WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Học
Total questions: 92
Worksheet time: 56mins
Câu 3: Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong các mối quan hệ xã hội.
Đúng
Sai
Câu hỏi lựa chọn có hai phần: Phần chỉ dẫn và phần lựa chọn.
Đúng
Sai
Câu 14: "Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm" (Truyện Kiều-Nguyễn Du) Hiện tượng trên chứng tỏ:
Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo
Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể
Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan
Cả a, b, c
Câu số: 52. Hãy ghép các thuộc tính của chú ý (cột I) với các hiện tượng thể hiện nó (cột II).
An mải mê đọc truyện nên không nghe thấy mọi người đang gọi mình.
Độ bền vững của chú ý
Sức tập trung chú ý
Sự phân phối chú ý
Sự di chuyển chú ý
Trong loại câu này có hai phần: Phần dẫn, là một đoạn văn trong đó có một số chỗ bỏ trống và được ký hiệu bởi các chữ số Ả Rập đặt trong dấu (): (1), (2), (3).
Nhân tố quyết định tạo nên ý thức con người là... (1). Ý thức có cấu trúc gồm ba mặt: mặt nhận thức, mặt...(2), mặt năng động. Những hiện tượng tâm lí mà ở đó ý thức chưa thực hiện được chức năng của mình gọi là ... (3)...
Thái độ
Hoạt động
Vô thức
Ngôn ngữ
Tình cảm
Thế giới tự nhiên quyết định nguồn gốc tâm lý người.
Đúng
Sai
Hình ảnh của một bông hoa hồng trong gương và hình ảnh của bông hoa hồng đó trong não người là hoàn toàn giống nhau, vì cả hai hình ảnh này đều là kết quả của quá trình phản ánh bông hoa hồng thực.
Đúng
Sai
Cùng nhận sự tác động của thế giới về cùng một hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể khác nhau sẽ xuất hiện những hình ảnh tâm lý với cùng mức độ và sắc thái giống nhau.
Đúng
Sai
Tâm lý người có nguồn gốc là:
Thế giới khách quan.
Hoạt động của não người.
Hoạt động của cá nhân.
Hoạt động giao tiếp của cá nhân.
Tâm lý người là:
Do thượng đế, do trời sinh ra.
Sự phản
người có nguồn gốc là:
Thế giới khách quan.
Hoạt động của não người.
Hoạt động của cá nhân.
Hoạt động giao tiếp của cá nhân.
Tâm lý người là:
Do thượng đế, do trời sinh ra.
Sự phản ảnh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể.
Do não tiết ra như gan tiết ra mật.
Sự hiểu biết về lòng người, về tâm tư, nguyện vọng, tính tình ... của con người.
Phản ánh tâm lý là:
Sự chuyển hoá trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lý.
Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.
Sự tác động của hiện thực khách quan vào hệ thần kinh, bộ não người - tổ chức cao nhất của vật chất.
Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.
Phản ánh tâm lý là loại phản ánh đặc biệt vì:
Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.
Tạo ra hình ảnh tâm lý ("bản sao chép", "bản chụp") về thế giới.
Tạo ra hình ảnh tâm lý mang đậm màu sắc cá nhân, sống động và sáng tạo.
Cả a, b, c.
Tính chủ thể trong phản ánh tâm lý thể hiện ở chỗ:
Khi tạo ra hình ảnh tâm lý về thế giới, cá nhân đã không đưa vốn kinh nghiệm, sự hiểu biết và cái riêng của mình vào trong hình ảnh đó.
Cùng nhận sự tác động của thế giới về cùng một hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể khác nhau sẽ xuất hiện những hình ảnh tâm lý với những mức độ và sắc thái khác nhau.
Khi tạo ra hình ảnh tâm lý về thế giới, cá nhân có sự sao chép, bắt chước hoàn toàn của người khác.
