Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập Đồ Họa
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 14mins
Đồ họa máy tính là:
Computer Graphics
Computer Gis
Computer GeoGraphics
Graphics Computer
Thiết bị đồ họa đầu tiên là màn hình xuất hiện tại Đức vào năm:
1959
1960
1961
1958
Đồ họa điểm (Raster Graphics) xuất hiện vào những năm:
1970-1980
1960-1970
1980
1970
ứng dụng nào sau đây khng phải là ứng dụng đồ họa:
Cải tiến xử lý tính toán.
Xây dựng giao diện người dùng
Tạo các biểu đồ trong thương mại, khoa học, kỹ thuật
Tự động hóa văn phòng.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của kỹ thuật đồ họa Raster
Được định nghĩa bng cng thức geometrical+Rendering
Có thể xóa đi từng pixel của màn hình
Các hình ảnh được hiển thị như một lưới điểm các pixel rời rạc
Các pixel có vị trí xác định và được hiển thị với một giá trị rời rạc.
Kỹ thuật đồ họa Vector dựa trên:
Mô hình hình học, định nghĩa bảng công thức: geometrical+rendering
Tập hợp các pixel
Mô hình tọa độ xOyz
Mô hình O2
Con người cảm nhận màu sắc thông qua:
Tất cả các phương án
Màu sắc
Sắc độ
Độ bão hòa, độ sáng.
Hãy cho biết phương án nào sau đây không phải không gian màu:
GBS
RGB
HSL
CMYK
Không gian màu RGB M t màu sắc bằng các thành phần:
Red, Green, Blue
Red, Grid, Blend
Rose, Green, Blind
Rind, Glue, Blood
Để khởi động photoshop:
Start/Programs/Adobe photoshop CS
Start/Programs/Microsoft photoshop CS
Kích chuột vào biểu tượng short cut Microsoft photoshop CS
Vào Start/Run gõ vào photoshop.exe
Thành phần nào sau đây, không thuộc màn hình làm việc của photoshop
Formular
Các Palette
Tools
Menu
Để bật tắt các thành phần của cửa sổ photoshop ta thực hiện:
Vào menu Window
Vào menu View
Vào menu Filter
Vào menu File
ẩn hiện đồng thời hệ thống thnah cộng cụ và các Palette ta nhấn phím:
Tab
Ctrl+Tab
Shift+T
Để mở file ảnh ta có thể thực hiện:
Vào menu File/ Browse
Không có phương án nào thực hiện được.
Vào menu File/Automate
Vào menu File/File info
Để mở file ảnh ta có thể thực hiện bằng cách nào:
File/ Automate
File /Browse
File/Open
File/ Open As
Tạo một file ảnh mới:
File/New
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+N
Nhấn tổ hợp phím Shift+N
Nhấn chuột tại biểu tượng New trên thanh công cụ.
Để lưu một file ảnh ta thực hiện:
Tất c phương án đều thực hiện được.
File/Save
File/ Save as
Ctrl+S
Khi tạo một file ảnh mới bằng cách vào File/New. Hộp thoại xuất hiện để chọn nền cho ảnh ta sử dụng mục:
Background Contents
Color Profile
Preset
Resolution
Khi tạo một file ảnh mới bằng cách vào File/New. Hộp thoại xuất hiện để chọn chế độ màu cho ảnh ta sử dụng mục:
Color Profile
Background Contents
Preset
Resolution
Khi tạo một file ảnh mới bằng cách vào File/New. Hộp thoại xuất hiện để định dạng kích thước ảnh sử dụng mục:
Width và Height
Color Profile
Size
Resolution
Khi một file ảnh được tạo ra trong photoshop, mặc định lưu lại dưới phần mở rộng là:
*.PSD
*.PDS
*.JPG|
*.PNG
Khi lưu ảnh, để lưu dưới định dạng mong muốn( jpg, gif, psd, png) ta phi chọn định dạng ảnh tại mục:
Format
File Name
Type
Save Options
Khi lưu ảnh, để lưu dưới định dạng mong muốn( jpg, gif, psd, png) ta phi chọn định dạng ảnh tại mục:
Format
File Name
Type
Save Options
Một ảnh khi lưu dưới định dạng *.psd sẽ:
Còn nguyên các layer trong quá trình tạo.
