kích thước theo yêu cầu
Tạo mối liên kết cố định giữa các chi tiết kim loại bằng cách đun nóng chảy kim loại ở vùng tiếp xúc, sau khi nguội các chi tiết liên kết tạo thành một khối
Hệ thống kỹ thuật
Là hệ thống bao gồm các phần tử đầu vào, đầu ra và bộ phận xử lý trung tâm tách biệt với nhau
Là hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy
Là hệ thống bao gồm các phần tử đầu vào đầu ra và bộ phận xử lý có liên hệ với nhau để thực hiện nhiệm vụ cụ thể
Gồm lĩnh vực vật lý, hóa học ,sinh học thiên văn học và khoa học trái đất
Phần tử đầu vào có chức năng gì
Là nơi tiếp nhận các thông tin của hệ thống kỹ thuật
Là các cơ cấu chấp hành thực hiện nhiệm vụ của hệ thống kỹ thuật
Là nơi xử lý thông tin từ phần tử đầu vào và đưa ra tín hiệu điều khiển cho đầu ra
Là các cơ cấu điều khiển để thực hiện nhiệm vụ của hệ thống kỹ thuật
Công nghệ gia công cắt gọt là gì
Là công nghệ điều chế kim loại hợp kim đã dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác
Là công nghệ chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm
Là Công nghệ thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phôi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng kích thước theo yêu cầu
Là công nghệ dựa vào tính dẻo của kim loại dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu
Công nghệ Nano là
công nghệ sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm CAM để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết sau đó sử dụng máy điều khiển số CNC
Công nghệ phân tích mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau
Công nghệ sản xuất Năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường
Công nghệ phân tích chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc Nano
Công nghệ kết nối thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau giữa các máy tính máy móc thiết bị kỹ thuật số và cả con người thông qua môi trường internet đó là công nghệ gì?
Công nghệ internet vạn vật
Công nghệ trí tuệ nhân tạo
Công nghệ Robot thông minh
Công nghệ in 3D
Công nghệ năng lượng tái tạo là
Công nghệ phân tích chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc Nano
Công nghệ sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm CAM để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết sau đó sử dụng máy điều khiển số CNC
Công nghệ phân tích mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau
Công nghệ sản xuất Năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục vô hạn ít tác động tiêu cực đến môi trường
Công nghệ CAD/CAM/CNC được ứng dụng ở đâu?
Lập trình
Sản xuất cơ khí
May mặc
Xây dựng
Hình ảnh dưới đây cho biết về công nghệ mới nào?
Công nghệ Robot thông minh
Công nghệ trí tuệ nhân tạo
Công nghệ internet vạn vật
Công nghệ in 3D
Ưu điểm của công nghệ năng lượng tái tạo là gì
Ứng dụng được trong nhiều lĩnh vực
Giảm ô nhiễm tiết kiệm chi phí sinh hoạt
Nguồn năng lượng tạo ra là lớn nhất
Dùng nhiều trong lĩnh vực nông nghiệp
Ý kiến nào sau đây là sai về công nghệ trí tuệ nhân tạo
Là tạo ra các phần mềm tự học cho máy tính
Cho phép máy tính có thể tiếp nhận được thông tin từ bên ngoài
Là mô hình Tư duy có trí tuệ và cảm xúc riêng
Có thể tự xử lý thông tin và đưa ra các quyết định điều khiển
Hình dưới đây là hình ảnh đặc trưng cho công nghệ nào