Cùng nhận sự tác động của thế giới về cùng một hiện thực khách quan, ở những chủ thể khác nhau sẽ xuất hiện những hình ảnh tâm lý với những mức độ và sắc thái giống nhau.
Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lý người là :
Có thế giới khách quan và não bộ.
Thế giới khách quan tác động vào não bộ.
Bộ não hoạt động bình thường.
Thế giới khách quan tác động vào não và bộ não hoạt động bình thường.
Tâm lý người khác xa so với tâm lý động vật cấp cao ở chỗ :
có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
có tính cá thể.
là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan.
Cả a, b, c.
Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể là do :
Hoàn cảnh sống khác nhau và điều kiện giáo dục không như nhau.
Mức độ tích cực hoạt động và giao lưu khác nhau.
Những đặc điểm riêng về cơ thể, giác quan, hệ thần kinh và não bộ.
Cả a, b, c.
Tâm lý của mỗi người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và lịch sử cộng đồng. Tâm lý của mỗi người chịu sự chế ước bởi lịch sử của cá nhân và cộng đồng. Điều này chứng tỏ :
Tâm lý người không biến đổi theo sự biến đổi của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và lịch sử cộng đồng.
Sự phát triển của lịch sử có ảnh hưởng không đáng kể tới sự biến đổi tâm lý của mỗi cá nhân.
Tâm lý người mang tính lịch sử.
Sự biến đỗi tâm lý của mỗi cá nhân không có sự gắn kết với sự phát triển của lịch sử.
"Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm" (Truyện Kiều - Nguyễn Du) Hiện tượng trên chứng tỏ :
Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể.
Hình ảnh tâm lý hoàn toàn mang tính chủ quan.
Hình ảnh tâm lý được từng cá nhân cảm nhận, cảm nghiệm và thể
Hiện tượng trên chứng tỏ :
Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể.
Hình ảnh tâm lý hoàn toàn mang tính chủ quan.
Hình ảnh tâm lý được từng cá nhân cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện rõ nhất.
Cả a, b, c.
Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lý người vì :
Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lý người.
Môi trường sống quy định bản chất tâm lý người.
Môi trường sống, các dạng hoạt động và giao tiếp, các mỗi quan hệ xã hội quy định sự hình thành và phát triển tâm lý người.
Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lý người.
"Tuần nào cũng vậy, trước giờ học môn Tâm lý học đại cương, H đều cảm thấy háo hức, mong chờ ". Hiện tượng trên là biểu hiện của hiện tượng tâm lý người :
Quá trình tâm lý.
Trạng thái tâm lý .
Thuộc tính tâm lý.
Hiện tượng tâm lý chưa được ý thức.
"Sau khi đọc xong đề thi môn Tâm lý học đại cương, P bắt tay vào làm bài. P đã hoàn thành xong các câu hỏi sau 85 phút". Tình huống trên là biểu hiện của hiện tượng tâm lý người :
Quá trình tâm lý.
Trạng thái tâm lý .
Thuộc tính tâm lý.
Hiện tượng tâm lý chưa được ý thức.
Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội, nền văn hoá xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp, trong đó giáo dục giữ vi trò chủ đạo, hoạt động của con người và các mối quan hệ giao tiếp của con người trong xã hội giữ vai trò quyết định. Điều này chứng tỏ :
Tâm lý người có bản chất xã hội.
Tâm lý người có sẵn ngay từ khi con người được sinh ra.
Hoạt động và giao tiếp có ảnh hưởng không đáng kể tới sự hình thành và phát triển các nét tâm lý người.
Tâm lý người mang tính chủ thể.
Trong xã hội phong kiến người đàn ông kiếm tiền nuôi gia đình người vợ hoàn toàn phụ thuộc vào người chồng về mọi phương diện. Ngày nay thì họ có điều kiện để vượt ra khỏi không gian bốn bức tường. Hiện tượng trên thể hiện bản chất nào của tâm lý người:
Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não.
Tâm lý người mang tính chủ thể.
Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
Cả a, b, c.
Một cặp song sinh dính vào nhau có chung hộp sọ nhưng có 2 não riêng biệt, một người thích làm nhà báo, một người thích làm luật sư. Hiện tượng trên thể hiện bản chất nào của tâm lý người:
Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não.
Tâm lý người mang tính chủ thể.
Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
Cả a, b, c.
Năm 1825, ở Đức có đăng tin về Kaxpa Haode, nay từ nhỏ đã bị nhốt trong hầm kín và anh ta sống ở đó trong rất nhiều năm, chỉ bằng những thứ người ta ném xuống. Khi được đưa lên khỏi hầm kín, về mặt thể lực anh ta yếu hơn những đứa trẻ được thú vật nuôi, nhưng về mặt trí tuệ thì không khác gì đứa trẻ được thú vật nuôi. Hiện tượng trên thể hiện bản chất nào của tâm lý người:
Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não.
Tâm lý người mang tính chủ thể.
Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
Cả a, b, c.
Những mệnh đề nào dưới đây nói lên sự phản ánh tâm lý?
Tác động tích cực vào môi trường.
Phản ánh hiện thực khách quan chỉ khi nào có sự tác động trực tiếp của nó.
Cho ta sự sao chép gần đúng các sự vật và hiện
đề nào dưới đây nói lên sự phản ánh tâm lý?
Tác động tích cực vào môi trường.
Phản ánh hiện thực khách quan chỉ khi nào có sự tác động trực tiếp của nó.
Cho ta sự sao chép gần đúng các sự vật và hiện tượng của hiện thực.
Là sự chụp ảnh hiện thực xung quanh.
Tâm lý xuất hiện tại đâu ?
Tâm lý xuất hiện tại các giác quan
Tâm lý xuất hiện trong não
Tâm lý xuất hiện trong hành vi cử chỉ
Tâm lý xuất hiện trong toàn bộ các yếu tố kể trên
Tâm lý trở thành một khoa học độc lập vào năm ?
1789
1879
1798
1897
Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học là:
Những biểu hiện của tâm lý ra thành hành vi cử chỉ
Hiện tượng tinh thần tồn tại trong não
Hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não con người sinh ra.
Cả hiện tượng tinh thần bên trong và biểu hiện của nó ra bên ngoài
Hãy ghép các chức năng của hiện tượng tâm lý người (cột I) với các hiện tượng tâm lý tương ứng (cột II).
Hãy ghép những luận điểm của tâm lý học hoạt động về bản chất tâm lý người (cột I) với kết luận sư phạm rút ra từ các luận điểm đó (cột II).
Phải tổ chức hoạt động và các quan hệ giao tiếp để nghiên cứu, hình thành và phát triển tâm lý con người.
Phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hoá xã hội trong đó con người sống và hoạt động.
Phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động.
Trong dạy học, giáo dục cũng như trong quan hệ ứng xử phải chú ý nguyên tắc sát đối tượng (chú ý tới cái riêng trong tâm lý mỗi người).
Hãy ghép tên gọi của các hiện tượng tâm lý người (cột I) đúng với sự kiện mô tả của nó (cột II).
Hùng là một chàng trai luôn hài hước và dễ gần.
Bài toán khó quá, Trang đã suy nghĩ rất lâu mà chưa tìm ra lời giải.
Khi bị điểm kém, Nam đã rất lo lắng khi bị mẹ mắng.
Buổi chiều, Hà thích chơi cầu lông và bơi.
Đối tượng của Tâm lý học là các....(1)....tâm lý với tư cách là một hiện tượng....(2).... do thế giới khách quan tác động vào....(3)....con người sinh ra, gọi chung là hoạt động tâm lý.
Hoạt động
Trạng thái
tinh thần
Tâm lý
Não
Nhiệm vụ cơ bản của Tâm lý học là nghiên cứu....(1)....của hoạt động tâm lý, các....(2).... nảy sinh và phát triển tâm lý, cơ chế diễn biến và thể hiện tâm lý, quy luật về mối quan hệ giữa các ....(3).... tâm lý.