Chỉ có duy nhất một Layer Background khng có layer nào nữa.
Có nhiều layer, tuy nhiên không thể mở lại bằng Photoshop
Có duy nhất một layer Background, không thể mở lại bằng Photoshop
Để sử dụng cng cụ Zoom ta nhấn phím:
Z
alt+Z
shift+Z
O
Có mấy chế độ Zoom
Hai chế độ: Zoom In và Zoom Out
Một chế độ: Zoom In
Một chế độ: Zoom Out
Ba chế độ: Zoom In, Zoom Out, Zoom Zezo
Ta có thể sử dụng tổ hợp phím nào sau đây để phóng to ảnh
Ctrl + Alt + +
Ctrl+Shift+ +
Alt+ +
Shift+ +
Ta có thể sử dụng tổ hợp phím nào sau đây để thu nhỏ hình ảnh:
Ctrl+ -
Alt+ -
Shift+ -
Tab+-
Khi sử dụng công cụ zoom để chuyển từ chế độ Zoom In sang chế độ Zoom out ta giữ phím:
Alt
Shift
Ctrl
Tab
Có mấy công cụ chọn dạng hình học:
4
3
2
1
Để chọn công cụ bị ẩn ta thực hiện như thế nào:
Kích phi chuột vào công cụ đó để chọn.
Kích đúp chuột để chuyển xuống công cụ phía dưới.
Giữ phím shift và kích trái chuột.
Giữ phím ctrl và kích trái chuột.
Để sử dụng công cụ chọn Marquee ta sử dụng phím tắt:
M
A
Q
E
Khi sử dụng công cụ Rectangular Marquee Tool để tạo vùng chọn là hình vùng ta giữ phím:
Shift
Alt
Ctrl
Tab
Khi sử dụng công cụ Eliptical Marquee Tool để tạo tâm vùng chọn elip ta giữ phím:
Alt
Shift
Space
Ctrl
Khi thực hiện việc tạo vùng chọn, muốn di chuyển vùng chọn để chuyển tạm thời sang công cụ Hand ta giữ phím:
Space
Alt
Ctrl
Tab
Công cụ Single Row Marquee Toll dùng để tạo vùng chọn:
Một dòng 1px
Một dòng
Huyển vùng chọn để chuyển tạm thời sang công cụ Hand ta giữ phím:
Space
Alt
Ctrl
Tab
Công cụ Single Row Marquee Toll dùng để tạo vùng chọn:
Một dòng 1px
Một dòng 10px
Một dòng 20px
Một dòng 30px
Công cụ Single Column Marquee Tool dùng để tạo vùng chọn:
Một cột 1px
Một cột 10px
Một cột 20px
Một cột 30px
Công cụ để cắt hình là công cụ:
Crop
Lasso Tool
Marquee Tool
Brush
Khi sử dụng công cụ Brush ta sử dụng với phím tắt là:
B
R
H
S
Cọ vẽ (Brush) có mấy loại cơ bản:
Hai loại (Cứng và mềm)
Ba loại
Nhiều loại
Một loại
Palette Navigator sử dụng để:
Quan sát các vùng ảnh
Làm sáng các vùng ảnh
Quản lý các layer ảnh
Quản lý các thao tác đã thực hiện.
Palette Info cho biết:
Thông tin về ảnh, điểm ảnh, màu sắc
Kích cỡ của ảnh
Thông số về cấp độ sáng của ảnh.
Tính chất ảnh.
Palette History sử dụng để:
Quản lý các thao tác đã thực hiện.