Công nghệ người máy thông minh
Công nghệ IoT
Công nghệ AI
Công nghệ điện tử- điện dân dụng
Đặc trưng cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là
Công nghệ thông tin và tự động hóa
Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
Động cơ hơi nước và cơ giới Hóa
Năng lượng điện và sản xuất hàng loạt
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra khi nào
Cuối thế kỷ 18
Đầu thế kỷ 18
Giữa thế kỷ 18
Không xác Định
Thời gian diễn ra cuộc cách mạng lần thứ ba là
Nửa cuối thế kỷ 18
Những năm 70 của thế kỷ 20
Nửa cuối thế kỷ 19
Những năm đầu thế kỷ 21
Nội dung của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là
Cuộc cách mạng về sản xuất thông minh dựa trên những thành tựu trong các lĩnh vực công nghệ thông tin công nghệ sinh học với nền tảng là sự đột phá của công nghệ số
Gắn liền với ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống
Sự thay đổi từ sản xuất đơn lẻ sang sản xuất hàng loạt bằng máy móc chạy bằng năng lượng điện
Sự xuất hiện của máy tính công nghệ thông tin và mạng truyền thông internet
Hiện nay người lao động được đào tạo có sự thay đổi về mặt nào
Tăng về số lượng và chất lượng
Tăng về số lượng
Tăng về chất lượng
Không có sự thay đổi
Nhu cầu lao động trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ hiện nay ra sao
Ổn Định
ngày càng lớn
Ngày càng giảm
Không xác định
Chọn ý đúng : nhu cầu vị trí việc làm trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ ngày càng ______ nhưng yêu cầu đối với người lao động cũng ngày càng_______
(a)
Cho biết nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp thợ lắp ráp vận hành máy móc thiết bị có xu hướng bị thay đổi như thế nào từ 2015 đến 2020
Giảm nhẹ
Tăng
Không thay đổi
Giảm mạnh
Đâu không phải ngành nghề thuộc ngành điện tử- viễn thông
Kỹ sư lắp ráp và chế tạo ô tô
Kỹ sư lắp mạng
Kỹ sư vận hành hệ thống điện
Kỹ sự lắp điện dân dụng và công nghiệp
Đâu không phải ngành nghề thuộc ngành cơ khí
Kỹ sư cơ khí chế tạo máy
Kỹ sư cơ khí động học
Lập trình viên
Kỹ sư điện lực
Ký hiệu của tiêu chuẩn quốc tế
TCVN
ISO
ISS
Không có ký hiệu cụ thể
Nội dung và vị trí đặt của khung tên
Ghi các nội dung về quản lý bản vẽ, đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ
Ghi các nội dung về quản lý bản vẽ, đặt ở góc trái phía dưới bản vẽ
Ghi các nội dung về quản lý bản vẽ, đặt ở vị trí tùy ý
Ghi chi phí gia công và tên chi tiết, tiến trình gia công ở góc phải bản vẽ
Nét liền đậm thể hiện
Đường bao thấy, cạnh thấy
Đường kích thước
Đường giống
Đường gạch trên mặt cắt
Nét lượn sóng thể hiện
Đường bao khuất ,cạnh Khuất
Đường tâm, đường trục
Đường giới hạn hình
Đường giống
Quy định về đường giống
Vẽ bằng nét liền đậm
Vượt quá đường kích thước từ 2 mm đến 4 mm
Đường giống thường vuông góc với đường kích thước
Phải có con số kích thước nằm trên đó
Chiều rộng của nét chữ kí hiệu là
h
d
R
r
Quy định của kiểu chữ A
d=1/14h
d=1/10h
d=h
d=1/12h
Kiểu chữ B có chiều rộng nét chữ
d=1/14h
d=1/10h
d=h
d=1/12h
Hãy quan sát hình vẽ và cho biết : Vai trò của bản vẽ mặt bằng nhà ở
Cho biết kích thước và cách bố trí các phòng, vật dụng, tiện ích trong phòng, lối đi lại
Vị trí kích thước và độ dày của Tường, giúp kỹ sư xây dựng và bố trí nội thất
Cả hai ý trên đều đúng
Cả hai ý trên đều sai
Ký hiệu TCVN 7285:2003 là gì ?