Quy luật
Con người
Hiện tượng
Bản chất
chủ thể
Tâm lý người không phải do....(1).... sinh ra, cũng không phải do não tiết ra như gan tiết ra mật, tâm lý người là sự....(2).... hiện thực khách quan vào....(3).... con người thông qua ".... (4)...".
Trái đất
Thượng đế
Phản ánh
Não
Lăng kính chủ quan
Câu số 1: Hoạt động và giao tiếp là phương thức con người phản ánh thế giới khách quan tạo nên tâm lí, ý thức và nhân cách.
Đúng
Sai
Câu số 2: Tâm lí, nhân cách của chủ thể được hình thành và phát triển trong hoạt động.
Đúng
Sai
Câu số 3: Tâm lí, nhân cách của chủ thể được bộc lộ, được khách quan hóa trong sản phẩm của quá trình hoạt động.
Đúng
Sai
Câu số 4: Theo Tâm lí học mác-xít, cấu trúc chung của hoạt động được khái quát chung bởi công thức: kíc
Theo Tâm lí học mác-xít, cấu trúc chung của hoạt động được khái quát chung bởi công thức: kích thích- phản ứng (S - R)
Đúng
Sai
Lao động sản xuất của người thợ thủ công được vận hành theo nguyên tắc trực tiếp.
Đúng
Sai
Trong khi hoạt động con người không cần giao tiếp vẫn có thể trao đổi thông tin, cảm xúc, tác động và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
Đúng
Sai
Ý thức là sự phản ánh bằng ngôn ngữ những gì con người đã tiếp thu được trong quá trình tác động qua lại với thế giới khách quan.
Đúng
Sai
Chú ý không chủ định phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu, động cơ của chủ thể.
Đúng
Sai
Chú ý không chủ định không bền vững nên không cần trong dạy học và trong cuộc sống.
Đúng
Sai
Sức tập trung chú ý là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một hay một số đối tượng của hoạt động.
Đúng
Sai
Trong tâm lý học, hoạt động là:
Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
Sự tiêu hao năng lượng thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.
Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân.
Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.
Quá trình đối tượng hóa là quá trình:
Con người tạo ra sản phẩm mà trong đó chứa đựng các đặc điểm tâm lý của người tạo ra nó.
Con người chuyển các đặc điểm chứa đựng trong sản phẩm thành cái riêng của bản thân.
Con người tạo ta các sản phẩm
Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động ?.
Hoạt động bao giờ cũng là quá trình chủ thể tiến hành các hành động trên đồ vật cụ thể.
Hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi một chủ thể nhất định. Chủ thể có thể là một người hoặc nhiều người.
Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của chủ thể.
Hoạt động bao giờ cũng nhằm vào đối tượng nào đó để làm biến đổi nó hoặc tiếp nhận nó.
Động cơ của hoạt động là:
Đối tượng của hoạt động.
Cấu trúc bên trong của chủ thể
Khác thể của hoạt động.
Bản thân quá trình hoạt động.
Đối tượng của hoạt động:
Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động.
Có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động.
Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động.
Là mô hình tâm lí định hướng hoạt động của cá nhân.
Nhà Tâm lý học người Nga A.N.Lêónchiep đưa ra cấu trúc vĩ mô của hoạt động gồm sáu thành tố sau:
Hoạt động, hành động, thao tác, hứng thú, nhu cầu, động cơ.
Hoạt động, thao tác, phương tiện, hứng thú, động cơ, mục đích.
Hoạt động, hành động, thao tác, động cơ, nhu cầu, hứng thú.
Hoạt động, động cơ, hành động, mục đích, thao tác, phương tiện.
Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động chủ đạo?
Hoạt động mà trong đó làm nảy sinh và diễn ra sự phát triển các dạng hoạt động mới.