Làm sáng các vùng ảnh
Quản lý các layer ảnh
Quan sát các vùng ảnh
Trong Palette History, mặc định quản lý 20 thao tác xử lý gần nhất. Để thay đổi số lượng lưu trữ thao tác trên History ta chọn:
Edit/ References
File/References
View/ References
Window/References
Để hủy bỏ thao tác vừa thực hiện:
Ctrl+Y
Vào Palette History
Vào Select/Deselect
Nhấn phím Delete
Để hủy bỏ thao tác vừa thực hiện ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+Z. Tuy nhiên trong Photoshop ta chỉ có nhấn tổ hợp phím Ctrl+Z:
Một lần
Hai lần
Ba lần
Năm lần
Để chọn vùng chọn ngược lại với cùng đang chọn ta sử dụng:
Select/Inverse hoặc Ctrl+Shift+I
Ctrl+I
Layer/Inverse
Image/Inverse
Để hủy bỏ Không chọn vùng chọn:
Ctrl+D
Ctrl+U
Ctrl+A
Ctrl+I
Để mở rộng vùng chọn đều nhau theo đường viền vùng chọn ta chọn phương án:
Select/Modify/Expand
Selec
Để hủy bỏ Không chọn vùng chọn:
Ctrl+D
Ctrl+U
Ctrl+A
Ctrl+I
Để mở rộng vùng chọn đều nhau theo đường viền vùng chọn ta chọn phương án:
Select/Modify/Expand
Select/Expand
Select/Modify/Smooth
Select/modify/Size
Để thay đổi kích thước vùng chọn:
Select/Transform select
Ctrl+T
Edit/Free Transform
Không thể thay đổi kích thước vùng chọn.
Để xoay, thay đổi kích thước, lật vùng ảnh được chọn:
Ctrl+T
Select/ Transform select
Select/ Feather
Ctrl+J
Để làm mềm mại đường viền vùng chọn:
Select/Modify/ Smooth
Select/Father
Select/Modify/Expand
Select/ Modify/Contract
Để làm mờ đường biên của vùng chọn
Select/Father
Select/Modify/ Smooth
Select/Modify/Expand
Select/ Modify/Contract
Công cụ Magnetic Lasso Tool dùng để chọn các vùng chọn:
Tự do có bám đường viền.
Tự do Không bám đường viền.
Dạng hình học.
Có màu đồng nhất.
Công cụ Magic Wand dùng để chọn các vùng chọn:
Có màu tương đồng.
Tự do Không bám đường viền.
Dạng hình học.
Tự do có bám đường viền
Phím tắt nào trong các phím sau cho phép sử dụng công cụ chọn màu tương đồng:
W
L
M
C
Khi sử dụng công cụ Magic Wand để chọn màu tương đồng. Trên thanh công cụ tùy biến. Thuộc tính Tolerance cho biết:
Mức độ tưng đồng của màu
Mức độ sắc nét của màu.
Thay đổi độ đậm nhạt của màu cần chọn.
Chọn màu cần chọn.
Tạo layer từ vùng chọn ta chọn phương án nào trong các phương án sau:
Ctrl+J
Ctrl+T
Alt+J
Shift+J
Tạo layer từ vùng chọn ta chọn phương án nào trong các phương án sau:
Menu Layer/ New/Layer via Copy
Menu Image/Duplicate
Menu Layer/New/Layer Set
Menu Layer/ New/Layer via cut
Công cụ Crop là công cụ để:
Cắt hình ảnh theo ý muốn
Chọn một hình dạng hình học.
Chọn các vùng hình ảnh có màu tương đồng.
Chọn vùng hình ảnh có kích thước tùy
Công cụ Crop là công cụ để:
Cắt hình ảnh theo ý muốn
Chọn một hình dạng hình học.
Chọn các vùng hình ảnh có màu tương đồng.
Chọn vùng hình ảnh có kích thước tùy ý.
Công cụ Eraser dùng để
Xóa vùng hình ảnh.
Chọn một hình dạng hình học.
Chọn các vùng hình nh có màu tương đồng.
Chọn vùng hình ảnh có kích thước tùy ý.
Trong nhóm công cụ Eraser, công cụ Magic Eraser Tool dùng để:
Xóa những màu tương đồng trở lại màu Background
Xóa vùng hình ảnh tùy ý.
Xóa theo màu Background.
Xóa theo màu nền.
Để chọn thêm nhiều vùng chọn khác nhau (thêm vùng chọn) ta giữ phím:
Shift
Alt
Ctrl
Tab
Để loại bỏ bớt vùng chọn (loại bỏ vùng chọn) ta giữ phím:
Alt
Shift
Ctrl
Tab
Để xóa đi vùng chọn màu trắng của ảnh sau. Để được kết quả là ảnh số 2 mà Không phải là ảnh số 1. Ta phi sử dụng:
Feather cho vùng chọn
Smooth cho vùng chọn
Expand cho vùng chọn.