Là tiêu chuẩn Việt Nam
Số đăng ký của tiêu chuẩn là 7285
Tiêu chuẩn được ban hành từ năm 2003
Cả ba đáp án trên
Hãy chọn cách thành lập khuôn vẽ sau
Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm cách cạnh khổ giấy phải 20 mm và cách ba mép còn lại mỗi mép 10 mm
Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm cách cạnh khổ giấy phải 20 mm
Khung bản vẽ được vẽ cách 3 mép còn lại mỗi mép 10 mm
Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm có kích thước cao 32 mm dài 140 mm chia làm 4 phần bằng nhau
Phương pháp góc chiếu nào được sử dụng phổ biến hơn
Phương pháp góc chiếu thứ nhất
Phương pháp góc chiếu thứ ba
Linh động giữa 2 phương pháp
Không có phương pháp nào
Hãy quan sát hình vẽ và cho biết thứ tự và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ cho đúng
Hình chiếu đứng A Hình chiếu bằng B hình chiếu cạnh C
Hình chiếu cạnh C hình chiếu đứng B hình chiếu bằng A
Hình chiếu đứng C hình chiếu cạnh B hình chiếu bằng A
Hình chiếu đứng A Hình chiếu bằng B hình chiếu cạnh C
Hình vẽ dưới đây cho biết
Chiếu vật thể lên các mặt phẳng hình chiếu
Các mặt phẳng hình chiếu
Các hình chiếu vuông góc
Hình dán bao quát bên ngoài
Hình vẽ dưới đây biểu thị
Giá đỡ
Phân tích vật thể thành các hình đơn giản và chọn các hướng chiếu
Bố trí các hình chiếu
Tô nét, ghi kích thước
Phương pháp hình chiếu vuông góc là phương pháp __________ các hình chiếu vuông góc trên cùng một _______các hình chiếu vuông góc là hình biểu diễn _______ ,do vậy để thể hiện được đầy đủ hình dạng của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật thường sử dụng nhiều hình chiếu
Biểu diễn /mặt phẳng /hai chiều
Mặt phẳng/ hai chiều /biểu diễn
Biểu diễn/ hai chiều/ mặt phẳng
Mặt phẳng/ biểu diễn /hai chiều
hình vẽ dưới đây biểu thị
Tô nét, ghi kích thước
Vẽ khối chữ L
Vẽ rảnh hình hộp
Hoàn thiện các nét vẽ theo đúng tiêu chuẩn
Hình chiếu của hình hộp chữ nhật bao ngoài vật thể được vẽ bằng
Nét Đứt Mảnh
Nét liền mảnh
Nét lượn sóng
nét gạch dài chấm mảnh
Vị trí của mặt phẳng cắt được vẽ bằng
Nét gạch dài chấm đậm và có mũi tên chỉ hướng chiếu
Nét gạch dài và có mũi tên chỉ hướng chiếu
Nét liền mạnh và có mũi tên chỉ hướng chiếu
Đáp án khác
Quan sát hình vẽ và cho biết: Hình vẽ biểu thị mặt cắt nào?
Mặt cắt rời
Mặt cắt chập
Cả hai ý trên
Đáp ám khác
Hình vẽ bên dưới là hình cắt hai mặt cắt
Mặt cắt
Hình cắt
Cả hai ý trên
Chưa xác định được
Hình biểu diễn với một nửa là hình chiếu, một nửa đối xứng kia là hình cắt, được sử dụng khi vật thể đối xứng. Theo em, đây là Khái niệm nào?
Hình cắt toàn bộ
Mặt cắt chập
Hình cắt một nửa
Mặt cắt rời
Bước đầu tiên khi vẽ hình cắt, mặt cắt
Vẽ hình cắt , mặt cắt
Xác định vị trí cắt
Đọc bản vẽ các hình chiếu vuông góc
Đáp án khác
Mặt cắt rời được sử dụng khi nào
Không quy định cụ thể
Khi đường bao mặt cắt phức tạp
Khi đường bao mặt cắt đơn giản
cả 2 ý trên
Hình 10.1a, b Cùng Biểu diễn một vật thể Hãy cho biết sự khác nhau của hai hình này
Thành a Hình chiếu của vật thể, hình B hình cắt, mặt cắt khu vực thể
Hình a hình cắt mặt cắt khu vực thể, hình B hình chiếu của vật thể
Hình a Hình chiếu của vật thể, hình B mặt cắt của vật thể
Đáp án khác
Quan sát hình 10.9b và cho biết: Tại sao khi vẽ hình cắt đứng nét cắt được vẽ trên hình chiếu bằng
Theo nét cắt, phần đặt mặt phẳng đi qua là khối hình chữ U hình chiếu cạnh, phần rỗng mặt phẳng đi qua là lỗ hình trụ
Do vị trí hình cắt đứng khi thích cắt theo hướng chiếu đó, nét cắt ảnh hưởng tới hình chiếu bằng của vật thể
cả 2 ý trên
đáp án khác
Mặt chất là hình biểu diễn phần nào của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt
Phần tiếp xúc
Phần còn lại
Phần nhìn thấy
Đường giới hạn
Trong hình cắt cục bộ đường phân cách giữa một nửa hình chiếu với một nửa hình cắt được vẽ bằng nét gì
Nét gạch chấm mảnh
Nét liền mảnh
Nét lượn sóng
Nét đứt mảnh
Hình cắt mặt cắt dùng để làm gì
Biểu diễn kết cấu của vật thể
Biểu diễn hình dạng của vật thể
Biểu diễn hình chiếu vuông góc
Biểu diễn hình dạng bên trong của chi tiết