Hoạt động
Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động chủ đạo?
Hoạt động mà trong đó làm nảy sinh và diễn ra sự phát triển các dạng hoạt động mới.
Hoạt động mà các nhânhứng thú và dành nhiều thời gian cho nó trong một giai đoạn phát triển nhất định.
Hoạt động mà sự phát triển của nó quy định những biến đổi chủ yếu trong tâm lí và nhân cách của cá nhân ở mỗi gia đoạn phát triển nhất định.
Hoạt động mà trong đó các quá trình, các thuộc tính tâm lí được hình thành hay được tổ chức lại.
Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi trong quá trình phát triển cá nhân, ta thường căn cứ vào:
Các hoạt động mà cá nhân tham gia.
Những phát triển tâm lí đột biến trong từng thời kỳ.
Hoạt động chủ đạo của giai đoạn đó.
Tuổi đời của cá nhân.
Để định hướng, điều khiển, điều chỉnh việc hình thànhcác phẩm chất tâm lí của cá nhân, điều quan trọng nhất là:
Tổ chức cho cá nhân tiến hành các hoạt động và giao tiếp trong môi trường tự nhiên và xã hội phù hợp.
Tạo ra môi trường sống lành mạnh, phong phú.
Tổ chức hình thành ở cá nhân các phẩm chất tâm lí mong muốn.
Cá nhân tự tổ chức quá trình tiếp nhận các tác động của môi trường sống để hình thành cho mình các phẩm chất tâm lí mong muốn.
Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:
Bẩm sinh di truyền.
Môi trường.
Hoạt động và giao tiếp.
Cả a và b.
Nguyên nhân của sự phát triển tâm lý về phương diện cá thể là:
Do sự thay đổi thường xuyên và liên tục của môi trường sống.
Do tác động của các yếu tố di truyền.
Do sự phát triển của các hoạt động của con người trong t
phát triển tâm lý về phương diện cá thể là:
Do sự thay đổi thường xuyên và liên tục của môi trường sống.
Do tác động của các yếu tố di truyền.
Do sự phát triển của các hoạt động của con người trong thực tiễn đời sống mà cá nhân tiến hành.
Do sự tăng lên hay giảm đi về số lượng và mức độ phức tạp của các chức năng tâm lý vồn có từ nhỏ theo con đường tự phát.
Sự phát triển tâm lý của con người phụ thuộc chủ yếu vào:
Hoạt động học tập.
Hoạt động lao động.
Hoạt động chủ đạo.
Hoạt động giao tiếp cảm xúc trực tiếp.
Giao tiếp là:
Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người.
Quá trình con người tra đổi về thông tin, về cảm xúc.
Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.
Cả a, b và c.
Giao tiếp là:
Sự tiếp xúc giữa cá nhân với người khác.
Sự tiếp xúc giữa con người với con người và sự tiếp xúc này không chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau.
Quá trình tác động qua lại, giữa con người với con người, thể hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người, qua đó con người trao đổi thông tin, trao đổi cảm xúc, tác động và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
Cả a, b, c.
Trường hợp nào dưới đây là giao tiếp:
Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau.
Con mèo đang dình bắt chuột.
Vừa chơi games online, Hùng vừa nhắc đi nhắc lại các từ "trúng rồi", "trượt rồi".
Trước khi đi học, mẹ thường dặn Hoa phải cẩn thận khi tham gia giao thông.
Trường hợp nào dưới đây không phải là giao tiếp:
Hai sinh viên đang nói chuyện vui vẻ với nhau.
Trong giờ học, giáo viên nêu câu hỏi và sinh viên trả lời.
Hai vệ tinh nhân tạo đang phát và thu tín hiệu của nhau.
Anh B trao đổi công việc với đối tác bằng điện thoại di động.
Những ý nào dưới đây
Những ý nào dưới đây không thể hiện thuộc tính cơ bản của ý thức?
Ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người về thế giới.