Color range cho vùng chọn.
Để thay đổi kích thước của vùng chọn ta thực hiện:
Select/ Transform Select
Select/ Color Range
Select/Modify
Select/Similar
Sau khi thực hiện tạo vùng chọn, để thay đổi kích thước vùng ảnh được chọn ta thực hiện:
Edit/Free transform
Edit/Stroke
Select/ Transform Select
Select/ Modify
Để lưu lại vùng chọn cho các lần thực hiện sau ta chọn vùng chọn sau đó vào:
Select/ Save Selection...
Select/ Load Selection...
Layer/ Save Selection...
Layer/Reselect...
Để nhân đôi ảnh của vùng chọn ta nhấn tổ hợp phím:
Ctrl+J
Ctrl+I
Ctrl+K
Ctrl+C
Palette Layer dùng để:
Quản lý các Layer có trong file ảnh.
Quản lý các sự kiện, thao tác xảy ra trên layer.
Quản lý màu sắc của các layer.
Quản lý các kênh màu.
Trên Palette Layer, ý nghĩa của biểu tượng sau đây là:
Layer đã được nhóm.
Layer Không được nhìn thấy (ẩn layer)
Layer được nhìn thấy (hiển thị layer)
Trên Palette Layer, ý nghĩa của biểu tượng sau đây là:
Layer đã được nhóm.
Layer Không được nhìn thấy (ẩn layer)
Layer được nhìn thấy (hiển thị layer)
Tạo layer mới ta chọn phương án nào trong phương án sau:
Ctrl+Shift+N hoặc vào menu Layer/New/Layer
Ctrl+N hoặc vào menu Layer/New/Layer
Shift+N hoặc vào menu Layer/New/Layer
Alt+N hoặc vào menu Layer/New/Layer
Để sao chép layer ta có thể thực hiện bằng cách nào trong các cách sau:
Chọn layer; vào menu Edit/Copy; Edit/Paste
Chọn Layer; vào menu Edit/ Layer via copy
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+D
Không có phưng án chính xác.
Tính năng Layer/ Duplicate Layer... dùng để:
Sao chép layer
Xóa layer.
Tạo layer mới.
Thay đổi chế độ hòa trộn của layer.
Đổi tên cho layer:
Vào meu Layer/ Layer Properties hoặc kích phi chuột vào Layer trên Palette layer chọn Layer Properties
Kích phi chuột vào layer cần đổi tên chọn Rename
Vào menu Layer chọn Rename
đúp chuột vào layer trên ảnh và chọn Rename.
Xóa layer:
Chọn layer cần xóa trên Palette layer và kích phi chuột chọn Delete Layer
Chọn layer cần xóa trên Palette Layer và nhấn phím Delete
Chọn layer cần xóa trên Palette Layer và nhấn Ctrl+Delete
Chọn layer cần xóa trên Palette Layer và chọn Shift +Delete
Để di chuyển layer ta phi thực hiện tại:
Palette Layer
Palette History
Palette Navigator
Ngay trên ảnh.
Layer Background có điểm đặc biệt là:
Một ảnh có duy nhất một Layer Background nằm dưới các layer khác
Một ảnh có tổi đa 3 Layer Background
Layer Background thì Không được nhìn thấy trên ảnh.
Layer Background phải là trong suốt.
Để nâng Layer Background thành layer thường ta thực hiện:
Kích đúp chuột tại layer Background hộp thoại xuất hiện, đặt tên cho layer.
Kích phi chuột vào layer Background và chọn Layer
Vào menu Layer và chọn New/Layer set
Vào menu Layer chọn Copy Layer Background
i xuất hiện, đặt tên cho layer.
Kích phi chuột vào layer Background và chọn Layer
Vào menu Layer và chọn New/Layer set
Vào menu Layer chọn Copy Layer Background
Chuyển một layer thường thành layer background ta thực hiện:
Chọn layer cần chuyển; Vào menu Layer/New/Background From Layer
Chọn layer cần chuyển; Vào menu Layer/New/Layer set
Chọn layer cần chuyển; Vào menu Layer/New/Layer Via Copy
Thay đổi mức Opacity là:
Thay đổi mức độ nhìn thấy của layer 100% mức nhìn thấy cao nhất, 0% mức nhìn thấy thấp nhất.