Ý thức thể hiện sự phát triển tâm lý cao nhất về phương diện cá thể.
Ý thức thể hiện thái độ của con người đối với thế giới.
Ý thức thể hiện năng lực điều khiển, điều chỉnh hành vi của con người.
Ý thức được chia thành các cấp độ:
Cấp độ chưa ý thức và cấp độ ý thức.
Cấp độ ý thức và tự ý thức.
Cấp độ chưa ý thức, cấp độ ý thức và tự ý thức, cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể.
Cấp độ ý thức xã hội.
Nội dung nào dưới đây thể hiện thành phần năng động của ý thức trong cấu trúc ý thức:
Thành phần này cho biết thái độ lựa chọn, cảm xúc và thái độ đánh giá cả con người đối với thế giới.
Thành phần này đem lại những tài liệu trực quan, cụ thể cho ý thức.
Thành phần này là nội dung rất cơ bản của ý thức, là hạt nhân của ý thức.
Thành phần này điều khiển, điều chỉnh hoạt động của con người, làm cho hoạt động của con người có ý thức.
Nội dung nào không thuộc về cấp độ của ý thức ?
Trong hoạt động và trong giao tiếp hàng ngày, Minh luôn luôn biết rõ mình đang nghĩ gì, có thái độ như thế nào và đang làm gì.
Hôm nay do uống rượu say, Minh đã nói ra nhiều điều tâm sự mà trước đây chính Minh còn rất mơ hồ.
Trong hoạt động và trong giao tiếp hành ngày, Minh biết rõ mình suy nghĩ và hành động không phải vì lợi ích của mình mà vì lợi ích của gia đình, của tập thể, của cộng đồng.
Khi làm điều gì Minh cũng phân tích cẩn thận, đến khi hiểu rõ mới bắt tay vào làm.
Trong tâm lí học, những qua điểm nào về vô thức là đúng?
Vô thức không điều khiển hành vi của con người.
Vô thức không phải là đối tượng nghiên cứu của tâm lí học.
Vô thức chỉ có ỏ động vật và quyết định đời sống động vật.
Vô thức vấn tham gia chi phối hành vi con người..
Về phương diện loài, ý thức của con người được hình thành nhờ:
Lao động và học tập.
Giao tiếp với cá nhân và với xã hội.
Tự giáo dục.
Lao động và ngôn ngữ.
Tự ý thức được hiểu là :
Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng.
Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân.
Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân.
Cả a, b và c.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện rõ con đường hình thành ý thức của cá nhân?
Ý thức của cá nhân được hình thành thông qua lao động và ngôn ngữ.
Ý thức của cá nhân được hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sản phẩm hoạt động của cá nhân.
Ý thức của cá nhân được hình thành trong mối quan hệ giao tiếp của cá nhân với người khác và với xã hội.
Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức:
Trong giờ thi hết môn, giám thị đã nhắc nhở Hùng nhiều lần nhưng Hùng vẫn cứ giở tài liệu.
Trong cơn mê sảng, Thanh đã tuôn ra tất cả những "uẩn khúc" được giấu trong lòng mà từ trước tới giờ không ai biết được.
Hùng vừa chơi games vừa nói đi nói lại một từ "chết".
Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?
Lan mở vở trong bài kiểm tra vì sợ bị điểm kém.
Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết đi về đâu.
Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong.
Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức?
Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người sinh ra hắn.
Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.
Trong cơn tức giận, anh đã tát con mà không hiểu được hậu quả tai hại của nó.
Cường luôn đi học muộn, làm mất điểm thi đua của lớp dù các bạn đã nhắc nhở nhiều lần.
Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?
Độ mới lạ của vật kích thích.
Cường độ của vật kích thích.
Sự trái ngược giữa vật và bối cảnh xung quanh.
Ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân.
Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:
Đặc điểm vật kích thích.
Xu hướng cá nhân.
Mục đích hoạt động.
Tình cảm của cá nhân.
Tình huống nào dưới đây là chú ý sau chủ định:
Đang đi trên đường, Nga nghe như ai đó đang gọi tên mình.
Hồng tìm mãi mà vẫn chưa lựa chọn được chiếc áo nào.
Càng nghiên cứu quyển giáo trình C, Nam càng thấy thích thú.
Đang đi dạo, Minh vấp phải một hòn đá rất to.
Đặc điểm chủ yếu để phân biệt chú ý sau chủ định và chú ý có chủ định là:
Căng thẳng và khó duy trì lâu dài.
Có mục đích và có thể duy trì lâu dài.
Bắt đầu có mục đích nhưng diễn ra không căng thẳng và có hiệu quả cao.
Diễn ra tự nhiên, không chủ định.
Trong các trường hợp sau đây, đâu là chú ý sau chủ định.
Lớp học ồn ào không nghe cô giáo giảng . Đột nhiên cô giáo giơ một bức tranh khổ to, lập tức cả lớp im lặng.
Học sinh say sưa nghe giáo viên giảng bài đến mức không ai nhận ra hết giờ.
Có tiếng hô to "Hoan hô, bộ đội đã về" mọi người nhốn nháo nhìn ra đường.
Học sinh mất trật tự, giáo viên bắt đầu đặt câu hỏi về nội dung bài học, cả lớp liền trật tự trở lại.
Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý ?.
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hay nhiều hoạt động.
Chú ý lâu dài vào đối tượng.
Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.
Trong các trường hợp sau đây, đâu là độ bền vững của chú ý.
Bác Hoan đang theo dõi tập 3 bộ phim truyền hình nhiều tập của đài truyền hình Việt Nam.
Mặc dù bây giờ đã là phút cuối của giờ học nhưng Phi vẫn tập trung chăm chú nghe cô giáo giảng bài.
Vừa làm Toán, Lan vừa nghe nhạc của ban nhạc ABBA.
Đang ngồi học trong lớp, Loan ngoái đầu nhìn ra phía hành lang khi thoáng thấy có bóng người đi qua.
Hùng đang mải mê chơi games online nên không nghe thấy tiếng mẹ đang gọi mình.
Cơ sở sinh lý của chú ý là:
Phản xạ có điều kiện.
Phản xạ không điều kiện.
Phản xạ định
Cơ sở sinh lý của chú ý là:
Phản xạ có điều kiện.
Phản xạ không điều kiện.
Phản xạ định hướng.
Phản xạ bú, mút.
Hãy ghép các định nghĩa (cột I) tương ứng với thuật ngữ đúng của nó (cột II)
Là quá trình chủ thể chiếm lĩnh đối tượng bằng các phương tiện nhất định
Là quá trình chủ thể thực hiện mục đích bằng một phương tiện nhất định
Là quá trình chủ thể chiếm lĩnh đối tượng mà chủ thể thấy cần phải đạt được nó trên con đường hiện thực hóa động cơ.
Là quá trình chủ thể hướng đến đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu. Là quá trình hiện thực hóa động cơ.
Hãy ghép các đặc điểm của hoạt động (cột I) tương ứng với nội dung của nó (cột II).
Hoạt động giúp con người lĩnh hội nền văn hoá xã hội và biến thành cái riêng của mỗi cá nhân.
Hoạt động của con người là nhằm biến đổi thế giới (khách thể) và biến đổi chính bản thân chủ thể.
Trong hoạt động, con người "gián tiếp" tác động tới khách thể qua hình ảnh tâm lý ở trong đầu, gián tiếp qua việc sử dụng công cụ lao động và sử dụng phương tiện ngôn ngữ.
Hoạt động bao giờ cũng do một người hoặc nhiều người thực hiện.
Hoạt động là quá trình tác động vào thế giới, cụ thể là vào một cái gì đó. Đây chính là cái con người cần làm ra, cần chi.