Thay đổi mức độ hòa trộn của layer
Thay đổi mức độ lọc layer
Một File PSD bao gồm:
Một hoặc nhiều Layer.
Có một và chỉ một layer Background
Một layer thường và một layer Background
Để đổ bóng cho layer ta sẽ chọn layer style dạng:
Drop Shadow
Outer Glow
Bevel and Emboss
Để đổ màu đồng nhất cho layer ta sử dụng công cụ:
Paint Bucket Tool
Gradient Tool
Foreground
Để đổ màu chuyển sắc cho layer ta sử dụng cng cụ:
Gradient Tool
Paint Bucket Tool
Foreground
Layer Style:
Có thể được xóa riêng.
Phải xóa cùng layer chính.
Có thể tồn tại độc lập
Layer set dùng để:
Nhóm các layer thành một nhóm giống như một thư mục chứa các file
Sắp xếp các layer
Tạo layer mask
Tạo viền cho layer ta thực hiện như sau:
Vào menu Edit/ Stroke
Vào menu Edit/ Fill
Vào menu Edit/Define Pattern...
Để tạo nhóm cho layer ta thực hiện tạo móc xích cho các layer cần nhóm và nhấn tổ hợp phím:
Ctrl+G
Ctrl+Shift+G
Shift+G
Thêm một layer mask ta thực hiện:
Để tạo nhóm cho layer ta thực hiện tạo móc xích cho các layer cần nhóm và nhấn tổ hợp phím:
Ctrl+G
Ctrl+Shift+G
Shift+G
Alt+G
Thêm một layer mask ta thực hiện:
Chọn layer và vào menu Layer/ chọn Add Layer Mask
Chọn layer và vào menu Layer/ chọn Layer style
Chọn layer và vào menu Layer/ chọn Add Vector Mask
Chọn layer và vào menu Layer/ chọn Create Clipping Mask
Chuyển qua lại giữa chế độ thường và chế độ quick mask chúng ta nhấn phím:
Phím Q
Phím M
Phím U
Phím K
ở chế độ Quick Mask để thêm vùng được bo vệ chúng ta sử dụng công cụ:
Brush
Easer
Pen
Eyedropper
Ta có thể sử dụng điều khiển Paint Bucket Tool để đồ màu theo mẫu, muốn tạo ra một mẫu mới ta thực hiện:
Chọn vùng mẫu, vào menu Edit/Define Pattern...
Chọn vùng mẫu, vào menu Image/Define Pattern...
Chọn vùng mẫu, vào menu File/Define Pattern...
Chọn vùng mẫu, vào menu Select/ Define Pattern...
Để chọn màu chữ ta có thể chọn màu tại:
Tất cả các phương án
Hộp công cụ
Thanh công cụ tùy biến.
Palette Charater
Chữ khắc nổi là:
Chữ được tạo nên bởi nền là một hình ảnh, một mẫu nào đó, kết hợp với Layer Style
Chữ được tạo nên bởi một công cụ Vertical Type Tool
Chữ tạo bởi công cụ Vertical Type Mask Tool
Không có phương án trả lời chính xác
Để sử dụng công cụ type ta nhấn phím:
T
E
P
Y
Chuyển đổi chế độ nh sang chế độ ảnh xám ta thực hiện:
Vào menu Image/ Grayscale
Vào menu Image/ Adjustments/Desaturation...
Vào menu Image/Adjustments/ Variations...
Vào menu Image/Levels...
Chuyển ảnh từ chế độ ảnh xám sang chế độ ảnh màu ta thực hiện:
Vào menu Image/ RGB Color
Vào menu Image/ Adjustments/Desaturation...
Vào menu Image/Adjustments/ Variations...
Vào menu Image/Levels...
Nếu thực hiện nhấn tổ hợp phím Shift+Ctrl+B có nghĩa là thực hiện:
Tự động cân chỉnh màu sắc của ảnh.
Tự động cân chỉnh độ tưng phn của
Nếu thực hiện nhấn tổ hợp phím Shift+Ctrl+B có nghĩa là thực hiện:
Tự động cân chỉnh màu sắc của ảnh.
Tự động cân chỉnh độ tưng phn của ảnh
Tự động cân chỉnh cấp độ màu sắc của ảnh.
Không có phương án chính xác.
Để tự động điều chỉnh độ tương phản của hình ảnh ta thực hiện:
Image/Adjustments/ Auto Contrast
Image/Auto Contrast
Image/ Adjustments/ Auto levels
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+L
Để cân bằng màu sắc cho ảnh ta thực hiện như sau:
Image/Adjustments/Equalize
Image/Adjustments/Desaturate
Image/Adjustments/Brightness/Contrast...
Image/Adjustments/Variations...
Để điều chỉnh độ sáng và tương phản của ảnh ta có thể chọn chức năng:
Image/Adjustments/Brightness/Contrast...
Image/Adjustments/Desaturate
Image/Adjustments/Equalize
Image/Adjustments/Variations...
Để tăng độ sáng của một vùng ảnh bất kì ta sử dụng công cụ:
Dodge Tool
Burn Tool
Sponge Tool
Blur Tool
Công cụ Sponge Tool là công cụ dùng để:
Tăng, giảm độ thuần nhất(tinh khiết) của màu
Tăng, giảm độ sáng
Làm rõ các chi tiết ảnh.
Làm mờ các chi tiêt ảnh
Công cụ Blur Tool là công cụ dùng để:
Làm mờ các chi tiêt ảnh
Tăng, giảm độ sáng
Làm rõ các chi tiết ảnh.
Tăng, giảm độ thuần nhất(tinh khiết) của màu
Công cụ Sharpen Tool là công cụ dùng để:
Làm rõ các chi tiết ảnh.
Tăng, giảm độ sáng
Tăng, giảm độ thuần nhất(tinh khiết) của màu
Làm mờ các chi tiêt ảnh
Khi sử dụng công cụ Pen để tạo đường Path, tại điểm neo mới, khi đã chọn hướng phù hợp cho đường Path để cố đinh phần hướng đó ta giữ phím:
Alt
Ctrl
Tab
Shift
Sau khi tạo xong đường Path quanh đối tượng để xóa bỏ một số điểm neo Không cần thiết trên đường Path ta thực hiện:
Chọn công cụ Delete Anchor Point Tool rồi kích chuột vào các điểm neo cần xóa bỏ.
Kích chuột vào điểm neo cần xóa bỏ nhấn phím Delete
Chọn c
Khi tạo xong đường Path để chuyển đường Path thành vùng chọn ta nhấn tổ hợp phím:
Ctrl+Enter
Ctrl+D
Ctrl+E
Ctrl+K
Sau khi tạo xong đường Path để chuyển đường Path thành vùng chọn ta có thể:
Kích phi chuột chọn Make Selection
Kích phi chuột chọn Fill Path
Kích phi chuột chọn Stroke Path
Kích phi chuột chọn Define Custom Shape
Khi muốn hủy bỏ đường Path ta có thể thực hiện:
Nhấn phím Esc
Nhấn phím Delete
Nhấn phím Capslock
Nhấn phím 0
Để định nghĩa mẫu bút vẽ tùy ý ta thực hiện:
Tạo vùng chọn có hình dáng bút cần định nghĩa; Vào menu Edit/Define Brush
Tạo vùng chọn có hình dáng bút cần định nghĩa; Vào menu Image/Define Brush
Tạo vùng chọn có hình dáng bút cần định nghĩa; Vào menu FilterDefine Brush
Khng thể định nghĩa mẫu bút vẽ, chỉ định nghĩa mẫu nền:
Nhóm bộ lọc Blur là:
Nhóm bộ lọc làm mờ vùng chọn hoặc hình ảnh, hữu ích trong chấm và sửa ảnh và có thể tạo bóng mờ cho ảnh.
Làm biến dạng hình học cho ảnh, tạo hiệu ứng 3D hoặc tái tạo hình dáng khác, chiếm dụng nhiều dung lượng nhớ.
Cung cấp cho hình ảnh dáng vẻ độ sau hay tình trạng của vật chất trong thực tế.
Tạo dáng 3D, mẫu khúc xạ, Mô phỏng kết quả phản xạ ánh sáng.
Nhóm bộ lọc Render là:
Tạo dáng 3D, mẫu khúc xạ, Mô phỏng kết quả phản xạ ánh sáng.
Làm biến dạng hình học cho ảnh, tạo hiệu ứng 3D hoặc tái tạo hình dáng khác, chiếm dụng nhiều dung lượng nhớ.
Cung cấp cho hình ảnh dáng vẻ độ sau hay tình trạng của vật chất trong thực tế.
Nhóm bộ lọc làm mờ vùng chọn hoặc hình ảnh, hữu ích trong chấm và sửa ảnh và có thể tạo bóng mờ cho ảnh.
Nhóm bộ lọc Texture là:
Cung cấp cho hình ảnh dáng vẻ, tình trạng của vật chất trong thực tế.
Làm biến dạng hình học cho ảnh, tạo hiệu ứng 3D hoặc tái tạo hình dáng khác, chiếm dụng nhiều dung lượng nhớ.
Tạo dáng 3D, mẫu khúc xạ, Mô phỏng kết quả phản xạ ánh sáng.
Nhóm bộ lọc làm mờ vùng chọn hoặc hình ảnh, hữu ích trong chấm và sửa ảnh và có thể tạo bóng mờ cho ảnh.
Hiệu ứng Blur là hiệu ứng:
Làm mờ hình ảnh, tạo cảm giác về sự mềm mại, các biên cạnh màu của hình ảnh cường độ mịn có giá trị thấp.
Làm nhòe vùng chọn theo mức độ có thể điều chỉnh bằng Radius, Radius càng cao thì độ nhòe càng mạnh.
Làm nhòe theo hướng cụ thể ( từ -360 độ đến +360 độ) và cường độ xác định từ (1-999). Hiệu ứng của bộ lọc này tương tự như chụp ảnh đối tượng đang chuyển động.
Làm nhòe một cách đa dạng và phong phú, tạo ra vòng xoáy đồng tâm hoặc theo đường hướng tâm (Spin, Zoom)
Hiệu ứng Gaussian Blur là hiệu ứng:
Làm nhòe vùng chọn theo mức độ có thể điều chỉnh bằng Radius, Radius càng cao thì độ nhòe càng mạnh..
Làm mờ hình ảnh, tạo cảm giác về sự mềm mại, các biên cạnh màu của hình ảnh cường độ mịn có giá trị thấp
Làm nhòe theo hướng cụ thể ( từ -360 độ đến +360 độ) và cường độ xác định từ (1-999). Hiệu ứng của bộ lọc này tương tự như chụp ảnh đối tượng đang chuyển động.
Làm nhòe một cách đa dạng và phong phú, tạo ra vòng xoáy đồng tâm hoặc theo đường hướng tâm (Spin, Zoom)
Hiệu ứng Motion Blur là hiệu ứng:
Làm nhòe theo hướng cụ thể ( từ -360 độ đến +360 độ) và cường độ xác định từ (1-999). Hiệu ứng của bộ lọc này tưng tự như chụp ảnh đối tượng đang chuyển động..
Làm nhòe vùng chọn theo mức độ có thể điều chỉnh bằng Radius, Radius càng cao thì độ nhòe càng mạnh.
Làm mờ hình ảnh, tạo cảm giác về sự mềm mại, các biên cạnh màu của hình ảnh cường độ mịn có giá trị thấp
Làm nhòe
Hiệu ứng Radial Blur là hiệu ứng:
Làm nhòe một cách đa dạng và phong phú, tạo ra vòng xoáy đồng tâm hoặc theo đường hướng tâm (Spin, Zoom)
Làm nhòe vùng chọn theo mức độ có thể điều chỉnh bằng Radius, Radius càng cao thì độ nhòe càng mạnh.
Làm nhòe theo hướng cụ thể ( từ -360 độ đến +360 độ) và cường độ xác định từ (1-999). Hiệu ứng của bộ lọc này tương tự như chụp ảnh đối tượng đang chuyển động.
Làm mờ hình ảnh, tạo cảm giác về sự mềm mại, các biên cạnh màu của hình ảnh cường độ mịn có giá trị thấp.
Công cụ Clone Stamp là công cụ:
Cho phép dùng các pixel từ một vùng nào đó của bức ảnh để thay thế cho những pixels ở một vùng khác của bức ảnh.
Loại bỏ các pixel xấu.
Xóa đi các pixel lỗi của ảnh.
Gim trừ nhiễu cho ảnh.
Khi sử dụng công cụ Clone Stamp để chọn vùng ảnh tốt (dùng để làm nguồn sao chép)ta:
Nhấn phím Alt và kích chuột.
Ctrl+C
Nhấn phím Shift và kích chuột.
Ctrl+H
Khi sử dụng công cụ Clone Stamp, di chuột trên vùng ảnh dấu + xuất hiện trên ảnh chỉ ra:
Vùng ảnh đang được sao chép.
Vùng ảnh cần được chỉnh sửa.
Vùng ảnh Không xác định nguồn.
Tất cả phưng án đều sai.
Sử dụng công cụ Pattern Stamp việc trước tiên bạn cần:
Định nghĩa mẫu trước
Giữ phím Alt và kích chuột để tạo nguồn dữ liệu sao chép.
Kích hoạt công cụ Paint Bucket Tool
Không cần thực hiện trước gì, chỉ việc di chuột trên vùng ảnh lỗi.
Sử dụng công cụ Pattern Stamp để thực hiện tạo mẫu bạn có thể thực hiện:
Edit/Define Pattern
Filter/Define Pattern
Insert/Define Pattern
Image/Define Pattern
Sự khác nhau giữ nhóm công cụ Healing Brush, Patch với nhóm Clone Stamp, Pattern Stamp là:
(a)
Sự khác nhau giữ nhóm công cụ Healing Brush, Patch với nhóm Clone Stamp, Pattern Stamp là:
Nhóm Healing Brush, Patch khi sao chép có sự hòa trộng những pixels còn nhóm Clone Stamp, Pattern Stamp thì khng.
Nhóm Healing Brush, Patch khi sao chép Không có sự hòa trộng những pixels như nhóm Clone Stamp, Pattern Stamp.
Nhóm Healing Brush, Patch sao chép nhanh và chính xác hơn nhóm Clone Stamp, Pattern Stamp.
Nhóm Healing Brush, Ptach chỉ sao chép được những vùng ảnh có độ sáng mạnh.
��ể chọn pixel tốt dán sang những pixel xấu bằng công cụ Healing Brush chúng ta giữ phím:
Alt
Ctrl
Shift
C
Sử dụng công cụ Patch để sửa những vùng ảnh tốt, lỗi ta thực hiện:
Chọn những vùng có pixel lỗi và kéo sang vùng có pixel tốt.
Chọn những vùng có pixel tốt kéo vào vùng có pixel xấu.
Chọn vùng có pixel lỗi và kéo thả sang vùng có pixel tốt, sau đó nhấn Ctrl+V
Chọn vùng có pixel tốt và kéo vào vùng có pixel xấu, nhấn Ctrl+V
Nguyên tắc khi tẩy, sửa ảnh hỏng, lỗi là:
Sao chép các pixel tốt gần vùng ảnh bị lỗi nhất, mà có cùng thang độ sáng giống với pixel bị lỗi.
Sao chép các pixel ở bất kì vị trí nào cũng được.
Sao chép các pixel tốt nhất trong toàn bộ ảnh.
Sao chép các pixel tương phản với pixel lỗi là tốt nhất.
Để làm mịn da mặt, làm mờ các vết thâm ta có thể sử dụng công cụ:
Blur
Shapen
Healing Brush
Ptach
Để tách hình ảnh ra khởi nền ta có thể thực hiện bằng:
Filter/Extract
Filter/ Filter Gallery
Filter/ Liquify
Fliter/Digimarc
Không gian màu HSL xây dựng dựa trên các thành phần:
Hue, Saturation, Lightness
Hue, Standard, Link
Hung, Saturation, Lender
Hue, String, Land
